Font size
S
M
L
XL
Worksheetsbài tập 2
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch gỗ là
a)
A. Nước.
b)
B. Ion khoáng.
c)
C. Chất hữu cơ.
d)
D. Nước và ion khoáng.
2.
Câu 2. Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
a)
A. lá, thân, rễ.
b)
B. rễ.
c)
C. lá, thân.
d)
D. rễ, thân.
3.
Câu 3. Nơi nước và chất khoáng hòa tan phải đi vào trước khi đến mạch gỗ của rễ là
a)
A. tế bào lông hút.
b)
B. tế bào biểu bì.
c)
C. tế bào nội bì.
d)
D. tế bào vỏ.
4.
Câu 4. Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
a)
A. thẩm thấu.
b)
B. thẩm tách.
c)
C. chủ động.
d)
D. nhập bào.
5.
Câu 5. Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào ?
a)
A. tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ
b)
B. B. tế bào lông hút
c)
C. tế bào biểu bì rễ
d)
D. tế bào ở miền sinh trưởng của rễ
6.
Câu 6. Thế nước thấp nhất trong mạch gỗ là ở
a)
A. Lông hút
b)
B. Mạch gỗ ở rễ
c)
C. Quản bào ở thân
d)
D. Lá
7.
Câu 7. Ở thực vật, dòng mạch rây vận chuyển các chất từ
a)
A. lá → thân → củ, quả.
b)
B. rễ → thân → lá.
c)
C. củ, quả → thân → lá.
d)
D. thân → rễ → lá.
8.
Câu 8. Rễ cây hấp thụ những chất nào?
a)
A. Nước cùng với các ion khoáng.
b)
B. B. Nước cùng các chất dinh dưỡng.
c)
C. O2 và các chất dinh dưỡng hoà tan trong nước.
d)
D. Nước cùng các chất khí.
9.
Câu 9. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
a)
A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
b)
B. từ mạch gỗ sang mạch rây.
c)
C. từ mạch rây sang mạch gỗ.
d)
D. qua mạch gỗ.
10.
Câu 10. Vòng đai Caspari có vai trò
a)
A. điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ.
b)
B. điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng
c)
C. điều chỉnh quá trình quang hợp của cây.
d)
D. điều chỉnh hoạt động hô hấp của rễ.
11.
Câu 11. Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của
a)
A. tế bào nội bì.
b)
B. tế bào mạch rây.
c)
C. tế bào khí khổng.
d)
D. tế bào biểu bì lá.
12.
Câu 12. Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?
a)
A. Quản bào và mạch ống
b)
B. Quản bào và ống hình rây
c)
C. Ống hình rây và tế bào kèm
d)
D. Mạch ống và tế bào kèm
13.
Câu 13. Động lực của dòng mạch rây là do:
a)
A. Áp suất rễ
b)
B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
c)
C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
d)
D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
14.
Câu 14. Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây ?
a)
A. Mạch gỗ và tế bào kèm.
b)
B. Ống rây và mạch gỗ.
c)
C. Các quản bào và ống rây.
d)
D. Ống rây và tế bào kèm.
15.
Câu 15. Loại tế bào nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?
a)
A. Ống rây và mạch gỗ.
b)
B. Mạch gỗ và tế bào kèm.
c)
C. Quản bào và ống rây.
d)
D. Mạch ống và quản bào.
16.
Câu 16. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
a)
A. các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
b)
B. nước và các ion khoáng.
c)
C. nước.
d)
D. các ion khoáng.
17.
Câu 17. Dịch mạch rây chủ yếu là thành phần nào sau đây?
a)
A. Các chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
b)
B. Các ion khoáng hấp thu ở rễ.
c)
C. Saccarôzơ, axit amin, vitamin, .
d)
D. Ứ giọt và rỉ nhựa.
18.
Câu 18. Lực hút của lá được tạo thành do
a)
A. quang hợp.
b)
B. thoát hơi nước.
c)
C. hô hấp.
d)
D. tổng hợp chất hữu cơ.
19.
Câu 19. Ở cây xanh, thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào sau đây?
a)
A. Cành.
b)
B. Lá.
c)
C. Thân.
d)
D. Rễ.
20.
Câu 20. Ở cây xanh, lượng nước thoát ra không khí chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm so với lượng nước hút vào?
a)
A. 98%.
b)
B. 9,8%.
c)
C. 0,98%.
d)
D. 96%.
21.
Câu 21. Ở cây xanh, lượng nước được sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
a)
A. 96%.
b)
B. 98%.
c)
C. 0,2 %.
d)
D. 2%.
22.
Câu 22. Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là
a)
A. nhiệt độ môi trường.
b)
B. cường độ ánh sáng.
c)
C. lượng nước của tế bào khí khổng.
d)
D. lượng ion khoáng trong môi trường đất.
23.
Câu 23. Ở các lá già của cây, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua
a)
A. khí khổng của lá.
b)
B. lớp cutin.
c)
C. tế bào gân lá.
d)
D. tế bào mô giậu.
24.
Câu 24. Động lực của dòng mạch rây là do:
a)
A. Áp suất rễ
b)
B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
c)
C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
d)
D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
25.
Câu 25. Loại tế bào thực hiện chức năng thoát hơi nước ở thực vật là
a)
A. tế bào mô giậu.
b)
B. tế bào mô xốp.
c)
C. tế bào khí khổng.
d)
D. tế bào lông hút.
26.
Câu 26. Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
a)
A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng.
b)
B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
c)
C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
d)
D. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
27.
Câu 27. Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là
a)
A. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
b)
B. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
c)
C. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
d)
D. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
28.
Câu 28. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
a)
A. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
b)
B. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
c)
C. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
d)
D. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
29.
Câu 29. Khi tế bào khí khổng no nước thì
a)
A. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
b)
B. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
c)
C. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
d)
D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
30.
Câu 30. Ở cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu qua:
a)
A. Cả hai con đường qua khí khổng và cutin.
b)
B. Lớp cutin.
c)
C. Khí khổng
d)
D. Biểu bì thân và rễ.
31.
Câu 31. Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?
a)
A. Lá.
b)
B. Thân.
c)
C. Cành.
d)
D. Rễ.
32.
Câu 32. Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogene?
a)
A. Lúa.
b)
B. Đậu tương.
c)
C. Củ cải.
d)
D. Ngô.
33.
Câu 33. Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
a)
A. hoạt hóa enzyme.
b)
B. cấu tạo enzyme.
c)
C. cấu trúc tế bào và cơ thể.
d)
D. cấu tạo coenzyme.
34.
Câu 34. Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
a)
A. Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
b)
B. Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
c)
C. Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào.
d)
D. Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá.
35.
Câu 35. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
a)
A. Chlorine.
b)
B. Nitrogene.
c)
C. Ni.
d)
D. Fe.
36.
Câu 36. Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của protein?
a)
A. Đồng.
b)
B. Nitrogene.
c)
C. Potassium.
d)
D. Zinc.
37.
Câu 37. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
a)
A. Iron.
b)
B. Manganese.
c)
C. Sulfur.
d)
D. Bor.
38.
Câu 38. Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
a)
A. Carbon.
b)
B. Potassium.
c)
C. Phospho.
d)
D. Molipden.
39.
Câu 39. Nguyên tố nào sau đây có vai trò là thành phần của protein, nucleic acid, ATP, diệp lục và điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
a)
A. Kali.
b)
B. Phospho.
c)
C. Calcium.
d)
D. Nitrogene.
40.
Câu 40. Khi lá cây chuyển sang màu vàng, có thể do cây thiếu nguyên tố nào sau đây?
a)
A. Mg.
b)
B. Cu.
c)
C. Mn.
d)
D. Ni.
41.
Câu 41. Nguyên tố magiê là thành phần cấu tạo chủ yếu của
a)
A. nucleic acid.
b)
B. màng của lục lạp.
c)
C. diệp lục.
d)
D. protein.
42.
Câu 42. Rễ cây có thể hấp thụ nitrogene ở dạng nào sau đây?
a)
A. N2.
b)
B. NO.
c)
C. NH
d)
D. N2O.
43.
Câu 43. Cây xanh hấp thụ calcium ở dạng nào sau đây?
a)
A. CaSO4.
b)
B. Ca(OH)2.
c)
C. Ca2+.
d)
D. Ca.
44.
Câu 44. Thực vật hấp thụ được nitrogene trong đất bằng hệ rễ dưới dạng
a)
A. NO2- và NO3-
b)
B. NO2- và NH4+
c)
C. NO3- và NH4+
d)
D.NO2- và N2
45.
Câu 45. Vi khuẩn phản nitrate hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa
a)
A. NH4+ thành NO3-
b)
B. N2 thành NH3
c)
C. NO3- thành N2
d)
D.NH3 thành NH4+
46.
Câu 46. Cây xanh hấp thụ calcium ở dạng nào sau đây?
a)
A. CaSO4.
b)
B. Ca(OH)2.
c)
C. Ca2+.
d)
D. Ca.
47.
Câu 47. Quá trình khử nitrate là quá trình chuyển hóa như thế nào?
a)
A. NO3- thành NH4+
b)
B. NO3- thành NO2-
c)
C. NH4+ thành NO2-
d)
D.NO2- thành NO3-
48.
Câu 48. Phospho được cây hấp thụ dưới dạng:
a)
A. Hợp chất chứa phospho
b)
B. PO43-, H2PO4-
c)
C. Phốt phát vô cơ
d)
D. H3PO4
49.
Câu 49. Cây cần dạng nitrogene nào để hình thành amide?
a)
A. NO3-
b)
B. NH4+
c)
C. NO2-
d)
D.N2
50.
Câu 50. Vi khuẩn phản nitrate hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây?
a)
A. Chuyển NH4+ thành NO3-
b)
B. Chuyển NO3- thành N2
c)
C. Chuyển N2 thành NH3
d)
D. Chuyển chất hữu cơ thành các chất vô cơ
51.
Câu 51. Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
a)
A. Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
b)
B. Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
c)
C. Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào.
d)
D. Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá.
52.
Câu 52. Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitrogene của đất trồng là
a)
A. Vi khuẩn cố định nitrogene.
b)
B. Vi khuẩn phản nitrate hoá.
c)
C. Vi khuẩn nitrate hoá.
d)
D. Vi khuẩn amôn hoá.
53.
Câu 53. Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
a)
A. NO2-→NO3- → NH4+
b)
B. NO3-→NO2- → NH3
c)
C. NO3-→NO2-→ NH4+
d)
D.NO3-→NO2-→ NH2
54.
Câu 54. Nhóm vi khuẩn nào sau đây có enzyme nitrogenase?
a)
A. Vi khuẩn phản nitrate hóa.
b)
B. Vi khuẩn cố định nitrogene.
c)
C. Vi khuẩn amôn hóa.
d)
D. Vi khuẩn nitrate hóa.
55.
Câu 55. Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzyme
a)
A. amylase.
b)
B. nuclease.
c)
C. carboxylase.
d)
D. nitrogenase.
56.
Câu 56. Loại vi khuẩn nào sau đây chuyển đạm nitrate thành N2?
a)
A. Vi khuẩn nitrate hoá.
b)
B. Vi khuẩn amôn hoá.
c)
C. Vi khuẩn phản nitrate hoá.
d)
D. Vi khuẩn cố định nitrogene.
57.
Câu 57. Đối với cây trồng, nguyên tố nitrogene có chức năng chủ yếu là
a)
A. duy trì cân bằng ion, nhân tố phụ tham gia tổng hợp diệp lục.
b)
B. thành phần của protein, nucleic acid.
c)
C. thành phần của các xitocrom, nhân tố phụ gia của enzyme.
d)
D. tham gia quá trình quang hợp, thành phần của các xitocrom.
58.
Câu 58. Vai trò của nitrogene đối với thực vật là
a)
A. thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzyme.
b)
B. thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipide, coenzyme; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
c)
C. thành phần của protein và nucleic acid.
d)
D. chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzyme, mở khí khổng.
59.
Câu 1. Khi bón quá nhiều phân hóa học, cây sẽ khó hấp thụ nước vì
a)
A. áp suất thẩm thấu của đất giảm.
b)
B. áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
c)
C. áp suất thẩm thấu của đất tăng.
d)
D. áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
60.
Câu 2. Nồng độ Ca2+ trong một tế bào là 0, 3% và nồng độ Ca2+ trong dịch mô xung quanh tế bào này là 0, 2%. Tế bào hấp thụ Ca2+ bằng cách nào?
a)
A. Thẩm thấu.
b)
B. Vận chuyển chủ động.
c)
C. Vận chuyển thụ động.
d)
D. Khuếch tán.
61.
Câu 3. Nồng độ NH4+ trong cây là 0, 2%, trong đất là 0, 05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
a)
A. Hấp thụ thụ động
b)
B. thẩm thấu
c)
C. Hấp thụ chủ động
d)
D. Khuếch tán
62.
Câu 4. Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
A. Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
b)
B. Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ.
c)
C. Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
d)
D. Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.
63.
Câu 5. Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò nào sau đây?
a)
A. Vận chuyển nước, ion khoáng.
b)
B. Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
c)
C. Hạ nhiệt độ cho lá.
d)
D. Cung cấp năng lượng cho lá.
64.
Câu 6. Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.
b)
B. Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.
c)
C. Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
d)
D. Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
65.
Câu 7. Cân bằng nước ở thực vật là
a)
A. tương quan giữa lượng nước thoát ra so với lượng nước quang hợp.
b)
B. tương quan giữa lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây.
c)
C. tương quan giữa lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với hô hấp.
d)
D. tương quan giữa lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây.
66.
Câu 8. Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?
a)
A. Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá
b)
B. Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua lỗ khí thường lớn hơn nước thoát ra qua cutin
c)
C. Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết
d)
D. Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá
67.
Câu 9. Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?
a)
A. Tạo động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá.
b)
B. Làm mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.
c)
C. Làm hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
d)
D. Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí.
68.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?
a)
A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
b)
B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
c)
C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước từ rễ lên lá.
d)
D. Tạo ra sức hút để vận chuyển muối khoáng từ rễ lên lá.
69.
Câu 11. Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước và thân là
a)
A. Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước.
b)
B. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
c)
C. Lực đẩy của rễ (áp suất rễ).
d)
D. Lực liên kết giữa các phần tử nước.
70.
Câu 12. Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện rõ nhất ở cơ quan nào sau đây của cây?
a)
A. Sự thay đổi kích thước của cây.
b)
B. Sự thay đổi số lượng lá trên cây.
c)
C. Sự thay đổi số lượng quả trên cây.
d)
D. Sự thay đổi màu sắc lá trên cây.
71.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
a)
A. Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
b)
B. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
c)
C. Không thể cung cấp từ phân bón mà do cây tự tạo thành.
d)
D. Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
72.
Câu 14. Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là
a)
A. nitrogene.
b)
B. calcium.
c)
C. iron.
d)
D. lưu huỳnh.
73.
Câu 15. Nếu một ống mạch gỗ bị tắt thì dòng vận chuyển trong ống mạch đó sẽ
a)
A. tắt và ứ lại có thể gây vỡ mạch và chảy ra ngoài.
b)
B. quay trở lại rễ để di chuyển qua mạch khác và tiếp tục vận chuyển.
c)
C. di chuyển ngang qua lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục vận chuyển.
d)
D. chuyển sang mạch rây và di chuyển về rễ.
74.
Câu 16. Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng
a)
A. cố định nitrogene từ không khí thành các dạng đạm.
b)
B. cố định cacbon từ không khí thành chất hữu cơ.
c)
C. cố định cacbon trong đất thành các dạng đạm.
d)
D. cố định nitrogene từ không khí thành chất hữu cơ.
75.
Câu 17. Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành
a)
A. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân và sự biến dạng của lá.
b)
B. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ và sự biến dạng của thân.
c)
C. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá và sự biến dạng của lá.
d)
D. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa và sự biến dạng của cành hoa.
76.
Câu 18. Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây?
a)
A. Vi khuẩn phản nitrate hóa.
b)
B. Vi khuẩn nitrate hóa.
c)
C. Vi khuẩn cố định đạm.
d)
D. Vi khuẩn amon hóa.
77.
Câu 19. Nhận định nào sau đây sai khi nói về khả năng hấp thụ nitrogene của thực vật?
a)
A. Cây có thể hấp thụ nitrogene trong khí quyển dưới dạng NO và NO2.
b)
B. Thực vật không có khả năng hấp thụ nitrogene phân tử.
c)
C. Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitrogene hữu cơ trong xác sinh vật.
d)
D. Cây có thể hấp thụ nito phân tử khi chuyển về dạng N_x001f_H3.
78.
Câu 20. Khi trồng cây người ta thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp chủ yếu
a)
A. tạo điều kiện cho sinh vật đất hoạt động.
b)
B. giúp nước thoát dễ dàng hơn tránh ngập úng.
c)
C. tạo độ thoáng giúp rễ cây hô hấp tốt.
d)
D. giảm sự xói mòn và rửa trôi đất.
79.
Câu 21. Một số loài thực vật ở cạn khi bón phân quá mức cây sẽ bị héo và chết chủ yếu là do
a)
A. cây thừa chất dinh dưỡng nên phát triển quá mức rồi chết.
b)
B. phân bón nồng độ cao sẽ ức chế các phản ứng sinh trưởng gây độc cho rễ.
c)
C. cây không hấp thu được nước do thế nước trong đất quá thấp.
d)
D. phân bón bám xung quanh làm cây không hấp thu được nước.
80.
Câu 22. Trong các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây, biện pháp nào sau đây sai?
a)
A. Cày ải, sục bùn.
b)
B. Bón vôi cho đất kiềm.
c)
C. Bón phân hữu cơ.
d)
D. Bón phân vi sinh.
81.
Câu 23. Khi bón phân quá mức thì biện pháp hiệu quả làm cây không bị héo và chết là
a)
A. tăng độ ẩm không khí.
b)
B. tưới nước rữa phân bón, giảm ion khoáng.
c)
C. phủ lớp sáp lên bề mặt lá cây.
d)
D. đặt cây vào bóng râm.
82.
Câu 24. Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là
a)
A. các ion khoáng là độc hại đối với cây.
b)
B. thế nước của đất là quá thấp.
c)
C. hàm lượng oxi trong đất là quá thấp.
d)
D. muối ngăn cản phát triển hệ rễ.
83.
Câu 25. Tế bào rễ của loại cây nào sau đây có áp suất thẩm thấu cao nhất?
a)
A. Cây ưa ẩm.
b)
B. Cây thủy sinh.
c)
C. Cây chịu mặn.
d)
D. Cây chịu được đất chua.
84.
Câu 1. Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Quá trình hấp thụ khoảng diễn ra mạnh mẽ, cây bị ngộ độc
b)
B. Cây hấp thụ được quá nhiều nước
c)
C. Cây không hút được nước dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.
d)
D. Hô hấp hiếu khí của rễ diễn ra mạnh mẽ.
85.
Câu 2. Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ qua các tế bào/ bộ phận như sau:
(1) Vào lông húttheo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bào nội bì đai Casparitế bào chấtmạch gỗ của rễ
(2) Vào lông hútqua tế bào chất của các loại tế bàomạch gỗ của rễ
(3) Vào lông húttheo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bàođai Caspari nội bì tế bào chất mạch gỗ của rễ
(4) Vào lông hútqua tế bào chất của các loại tế bàotheo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bàođai Caspari nội bì mạch gỗ của rễ
Số con đường đúng là
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
86.
Câu 3. Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?
a)
A. Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá
b)
B. Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua lỗ khí thường lớn hơn nước thoát ra qua cutin
c)
C. Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết
d)
D. Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá
87.
Câu 4. Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.
b)
B. Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
c)
C. Mạch gỗ vận chuyển đường glucose, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
d)
D. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
88.
Câu 5. Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
A. Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.
b)
B. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng:C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
c)
C. Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
d)
D. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.
89.
Câu 6. Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitrogene trong khí quyển xảy ra?
a)
A. Có các lực khử mạnh.
b)
B. Được cung cấp ATP.
c)
C. Có sự tham gia của enzim nitrogenase.
d)
D. Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
90.
Câu 7. Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng kém chịu mặn không sống được trong đất có nồng độ muối cao?
a)
A. Muối tập trung trong tế bào rễ làm vỡ tế bào.
b)
B. Do tinh thể muối hình thành trong khí khổng.
c)
C. Các ion
d)
D. Thế nước của đất quá thấp.
91.
Câu 8. Khi nói về bón phân cho cây, phát biểu nào sau đây sai?
a)
A. Khi bón phân, cần chú ý đến đặc điểm di truyền của giống cây.
b)
B. Bón phân càng nhiều thì càng giúp tăng năng suất cây trồng.
c)
C. Phân bón hóa học có thể gây ô nhiễm nông sản và gây ô nhiễm môi trường.
d)
D. Phân bón hóa học có thể làm biến đổi các tính chất lí hóa của môi trường đất.
92.
Câu 9. Bón phân quá liều lượng, cây dễ bị héo và chết là do
a)
A. các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.
b)
B. nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ các chất trong dịch bào, tế bào lông hút không hút nước được theo cơ chế thẩm thấu.
c)
C. làm mất ổn định tính chất keo đất, làm tăng thoát hơi nước.
d)
D. làm cho cây dễ bị nóng nên giảm hấp thu nước dẫn đến héo lá.
93.
Câu 10. Vì sao trong kĩ thuật chiết cành, cần phải cạo hết phần vỏ giữa thân và cành chiếc?
a)
A. Để cắt đứt dòng mạch rây vận chuyển các chất xuống rễ làm tiêu hao sản phẩm quang hợp ở cành chiếc.
b)
B. Để cắt đứt dòng mạch gỗ vận chuyển nước và ion khoáng lên lá, kích thích ra rễ tại vị trí cắt.
c)
C. Đề ngăn không cho mầm bệnh từ thân lây sang cành được chiết.
d)
D. Đề ngăn không cho thân cây tiêu tốn chất dinh dưỡng nuôi cành chiết.
94.
Câu 11. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi trường bị ngập úng lâu ngày?
I. Cây không hấp thụ được khoáng,
II. Thiếu ôxi phá hoại tiến trinh hô hấp bình thường của rễ.
III. Tích luỹ các chất độc hại trong tế bào và làm cho lông hút chết.
IV. Mất cân bằng nước trong cây.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
95.
Câu 12. Thoát hơi nước có những vai trò nào sau đây?
(1) Tạo lực hút đầu trên cho vận chuyển nước từ rễ lên lá.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi từ rễ lên lá.
Phương án trả lời đúng là :
a)
A. (1), (3) và (4) .
b)
B. (1), (2) và (3) .
c)
C. (2) (3) và (4) .
d)
D. (1), (2) và (4) .
96.
Câu 13. Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:
I. Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá
II. Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành.
III. Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin
IV. Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua.
a)
A. I, III
b)
B. II, III, IV
c)
C. II, IV
d)
D. I, II, IV.
97.
Câu 14. Quá trình thoát hơi nước qua lá có bao nhiêu vai trò dưới đây ?
I. vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên theo dòng mạch gỗ.
II. giúp cho CO2 khuếch tán vào lá cho quá trình quang hợp.
III. hạ nhiệt độ cho lá (làm mát lá).
IV. cung cấp năng lượng cho lá.
a)
A. 2.
b)
B. 1.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
98.
Câu 15. Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:
I. Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá
II. Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành.
III. Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin
IV. Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua.
a)
A. I, III
b)
B. II, III, IV
c)
C. II, IV
d)
D. I, II, IV.
99.
Câu 16. Để tăng độ mở khí khổng của lá người ta thực hiện những cách nào sau đây?
(1) Cho cây ra ngoài ánh sáng (2) Tưới thật nhiều,dư thừa nước cho cây
(3) Bón phân làm tăng nồng độ ion kali (4) Kích thích cho rễ tiết ra nhiều axit abxixic
a)
A. 1 và 2
b)
B. 2 và 3
c)
C. 1 và 3
d)
D. 2 và 4
100.
Câu 17. Biểu đồ bên thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này ?
a)
A. Trao đổi khí ở cây xảy ra khi khí khổng mở.
b)
B. Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.
c)
C. Khí khổng mở khi nhiệt độ tăng.
d)
D. Thoát hơi nước không xảy ra vào ban đêm.
101.
Câu 18. Vì sao trong trồng trọt người dân không kết hợp bón vôi với đạm amôni cùng một lúc?
a)
A. Nếu bón vôi với đạm cùng lúc hạn chế khả năng hấp thụ đạm.
b)
B. Bón đạm kết hợp với vôi làm giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây.
c)
C. Bón kết hợp giữa vôi với đạm làm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây kém hiệu quả.
d)
D. Vì đạm amôni kết hợp với vôi làm giảm hàm lượng đạm trong đất.
102.
Câu 19. Khi nói về nguồn cung cấp nitrogene cho cây có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nguồn vật lí - hoá học:sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá nitrogene phân tử thành nitrate.
II. Quá trình cố định nitrogene được thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh.
III. Quá trình phân giải các nguồn nitrogene hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn trong đất.
IV. Nguồn nitrogene do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 4.
d)
D. 3.
103.
Câu 20. Khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu thiếu các nguyên tố này thì các cây không hoàn thành được chu kì sống.
II. Các nguyên tố này không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
III. Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây.
IV. Các nguyên tố này phải tham gia vào cấu tạo của các chất hữu cơ đại phân tử.
a)
A. 1.
b)
B. 4.
c)
C. 2.
d)
D. 3.
104.
Câu 21. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quá trình cố định nitrogene phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitrogene của thực vật?
I. Biến nitrogene phân tử () sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitrogene khoáng .
II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
III. Lượng nitrogene bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitrogene bình thường cho cây.
IV. Nhờ có enzim nitrogenase, VSV cố định nitrogene có khả năng liên kết nitrogene phân tử với hydrogene thành NH3.
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitrogene vô cơ hoặc nitrogene hữu cơ trong xác sinh vật.
a)
A. 5
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
105.
Câu 22. Xét các trường hợp dưới đây cho thấy trường hợp nào rễ cây hấp thụ ion Mg2+ cần phải tiêu tốn năng lượng ATP?
a)
A. II.
b)
B. I.
c)
C. III.
d)
D. IV.
106.
Câu 23. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quá trình cố định nitrogene phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitrogene của thực vật?
I. Biến nitrogene phân tử () sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitrogene khoáng .
II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
III. Lượng nitrogene bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitrogene bình thường cho cây.
IV. Nhờ có enzim nitrogenase, VSV cố định nitrogene có khả năng liên kết nitrogene phân tử với hydrogene thành .
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitrogene vô cơ hoặc nitrogene hữu cơ trong xác sinh vật.
a)
A. 5
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
107.
Câu 24. Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận sai?
(1) Phân bón là nguồn cung cấp quan trọng các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
(2) Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, góp phần gây ô nhiễm nguồn nước.
(3) Bón phân càng nhiều giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển càng tốt.
(4) Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
Có bao nhiêu kết luận sai?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
108.
Câu 25. Cho các phát biểu sau
I. trong mô thực vật được đồng hóa gồm 2 quá trình: khử nitrate và đồng hóa ammonium.
II. Nitrogene là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất khác.
III. Trong cây, được khử thành
IV. Hình thành amide là con đường giải độc đồng thời là cơ chế dự trữ ammonium cho thực vật
Có bao nhiêu kết luận đúng?
a)
A. 4.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 1.
Reset
