wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

động vật

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.
CHỌN CÂU SAI, SỬA LẠI CHO ĐÚNG
a)
Đúng
b)
Sai
2.
1.       Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
2.       Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan dạ dày.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
3.       Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
4.       Trong mề gà (dạ dày của gà) thường có những hạt sỏi nhỏ. Chức năng của các viên sỏi nhỏ này là để tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
5.       Trâu bò chỉ ăn cỏ nhưng trong máu của các loài động vật có hàm lượng axit amin rất cao. Nguyên nhân là vì trong dạ dày trâu, bò có vi sinh vật chuyển hóa đường thành axit amin và protein.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
6.       Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp
a)
Đúng
b)
Sai
8.
7.       Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa
a)
Đúng
b)
Sai
9.
1.       Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở miệng, dạ dày, ruột non, thực quản.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
2.       Ở động vật có túi tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ (enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
3.       Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận: Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già
a)
Đúng
b)
Sai
12.
4.       Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
5.       Quá trình tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá là tế bào trên thành túi tiết enzym tiêu hoá ngoại bào sau đó các chất dinh dưỡng tiêu hoá dang dở tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
6.       Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
7.       Trong ống tiêu hóa thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học, thức ăn trong ống tiêu hóa theo 1 chiều.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
8.       Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
9.       Ngựa, thỏ, chuột, bò là động vật ăn thưc có dạ dày đơn
a)
Đúng
b)
Sai
18.
1.       Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
2.       Ở bò dạ múi khế diễn ra tiết pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
3.       Thú ăn thịt xé thịt và nuốt, thú ăn thực vật nhai, nghiền nát thức ăn, một số loài nhai lại thức ăn.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
4.       Thú ăn thịt tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày nhờ enzim pepsin, thú ăn thực vật tiêu hóa chủ yếu ở ruột non nhờ enzim xenlualara.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
5.       Thú ăn thực vật nhai kĩ hoặc nhai lại thức ăn, vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tham gia vào tiêu hóa thức ăn.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
6.       Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu Dạ cỏ → Dạ tổ ong → Dạ lá sách → Dạ múi khế
a)
Đúng
b)
Sai
24.
7.       Thú ăn thực vật thường phải ăn số lượng thức ăn rất lớn vì thức ăn nghèo chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa nên phải ăn số lượng thức ăn lớn mới đáp ứng được nhu cầu cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
8.       Chất dinh dưỡng được hấp thụ vào tế bào lông ruột của ruột non bằng cơ chế khuếch tán chủ động và vận chuyển thụ động
a)
Đúng
b)
Sai
26.
9.       Ruột non là cơ quan tiêu hóa chủ yếu, chứa hai loại dịch tiêu hóa quan trọng là dịch tụy và dịch ruột.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
10.   Dịch tụy và dịch ruột có đầy đủ các enzim mạnh để tiêu hóa gluxit, lipit, và prôtein.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
11.   Dạ dày chỉ xảy ra tiêu hóa cơ học.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
12.   Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì khi da giun bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán qua da được (tức là giun không hô hấp được nên bị chết).
a)
Đúng
b)
Sai
30.
13.   Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (côn trùng); bằng mang (cá); bằng da và phổi (lưỡng cư); bằng phổi (bò sát); bằng phổi và hệ thốn túi khí (chim).  
a)
Đúng
b)
Sai
31.
14.   Các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn là hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang, phổi. 
a)
Đúng
b)
Sai
32.
15.   Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào phổi vì một lượng CO2 đã khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.       
a)
Đúng
b)
Sai
33.
16.   Động vật đơn bào trao đổi khí qua màng tế bào, động vật đa bào có tổ chức thấp, trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
34.
17.   Khí O2 khuếch tán vào và khí CO2 khuếch tán ra khỏi cơ thể do có sự chênh lệch về phân áp O2 và CO2 giữa trong và ngoài cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
18.   Côn trùng hô hấp bằng hệ thống ống khí và Oxi trao đổi qua thành mạch máu vào từng tế bào
a)
Đúng
b)
Sai
36.
19.   Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO 2 dễ dàng khuếch tán qua.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
20.   Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
21.   Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp bằng mang
a)
Đúng
b)
Sai
39.
22.   Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang…
a)
Đúng
b)
Sai
40.
23.   Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
24.   Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
25.   Sự thông khí ở phổi của loài lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
a)
Đúng
b)
Sai
43.
26.   Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắnvì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang  bị khô nên cá không hô hấp được.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
27.   Khi cá thở vào thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang miệng.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
28.   Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch  song song và ngược chiều với dòng nước.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
29.   Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp hô hấp qua bề mặt cơ thể           
a)
Đúng
b)
Sai
47.
30.   Khi người hít vào cơ hoành giãn và hạ xuống. 
a)
Đúng
b)
Sai
48.
31.   Lưỡng cư, chim, thú là động vật có hệ tuần hoàn kép
a)
Đúng
b)
Sai
49.
32.   Côn trùng, thân mềm là động vật có hệ tuần hoàn hở.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
33.   Hệ tuần hoàn hở máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào, máu chảy với áp lực thấp có ở các loài động vật thuộc nhóm thân mềm, côn trùng.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
34.   ở hệ tuần hoàn hở, tim hoạt động như một cái bơm và đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu trộn lẫn với dịch mô, đi vào khoang cơ thể, máu chảy với áp lực thấp và chảy chậm.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
35.   Hệ tuần hoàn của côn trùng được gọi là hệ tuần hoàn hở vì có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu trộn lẫn với dịch mô, đi vào khoang cơ thể, máu chảy với áp lực thấp và chảy chậm.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
36.   Hệ tuần hoàn kín máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch
a)
Đúng
b)
Sai
54.
37.   đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
38.   Trong hệ tuần hoàn hở máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
a)
Đúng
b)
Sai
56.
1.       Hệ tuần hoàn của cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú được gọi là hệ tuần hoàn kín vì máu lưu thông liên tục trong mạch kín (qua động mạch, tĩnh mạch và mao mạch để về tim) dưới áp lực cao hoặc trung bình, máu chảy nhanh.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
2.       Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch về tim).
a)
Đúng
b)
Sai
58.
3.       ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha máu vì tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
4.       Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
a)
Đúng
b)
Sai
60.
5.       Động vật đơn bào, thủy tức, giun dẹp chưa có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể
a)
Đúng
b)
Sai
61.
6.       Hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
7.       Các tế bào của cơ thể đa bào bậc cao, trao đổi chất và trao đổi khí với môi trường bên trong, xảy ra qua máu và dịch mô bào quanh tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
8.       Mao mạch là những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
9.       Huyết áp là gì là áp lực máu khi tác dụng lên thành mạch
a)
Đúng
b)
Sai
65.
10.   Huyết áp cực tiểu xuất hiện ứng với kì tim giãn.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
11.   Nói hoạt động của cơ tim tuân theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" nghĩa là khi kích thích tim với cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp, nhưng khi được kích thích vừa tới ngưỡng, cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
12.   Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng lượng co tim.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
13.   Huyết áp cao nhất trong các động mạch và thấp nhất trong mao mạch.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
14.   Insulin có tác dụng làm giảm đường huyết vì nó chuyển glucozo thành glicogen dự trữ trong gan và cơ.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
15.   Vận tốc máu di chuyển trong mạch phụ thuộc vào tiết diện mạch và Nhưng không phụ thuộc vào độ chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch
a)
Đúng
b)
Sai
71.
16.   Người mắc bệnh xơ vữa thành mạch lại thường bị cao huyết áp vì các mảng vữa tạo ra sức cản của thành mạch đối với tốc độ dòng chảy của máu cao.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
17.   Ở người trưởng thành, thời gian của một chu kì tim là 0,8 giây
a)
Đúng
b)
Sai
73.
18.   Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do hệ dẫn truyền tim, hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất bó His và mạng Puôckin.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
19.   Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
20.   Vận tốc máu cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
21.   Mao mạch có đường kính rất nhỏ nhưng tổng tiết diện rất lớn vì mao mạch có số lượng lớn.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
22.   Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
23.   Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
24.   Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
25.   Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
a)
Đúng
b)
Sai
81.
26.   Nội cân bằng là là duy trì sự ổn định môi trường bên trong cơ thể
a)
Đúng
b)
Sai
82.
15.   Thận tham gia điều hòa PH nhờ khả năng thải H+ và tái hấp thụ Na+, thải NH3+
a)
Đúng
b)
Sai
83.
1.       Sự điều hòa lượng nước trong cơ thể phụ thuộc áp suất thẩm thấu và không phụ thuộc vào huyết áp.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
2.       Nội môi là môi trường bên trong cơ thể, là môi trường mà tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất .
a)
Đúng
b)
Sai
85.
3.       Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì môi trường bên trong bao gồm máu, bạch huyết và nước mô . Sự biến động của môi trường bên trong thường gắn liền với ba thành phần máu , bạch huyết , dịch mô.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
4.       Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong (thành phần máu , bạch huyết , dịch mô) đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường.→đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
5.       Khi điều kiện lí hoá của môi trường bị biến động →không duy trì được sự ổn định →rối loạn hoạt động của các tế bào hoặc các cơ quan →bệnh lí hoặc tử vong .
a)
Đúng
b)
Sai
88.
6.       Để duy trì được sự ổn định của môi trường trong cơ thể cần các cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
7.       Nồng độ NaCl trong máu tăng cao gây bênh thấp huyết áp.
a)
Đúng
b)
Sai
90.
14.   Phổi tham gia điều hòa pH máu bằng cách thải CO2 vì khí CO2 làm giảm H+ trong máu.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
1.       Bộ phận tiếp nhận kích thích là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. Tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài)hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển.
a)
Đúng
b)
Sai
92.
2.       Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết, tiếp nhận xung thần kinh từ bộ phân kích thích truyền tới
a)
Đúng
b)
Sai
93.
3.       Bộ phận điều khiển là trung ưng thần kinh hoặc các tuyết nội tiết có chức năng điều kiển hoạt động các cơ quan bằng cách gửi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
4.       Bộ phân thực hiện là Thận, gan, phổi, tim, mạch máu nhận tín hiệu thần kinh từ cơ quan điều khiển để tăng hoặc giảm hoạt động →biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường →nhằm đưa môi trường bên trong trở về trạng thái cân bằng, ổn định.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
5.       Bất kỳ một bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh dẫn tới mất cân bằng nội môi.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
6.       Sự trả lời của các bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa của môi trường trong . Sự biến đổi đó có thể trở lại kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích gọi là liên hệ ngược.
a)
Đúng
b)
Sai
97.
1.       Áp suất của máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu, đặc biệt phụ thuộc vào nồng độ H+ (Na+)
a)
Đúng
b)
Sai
98.
2.       Khi áp suất thẩm thấu trong màu tăng do ăn mặn hay mất mồ hôi, thận tăng tái hấp thu nước trả về màu, đồng thời động vật uống nước do có cảm giác khát nước.
a)
Đúng
b)
Sai
99.
3.       Khi áp suất thẩm thấu giảm, thận tăng thải nước do đó duy trì áp suất thẩm thấu của máu
a)
Đúng
b)
Sai
100.
4.       Gan có vài trò điều hòa nồng độ nhiều chất trong trong huyết tương, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của máu.
a)
Đúng
b)
Sai
101.
5.       Gan tham gia điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ của các chất hoà tan trong máu như glucôzơ…
a)
Đúng
b)
Sai
102.
6.       Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến tụy tiết ra insulin, làm cho gan nhận và chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào tăng nhận và sử dụng glucôzơ → nồng độ glucôzơ trong máu giảm và duy trì ổn định
a)
Đúng
b)
Sai
103.
7.       Khi đói, nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyết tụy tiết ra glucagôn giúp gan chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ đưa vào máu → nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định
a)
Đúng
b)
Sai
104.
8.       Ở người pH của máu khoảng 7.35 – 7.45 đảm bảo cho các tế bào của cơ thể hoạt động bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
105.
9.       Các hoạt động của tế bào, các cơ quan luôn sản sinh ra các chất CO2, axit lactic .. có thể làm thay đổi pH của máu. Những biến đổi này có thể gây ra những rối loạn hoạt động của tế bào, của cơ quan.
a)
Đúng
b)
Sai
106.
10.   pH của máu được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận.
a)
Đúng
b)
Sai
107.
11.   Trong máu có các hệ đệm để duy trì pH của máu được ổn định do chúng có thể lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu
a)
Đúng
b)
Sai
108.
12.   Hệ đệm bao gồm một axit yếu, ít phân ly và muối kiềm của nó.
a)
Đúng
b)
Sai
109.
13.   Trong máu có ba hệ đệm quan trọng là: Hệ đệm bicacbonat : H2CO3/Na HCO3 ,Hệ đệm photphat: Na H2PO4/ Na HPO4− ,Hệ đệm protein (proteinat)
a)
Đúng
b)
Sai