wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI ÔN 2-SINH 11-HK2-NH 2024

Total questions: 108

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
a)
Phôi
b)
Phôi và hậu phôi
c)
Hậu phôi
d)
Phôi thai và sau khi sinh
2.
Testosterone được sinh sản ra ở
a)
tuyến giáp
b)
tuyến yên
c)
tinh hoàn
d)
buồng trứng
3.
Tirôxin có tác dụng kích thích
a)
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
b)
huyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
c)
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
d)
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
4.
Ơstrogen được sinh ra ở
a)
tuyến giáp
b)
buồng trứng
c)
tuyến yên
d)
tinh hoàn
5.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
a)
các hệ cơ quan trong cơ thể
b)
cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
c)
các mô trong cơ thể
d)
các cơ quan trong cơ thể
6.
Những hoocmon nào sau đây điều hòa sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống?
a)
Hoocmon sinh trưởng, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin
b)
Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron
c)
Hoocmon tiroxin, otrogen, testosteron, ecdison, juvenin
d)
Hoocmon sinh trưởng, tiroxin, ơtrogen, testosteron, juvenin
7.
Tác dụng của hoocmon sinh trưởng GH là
a)
Tăng cường tất cả các quá trình trao đổi chất trong cơ thể
b)
Tăng cường khả năng hấp thụ các chất protein, lipit, gluxit
c)
Tăng cường quá trình tổng hợp protein
d)
Tăng cường quá trình chuyển hóa canxi vào xương
8.
Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự
a)
Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi
b)
Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan
c)
Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử
d)
Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan
9.
Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?
a)
Hầu hết các động vật không xương sống
b)
Hầu hết các động vật có xương sống
c)
Tất cả các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống
d)
Chân khớp, ruột khoang và giáp xác
10.
Khi nói về sự sinh trưởng của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Sự phân hóa về chức năng của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể động vật
b)
Quá trình phát triển cơ thể, từ giai đoạn trứng đến khi nở con ra
c)
Sự lớn lên về kích thước, khối lượng của cơ thể nhờ sự phân bào và tích lũy chất dinh dưỡng
d)
Giai đoạn cơ thể bắt đầu tạo tinh trùng và trứng để có thể tham gia vào sinh sản
11.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
a)
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
b)
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
c)
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
d)
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
12.
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Ảnh hưởng của nhiệt độ chủ yếu thông qua ảnh hưởng đến hoạt tính enzim
b)
Đối với vật nuôi khi nhiệt độ xuống thấp sẽ làm cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt làm vật nuôi chậm lớn
c)
Ở côn trùng nhiệt độ môi trường tăng lên (trong giới hạn sống của chúng) thì tuổi thọ bị rút ngắn lại
d)
Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các quá trình sinh lí, sinh hóa trong cơ thể
13.
Trong quá trình phát triển ở động vật, trong giai đoạn phát triển phôi có các giai đoạn kế tiếp nhau là
a)
phân cắt trứng - Phôi vị - Phôi nang - Mầm cơ quan
b)
phân cắt trứng- Phôi nang- Phôi vị - Mầm cơ quan
c)
phân cắt trứng - Mầm cơ quan- Phôi vị- Phôi nang
d)
phân cắt trứng - Mầm cơ quan - Phôi nang - Phôi vị
14.
Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể
b)
Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể
c)
Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng các thể trong quá trình ngày càng nhiều
d)
Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản
15.
Các biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người là
a)
cải tạo giống, chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi, cải thiện chất lượng dân số
b)
cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, cải thiện chất lượng dân số
c)
cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, kế hoạch hóa gia đình
d)
chống ô nhiễm môi trường, thay đổi thức ăn, cải thiện chất lượng dân số
16.
Đối với gia súc, ở mùa có khí hậu lạnh thì sự sinh trưởng và phát triển chậm hơn mùa có khí hậu thích hợp. Nguyên nhân chủ yếu là vì
a)
thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm
b)
cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt
c)
thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng
d)
thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng
17.
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
a)
giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
b)
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
c)
giảm, sinh sản tăng
d)
tăng, sinh sản giảm
18.
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
a)
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
b)
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
c)
người bé nhỏ hoặc khổng lồ
d)
các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
19.
Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò
a)
chuyển hóa Na để hình thành xương
b)
huyển hóa Ca để hình thành xương
c)
chuyển hóa K để hình thành xương
d)
oxi hóa để hình thành xương
20.
Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật?
a)
Đẻ trứng
b)
Đẻ trứng thai
c)
Đẻ con
d)
Tất cả đều đúng
21.
Sinh sản hữu tính là?
a)
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của cả giao tử đực và giao tử cái để tạo thành hợp tử
b)
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 giao tử cái và giao tử cái để tạo thành hợp tử
c)
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 giao tử đực và 2 giao đực cái để tạo thành hợp tử
d)
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 giao tử đực và 1 giao tử cái để tạo thành hợp tử
22.
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
a)
cần 2 cá thể
b)
không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái
c)
có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái
d)
chỉ cần giao tử cái
23.
Sinh sản là gì?
a)
Quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển của loài
b)
Quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển kế tục của loài
c)
Quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự tồn tại vĩnh viễn của loài
d)
Quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự tiến hóa của loài
24.
Quả được hình thành từ bộ phận nào của hoa?
a)
Đài hoa
b)
Tràng hoa
c)
Nụ hoa
d)
Bầu nhụy
25.
Sinh sản vô tính ở động vật là từ một cá thể
a)
sinh ra một hay nhiều cá thể giống hoặc khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
b)
luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
c)
sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
d)
luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
26.
Sinh sản vô tính ở động vật là từ một cá thể
a)
sinh ra một hay nhiều cá thể giống hoặc khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
b)
luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
c)
sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
d)
luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
27.
Hoa lưỡng tính là?
a)
hoa có đài, tràng và nhụy hoa
b)
hoa có nhị và nhụy hoa
c)
hoa có đài, tràng và nhị hoa
d)
hoa có đài và tràng hoa
28.
Sinh sản vô tính ở thực vật có hình thức nào?
a)
Phân tách
b)
Sinh sản sinh dưỡng
c)
Nảy chồi
d)
Phân mảnh
29.
Ở sinh vật có mấy kiểu sinh sản?
a)
Sinh con và sinh trứng
b)
Sinh sản hoàn toàn và bán hoàn toàn
c)
Sinh sản cơ học và hóa học
d)
Sinh sản vô tính và hữu tính
30.
Đâu là một mục đích của sinh sản?
a)
đảm bảo sự phát triển liên tục của loài
b)
duy trì sự phát triển của sinh vật
c)
đáp ứng nhu cầu năng lượng của sinh vật
d)
giữ cho cá thể sinh vật tồn tại
31.
Hình thức sinh sản ở động vật hay thực vật sẽ phức tạp hơn?
a)
Động vật
b)
Thực vật
c)
Bằng nhau
d)
Không kết luận được
32.
Những kiểu sinh sản của hình thức sinh sản vô tính ở động vật là?
a)
Nhân đôi, nảy mầm, phân mảnh, trinh sinh
b)
Nhân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh
c)
Nhân đôi, nảy chồi, phân mảnh, phân sinh
d)
Nhân đôi, nảy mầm, phân mảnh, phân sinh
33.
Trường hợp nào sau đây không phải là sinh sản vô tính ở thực vật?
a)
Cây cỏ gấu non phát triển từ rễ củ
b)
Cây dương xỉ non phát triển từ bào tử
c)
Cây sắn dây phát triển từ một đoạn thân
d)
Cây táo non phát triển từ hạt
34.
Trong các hình thức sinh sản dưới đây, đâu không phải ví dụ về sinh sản vô tính?
a)
Sinh sản bằng bào tử của rêu
b)
Sinh sản bằng hạt ở cây lúa
c)
Sinh sản bằng củ ở gừng
d)
Sính sản bằng thân rễ ở cây rau má
35.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc sinh sản vô tính?
a)
Cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu
b)
Tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi
c)
Tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn
d)
Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
36.
Dựa vào sự tham gia của yếu tố đực và yếu tố cái, sinh sản được phân thành
a)
2 loại
b)
3 loại
c)
4 loại
d)
5 loại
37.
Vì sao khi nhân giống cam, chanh, bưởi, hồng xiêm,. người ta thường chiết cành mà không sử dụng phương pháp giâm cành?
a)
Thời gian ra rễ của các cây trên rất chậm.
b)
Những cây đó có giá trị kinh tế cao.
c)
Cành của các cây đó quá to nên không giâm cành được.
d)
Khả năng vận chuyển các chất dinh dưỡng của các cây này kém vì mạch gỗ nhỏ.
38.
Động vật nào sau đây chỉ có hình thức sinh sản vô tính?
a)
Voi
b)
Bọt biển
c)
Giun đũa
d)
Chuồn chuồn
39.
Hình thức sinh sản nào sau đây chỉ tạo ra đúng hai cá thể con giống hệt nhau từ một cá thể mẹ?
a)
Trinh sinh.
b)
Phân đôi.
c)
Nảy chồi.
d)
Phân mảnh.
40.
Nhóm động vật có hình thức trinh sinh là?
a)
bọt biển, giun dẹp, thủy tức, bọ cạp.
b)
thủy tức, bọt biển, giun dẹp, sứa.
c)
giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thủy tức.
d)
ong, kiến, rệp, mối.
41.
Trong sinh sản vô tính, chồi con hình thành được nhìn thấy ở sinh vật nào dưới đây?
a)
Con người
b)
Amip
c)
Thuỷ tức
d)
Vi khuẩn
42.
Trong thực tiễn, cây ăn quả lâu năm thường được nhân giống bằng phương pháp chiết cành vì
a)
dễ trồng và tốn ít công chăm sóc
b)
dễ nhân giống, nhanh và nhiều
c)
để tránh sâu, bệnh gây hại
d)
giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả
43.
Chúng ta có thể nhân giống cây khoai tây bằng bộ phận nào của cây?
a)
Lá.
b)
Thân củ.
c)
Hạt giống
d)
Rễ
44.
Một trùng giày sinh sản bằng cách tự phân chia thành hai tế bào con. Quá trình này được gọi là
a)
mọc chồi
b)
tái sinh
c)
phân đôi
d)
nhân giống
45.
Ở thực vật có 2 kiểu sinh sản là
a)
sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử
b)
sinh sản phân đôi và nảy chồi
c)
sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
d)
sinh sản bằng thân củ và thân rễ
46.
Sinh sản vô tính là con sinh ra
a)
khác mẹ
b)
khác bố, mẹ
c)
giống bố, mẹ
d)
giống nhau và giống mẹ
47.
Sinh sản vô tính ở thực vật có hai hình thức
a)
Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bằng nuôi cấy mô tế bào
b)
Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bằng giâm, chiết cành
c)
Sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng
d)
Sinh sản bằng bào tử và sinh sản bằng thân củ
48.
Sinh sản sinh dưỡng là tạo ra
a)
cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây
b)
cây mới chỉ từ rễ của cây
c)
cây mới chỉ từ một phần thân của cây
d)
cây mới chỉ từ lá của cây
49.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là
a)
sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
b)
sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
c)
sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
d)
sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
50.
Sau khi thụ tinh noãn biến đổi thành
a)
quả
b)
hạt
c)
phôi
d)
đài
51.
Thụ phấn gồm có các hình thức
a)
tự thụ phấn - thụ tinh
b)
thụ phấn chéo - thụ tinh kép
c)
thụ tinh kép - tự thụ phấn
d)
tự thụ phấn - thụ phấn chéo
52.
Đặc trưng chỉ có ở sinh sản hữu tính là
a)
giảm phân và thụ tinh
b)
không trải qua quá trình nguyên phân và giảm phân
c)
kiểu gen của thế hệ sau không thay đổi trong quá trình sinh sản
d)
bộ nhiễm sắc thể của loài không thay đổi
53.
Ở thực vật có hoa hiện tượng thụ phấn là
a)
sự kéo dài ống phấn trong vòi nhuỵ
b)
sự di chuyển của tinh tử trên ống phấn
c)
sự nảy mầm của hạt phấn trên núm nhuỵ
d)
sự rơi hạt phấn vào núm nhuỵ và nảy mầm
54.
Ở thực vật có hoa cả 2 giao tử đều tham gia thụ tinh gọi là
a)
thụ tinh đơn
b)
thụ tinh kép
c)
tự thụ phấn
d)
thụ phấn chéo
55.
Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng tạo thành
a)
hợp tử
b)
cơ quan
c)
cơ thể
d)
tế bào
56.
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Liên tục tiến hóa
b)
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
c)
Là một hệ thống kín
d)
Có khả năng tự điều chỉnh
57.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
a)
các đại phân tử
b)
tế bào
c)
d)
cơ quan
58.
1 Mỗi liên hệ giữa hệ bài tiết và hệ tuần hoàn?
a)
Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của hệ tuần hoàn
b)
Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn
c)
Mỗi hệ đều có chức năng riêng và không có mỗi liên hệ
d)
Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài không qua hệ tuần hoàn
59.
Các cấp tổ chức của thế giới sống không bao gồm thành phần nào dưới đây?
a)
b)
Bào quan
c)
Cơ quan
d)
guyên tử
60.
Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?
a)
Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường
b)
Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh
c)
Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa
d)
Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động
61.
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
a)
chúng có cấu tạo phức tạp
b)
chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
c)
ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
d)
chúng có một tế bào
62.
Sự tự điều chỉnh của cơ thể sinh vật là gì?
a)
Tự điều chỉnh là cơ chế mà chỉ hai cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
b)
Tự điều chỉnh là cơ chế mà chỉ một cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
c)
Tự điều chỉnh là cơ chế mà mọi cấp độ tổ chức từ sống từ rất cao đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
d)
Tự điều chỉnh là cơ chế mà mọi cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
63.
Hệ thống mở của cơ thể sinh vật là gì?
a)
Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với chính nó, sinh vật chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường
b)
Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường, sinh vật chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường
c)
Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường, sinh vật không chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường
d)
Hệ thống mở được hiểu là trong hệ thống cơ thể sinh vật ở mọi tổ chức đều trao đổi vật chất và năng lượng với chính nó, sinh vật không chịu sự tác động của môi trường đồng thời sinh vật còn góp phần làm biến đổi môi trường
64.
Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp?
a)
Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2và H2O lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
b)
Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là O2và H2O lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
c)
Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2và O2 lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
d)
Mỗi quá trình đều có chức năng riêng và không có mối liên hệ
65.
Khi hệ thần kinh bị stress thì điều gì sẽ xảy ra?
a)
Không có điều gì xảy ra
b)
Cơ thể vẫn hoạt động bình thường
c)
cơ thể thèm ăn
d)
Tim của hệ tuần hoàn đập nhanh, áp lực máu cao
66.
Hệ nào là quan trọng nhất trong cơ thể?
a)
Thần kinh
b)
Nội tiết
c)
Tuần hoàn
d)
Tất cả các hệ đều quan trọng như nhau
67.
Đâu là ví dụ về hệ thống mở của cơ thể sinh vật?
a)
Chiến tranh giữa hai cường quốc trên thế giới
b)
Chó đuổi đàn gà chạy loạn xạ
c)
Mèo ăn chuột và chuột ăn gạo
d)
Cá voi ăn sinh vật phù du, động vật nhuyễn thể và giáp xác nhỏ nhưng chất thải mà nó thải ra cũng là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất giúp những loài sinh vật là thức ăn này phát triển, góp phần to lớn vào việc duy trì hệ sinh thái biển.
68.
Điều dưới đây đúng khi nói về một hệ thống sống
a)
hai hệ thống mở
b)
không tự điều chỉnh
c)
một hệ thống đóng
d)
một hệ thống mở
69.
Trong hoạt động lao động, các cơ quan cần được tăng cường cung cấp các chất dinh dưỡng và CO2. Hệ thần kinh điều khiển tim tăng cường nhịp đập, các mạch máu ở các cơ bắp dãn ra để dòng máu đưa glucôzơ và O2 đến cung cấp kịp thời cho nhu cầu của các cơ đó, đồng thời đưa CO2 và các sản phẩm của quá trình chuyển hoá trong các cơ quan đến các cơ quan bài tiết hoặc các tế bào của cơ thể như gan, phổi, thận. Trong khi đó, các tế bào alpha của đảo tuỵ thuộc tuyến tuỵ tiết ra glucagôn có tác dụng chuyển glicôgen dự trữ trong các tế bào gan và cơ thành glucôzơ đưa vào máu đê cung cấp cho các cơ quan đang hoạt động. Đây là ví dụ về điều gì?
a)
Sự hoạt động của cơ thể
b)
Sự phối hợp giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết
c)
Chức năng của hệ thần kinh
d)
Chức năng của hệ nội tiết
70.
Mối liên hệ của bộ xương và các hệ cơ?
a)
Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, xương tự hoạt động mà không cần hệ cơ. Cơ chỉ cung cấp chất dinh dưỡng cho xương
b)
Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho các hệ cơ quan khác. Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động và các cơ quan vận động
c)
Hệ cơ là nới bám cho xương, khi xương tổn thương thì hệ cơ không có vấn đề gì
d)
Bộ xương tạo khung cho hệ cơ, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho cơ thể. Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động và các cơ quan vận động
71.
Khi hệ hô hấp ngừng hoạt động, thì điều gì xảy ra?
a)
Các hệ khác hoạt động bình thường
b)
Trừ hệ sinh dục, các hệ khác đều dừng hoạt động
c)
Trừ hệ bài tiết, các hệ khác hoạt động bình thường
d)
Tất cả các hệ dừng hoạt động
72.
Một người thực hiện chạy dài. Khi chạy có mồ hôi chảy ra, tim đập nhanh. Hỏi có những hệ nào tham gia hoạt động mạnh khi người này chạy?
a)
Hệ bài tiết, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp
b)
Hệ tuần hoàn, hệ vận động, hệ hô hấp
c)
Hệ bài tiết, hệ tuần hoàn, hệ vận động, hệ hô hấp
d)
Hệ bài tiết, hệ vận động, hệ hô hấp
73.
Khi hệ tiêu hóa không có thức ăn để thực hiện hoạt động thì điều gì sẽ xảy ra?
a)
Mọi thứ diễn ra bình thường
b)
Tất cả các cơ quan, giác qua sẽ giảm hiệu suất hoạt động, có khi là tạm ngưng hoạt động
c)
Các giác quan bị ngừng hoạt động ngay lập tức
d)
Trừ hệ tuần hoàn, các hệ khác không hoạt động
74.
Khi bị đứt tay, sẽ có những hệ nào tham gia để bảo vệ cơ thể?
a)
Hệ thần kinh, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn
b)
Chỉ hệ miễn dịch
c)
Chỉ hệ thần kinh
d)
Không có đán án chính xác
75.
Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen tới tế bào, đưa các chất thải và carbon dioxide từ tế bào tới các cơ quan để thải ra ngoài. Đây là mối quan hệ của hệ nào?
a)
Hô hấp, bài tiết, tiêu hóa và tuần hoàn
b)
Hô hấp và thần kinh
c)
Hô hấp và bài tiết
d)
Hô hấp và nội tiết
76.
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới"
a)
Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
b)
Thế giới sống liên tục tiến hóa
c)
Hệ thống tự điều chỉnh
d)
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
77.
Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là
a)
cơ thể đơn bào
b)
cơ thể đa bào
c)
cơ thể vi khuẩn
d)
cơ quan
78.
Nghiên cứu, sản xuất thuốc chữa bệnh là hoạt động nghề nghiệp của
a)
bác sĩ pháp y
b)
bác sĩ y khoa
c)
dược sĩ
d)
giảng viên
79.
Nhà sinh vật học nằm trong nhóm ngành
a)
đào tạo khoa học, công nghệ
b)
trồng trọt, lâm nghiệp, môi trường
c)
chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản
d)
y khoa - chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
80.
Tư vấn và hoạch định các chính sách liên quan đến sinh học cơ thể cho các Bộ, Sở, Phòng và tương đương là hoạt động nghề nghiệp của
a)
bác sĩ y khoa
b)
bác sĩ pháp y
c)
kỹ thuật viên
d)
chuyên viên hoặc chuyên gia hoạch định chính sách
81.
Đâu là ngành nghề liên quan đến sinh học thực vật, động vật và người?
a)
Quản lý nhà nước
b)
Chăn nuôi, thú ý, nuôi trồng thủy sản
c)
Viện nghiên cứu, trường đào tạo
d)
Đơn vị dịch vụ, sản xuất
82.
Giảng viên nằm trong nhóm ngành
a)
đào tạo khoa học, công nghệ
b)
trồng trọt, lâm nghiệp, môi trường
c)
chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản
d)
y khoa - chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
83.
Kỹ thuật viên nông nghiệp nằm trong nhóm ngành
a)
đào tạo khoa học, công nghệ
b)
trồng trọt, lâm nghiệp, môi trường
c)
chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản
d)
y khoa - chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
84.
Khám bệnh, chữa bệnh cho người, động vật là hoạt động nghề nghiệp của
a)
bác sĩ y khoa, bác sĩ thú y
b)
bác sĩ pháp y
c)
kỹ thuật viên
d)
chuyên viên hoặc chuyên gia hoạch định chính sách
85.
Nghiên cứu về động vật, thực vật; tham gia thiết kế các phần mềm, máy móc liên quan đến cơ thể thực vật, động vật và người là hoạt động nghề nghiệp của
a)
bác sĩ y khoa
b)
giảng viên, giáo viên
c)
nhà thực vật, nhà động vật
d)
kỹ thuật viên
86.
Vì sao nói cơ thể là một hệ thống mở?
a)
Vì cơ thể cho phép tất cả các vật chất đi vào cơ thể
b)
Vì cơ thể luôn tác động tới môi trường
c)
Vì giữa cơ thể và môi trường sống luôn có sự trao đổi tác động
d)
Vì môi trường luôn tác động lên cơ thể
87.
Bác sĩ thú y nằm trong nhóm ngành
a)
y học - chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
b)
chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản
c)
trồng trọt, lâm nghiệp, môi trường
d)
đào tạo khoa học công nghệ
88.
Giảng dạy tại các trường đại học, các trường cao đẳng, trung cấp, trường nghề, trường phổ thông là hoạt động nghề nghiệp của
a)
bác sĩ y khoa
b)
giảng viên, giáo viên
c)
nhà thực vật, nhà động vật
d)
kỹ thuật viên
89.
Đâu không phải thành tựu nổi bật của lĩnh vực sinh học cơ thể?
a)
Công nghệ nuôi cấy mô
b)
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép tạo ra các hệ thống canh tác an toàn, hiệu quả
c)
Tạo ra các loài virus mới
d)
Các phương pháp khám chữa bệnh ở người
90.
Công nghệ nào dưới đây không phải ứng dụng của khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp?
a)
Nhà màng
b)
Nhà kính
c)
Nhà giấy
d)
Hệ thống đèn led
91.
Ở động vật, sự tự điều chỉnh được thực hiện thông qua
a)
quá trình điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết theo cơ chế liên hệ ngược
b)
quá trình điều hòa của hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn theo cơ chế liên hệ ngược
c)
quá trình điều hòa của hệ tiêu hóa và hệ nội tiết theo cơ chế liên hệ ngược
d)
quá trình điều hòa của hệ thần kinh và hệ tuần hoàn theo cơ chế liên hệ ngược
92.
Giám định y khoa phục vụ cho việc phá án, xét xử; khám nghiệm tử thi; kiểm tra tình trạng sức khỏe, kiểm tra các dấu hiệu thân thể bị xâm phạm; khám nghiệm hiện trường là hoạt động nghề nghiệp của
a)
kỹ thuật viên
b)
bác sỹ pháp y
c)
nhà động vật
d)
nhà thực vật
93.
Giống động vật nào được các nhà khoa học Việt Nam nhân bản vô tính thành công?
a)
Lợn rừng
b)
Lợn ỉ
c)
Trâu rừng
d)
Bò sữa
94.
Để điều tiết hoa quả trái vụ như cây thanh long, người ta sử dụng
a)
nhân bản vô tính
b)
hệ thống đèn led
c)
hệ thống thủy canh
d)
lai tạo giống
95.
Phân tích mẫu các chế phẩm trong các bệnh viện, nhà máy, trung tâm, viện nghiên cứu liên quan đến người, động vật, thực vật, vi sinh vật; chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi; gieo trồng và chăm sóc các loại cây trồng là hoạt động nghề nghiệp của
a)
chuyên viên hoặc chuyên gia hoạch định chính sách
b)
giảng viên, giáo viên
c)
nhà thực vật, nhà động vật
d)
kỹ thuật viên
96.
Sâm Ngọc Linh là thành tựu của
a)
nuôi cấy mô
b)
nhân giống hữu tính
c)
phương pháp ghép
d)
phương pháp giâm cành
97.
Giống dâu số 12 là giống dâu tam bội được tao ra do lai giữa thể tứ bội với giống lưỡng bội có đặc điểm
a)
bản lá mỏng, màu xanh nhạt, sức ra rễ kém
b)
bản lá dày, màu xanh đậm, thịt lá nhiều, sức ra rễ và tỉ lệ hom sống cao
c)
bản lá dày, màu xanh đậm, sức ra rễ kém
d)
bản lá mỏng, màu xanh nhạt, sức ra rễ và tỉ lệ hom sống cao
98.

Hình thức sinh sản nào mà con non tạo ra từ trứng không được thụ tinh của cơ thể mẹ?

a)

Nảy chồi

b)

Phân đôi

c)

Trinh sinh

d)

Phân mảnh

99.

Sinh sản vô tính ở động vật là

a)

một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

b)

một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

c)

một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

d)

một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

100.

Trong số các nhận định sau về sinh sản vô tính ở động vật, nhận định nào không chính xác?

a)

Chỉ cần 1 cá thể ban đầu cũng có thể tạo ra các cá thể đời sau

b)

Các cá thể đời sau có đặc tính di truyền giống với cá thể ban đầu

c)

Cơ sở của quá trình sinh sản vô tính động vật dựa trên quá trình nguyên phân

d)

Đời con sinh ra thích ứng tốt với sự biến động phức tạp của môi trường

101.

Trong số các đặc điểm chỉ ra dưới đây, đâu là hạn chế của sinh sản vô tính?

a)

Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng nhanh trước điều kiện môi trường thay đổi

b)

Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng nhất trước điều kiện môi trường thay đổi

c)

Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém trước điều kiện môi trường thay đổi

d)

Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm chạp trước điều kiện môi trường thay đổi

102.

Tại sao trong quá trình sinh sản bằng phân đôi, các cá thể đời con lại giống với cá thể ban đầu?

a)

Cá thể đời con chứa vật chất di truyền là ADN và NST giống cá thể ban đầu

b)

Các tế bào con được tạo ra từ nền tảng của quá trình nguyên phân hình thành các tế bào có bộ NST giống nhau

c)

Các tế bào con được tạo ra bằng sự dung hợp sau đó giảm phân để tạo ra các tế bào giống nhau và giống tế bào ban đầu

d)

Các tế bào con là kết quả của quá trình phân đôi một cách công bằng tế bào chất và các bào quan nên tạo ra hai tế bào con giống nhau

103.

Khi mô tả quá trình sinh sản ở loài ong mật, khẳng định nào dưới đây là chính xác?

a)

Ong chúa và ong đực là các cơ thể lưỡng bội được tạo ra từ sinh sản hữu tính, trong khi ong thợ là kết quả của trinh sản

b)

Ong chúa và ong thợ là các cơ thể lưỡng bội được tạo ra từ sinh sản hữu tính, trong khi ong đực lưỡng bội là kết quả của trinh sản

c)

Ong đực và ong thợ là các cơ thể lưỡng bội được tạo ra từ sinh sản hữu tính, trong khi ong chúa đơn bội là kết quả của trinh sản

d)

Ong chúa và ong thợ là các cơ thể lưỡng bội được tạo ra từ sinh sản hữu tính, trong khi ong đực đơn bội là kết quả của trinh sản

104.

Đâu không phải là ưu thế của sinh sản vô tính so với sinh sản hữu tính ở động vật?

a)

Các cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu

b)

Khi môi trường ổn định, các đặc điểm thích nghi được duy trì một cách chính xác

c)

Tạo ra một số lượng lớn đời con trong một khoảng thời gian ngắn

d)

Có khả năng duy trì giống loài từ thế hệ này sang thế hệ khác

105.

Mô tả nào dưới đây về kỹ thuật nuôi mô sống là chính xác?

a)

Các mô sống có thể được phát triển từ những tế bào gốc và tạo ra một cơ thể hoàn chỉnh

b)

Các tế bào được phát triển từ mô ban đầu có độ đa dạng di truyền cao phục vụ cho công tác chọn lọc

c)

Có thể nuôi cấy và phát triển một phần cơ thể từ các tế bào lấy ra từ mọt người sau đó ghép vào chính người đó

d)

Mọi tế bào trong cơ thể đều có thể được dùng để nuôi cấy mô sống và phát triển ra các tế bào ở thế hệ sau

106.

Trong hình thức trinh sản ở ong mật, các con ong đực

a)

được con ong chúa sinh ra trực tiếp từ các tế bào lưỡng bội

b)

từ trứng đơn bội được nhân đôi tạo thành hợp tử lưỡng bội đồng hợp và phát triển thành ong đực

c)

được nở từ trứng không được thụ tinh và phát triển thành ong đơn bội

d)

được nở từ trứng được thụ tinh và phát triển thành ong đực lưỡng bội

107.

Trong quy trình nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân, quy trình chính xác là

a)

chuyển nhân của tế bào xoma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

b)

chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

c)

chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

d)

chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xô ma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

108.

Mô tả nào sau đây không đúng về hiện tượng sinh sản vô tính ở động vật?

a)

Trứng không thụ tinh (trinh sinh) phát triển thành cơ thể

b)

Bào tử phát triển thành cơ thể mới

c)

Mảnh vụn từ cơ thể phát triển thành cơ thể mới

d)

Chồi con sau khi được hình thành trên cơ thể mẹ sẽ được tách ra thành cơ thể mới