Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức miễn dịch
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 14mins
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
lớp dịch nhày trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
lớp dịch nhày, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Phân tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
Độc tố.
Chất cảm ứng.
Kháng thể.
Hormone.
Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
kháng thể.
kháng nguyên.
chất cảm ứng.
chất kích thích.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch thể dịch.
miễn dịch tế bào.
miễn dịch tự nhiên.
Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
Khi nói về điều kiện cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?
Có khả năng lây từ cá thể này sang cá thể khác.
Tác nhân gây bệnh phải có độc lực.
Đường vào phải phù hợp với mỗi loại tác nhân gây bệnh.
Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.
Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu.
Đại thực bào và bạch cầu trung tính.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
Tế bào gan.
Tế bào lympho T2.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T4.
Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Khi nói về hệ thống miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng?
Bênh tiểu đường type I là bệnh tự miễn dịch.
Dị ứng có thể được điều trị bằng thuốc histamine.
Bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Vaccine có thể chữa một số bệnh nhiễm virus.
Khi nói về miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu bệnh truyền nhiễm sau đây lây truyền qua đường tình dục?
3.
4.
5.
6.
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Khi nói về miễn dịch thể dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1.
2.
Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Khi nói về bệnh ung thư, phát biểu nào sau đây sai?
I, II, III.
II, III, IV.
III, IV, V.
I, IV, V.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
tiêu hóa.
tuần hoàn.
bài tiết.
hô hấp tế bào.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?
Da.
Hệ tuần hoàn.
Thận.
Phổi.
Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
oxygen.
urea.
bilirubin.
carbon dioxide.
Nội môi là môi trường
trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ
Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
oxygen.
urea.
bilirubin.
carbon dioxide.
Nội môi là môi trường
trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào.
mô.
cơ thể.
cơ quan.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?
Thận.
Phổi.
Gan.
Mắt.
Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?
Hệ thần kinh và tuyến nội tuyến.
Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ và tuyến.
Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
Điều hòa hấp thụ nước ở thận.
Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.
Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.
Điều hòa pH máu.
Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?
2.
3.
4.
5.
Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi
điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong.
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi
áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
pH máu giảm.
nồng độ glucose trong máu giảm.
Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách
tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.
tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào.
tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.
tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.
Hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò
duy trì cân bằng lượng đường glucose trong máu.
duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể.
duy trì cân bằng độ pH của máu.
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ thận?
Chế độ ăn hợp lý.
Uống đủ nước.
Không uống nhiều rượu bia.
Hạn chế hút thuốc lá.
Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2 ra môi trường.
Gan duy trì cân bằng nội môi thông qua điều hoà nồng độ nhiều chất tan như protein, glucose,….
Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu thông qua điều hoà áp suất thẩm thấu, điều chỉnh tiết H+ và tái hấp thu HCO3-.
Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hoà cân bằng nội môi.
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm.
Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi?
Tụy.
Gan.
Thận.
Lá lách.
Phổi.
Trong máy lọc máu, hỗn hợp chất nào sau đây được phép thoát ra khỏi máu của bệnh nhân?
Hồng cầu, urea và uric acid.
Urea, creatinin, ion K+ và chất lỏng dư thừa.
Trong máy lọc máu, hỗn hợp chất nào sau đây được phép thoát ra khỏi máu của bệnh nhân?
Hồng cầu, urea và uric acid.
Urea, creatinin, ion K+ và chất lỏng dư thừa.
Tế bào máu, nước và glucose.
Nước, uric acid và glucose.
Về mặt sinh học, câu "nhai kĩ no lâu" có ý nghĩa nào sau đây?
Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn.
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn, tạo điều kiện cho các enzyme tiêu hóa hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ làm thức ăn liên kết thành những phân tử lớn hơn, tạo điều kiện cho enzyme amylase hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.
Vì sao khi nhai cơm trong miệng càng lâu thì càng cảm thấy ngọt?
Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme cellulase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa sinh học và tiêu hóa hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme peptidase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Phản ứng sốt có thể giúp chống nhiễm trùng bằng cách nào?
Giảm tính thấm của màng sinh chất đối với tác nhân gây bệnh.
Tăng cườn
Phản ứng sốt có thể giúp chống nhiễm trùng bằng cách nào?
Giảm tính thấm của màng sinh chất đối với tác nhân gây bệnh.
Tăng cường sản xuất và di động bạch cầu.
Hạ huyết áp và nhịp tim.
Tăng nồng độ oxygen trong máu.
Khi nói về vai trò của hormone tuyến tụy, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Vì sao trâu và bò đều ăn cỏ mà thịt của chúng lại khác nhau?
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra lipid, mà lipid lại dặc trưng cho từng loài. Cấu trúc lipid do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Do trâu bị đột biến cấu trúc gen thành một loài mới, nên cho dù ăn cỏ cùng loại cũng sẽ khác bò.
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra protein, mà protein lại dặc trưng cho từng loài. Cấu trúc protein do gene mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra estrogen, mà estrogen lại dặc trưng cho từng loài. Cấu trúc estrogen do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Câu "Thẳng như ruột ngựa" có ý nghĩa sinh học nào sau đây?
(a)
Câu "Thẳng như ruột ngựa" có ý nghĩa sinh học nào sau đây?
Ngựa có dạ dày đơn. Ruột ngựa rất dài, đặc biệt đoạn nối ruột non với dạ dày, gọi là manh tràng, rất dài và lớn. Đoạn này là một ống dài khoảng 1 m, thẳng và to với đường kính 15-25cm. Quá trình tiêu hóa chủ yếu diễn ra ở cả manh tràng và dạ dày.
Ngựa có dạ dày đơn. Ruột ngựa rất dài, đặc biệt đoạn nối ruột non với dạ dày, gọi là manh tràng, cũng dài và rất lớn. Đoạn này là một ống dài khoảng 1m, thẳng và to với đường kính 15-25cm. Quá trình tiêu hóa sinh học chủ yếu diễn ra ở manh tràng.
Ngựa có dạ dày kép. Ruột ngựa rất dài, đặc biệt đoạn nối ruột non với dạ dày, gọi là manh tràng, cũng dài và rất lớn. Đoạn này là một ống dài tới một mét, thẳng và to với đường kính 15-25cm. Quá trình tiêu hóa sinh học chủ yếu diễn ra ở dạ dày.
Ngựa có dạ dày kép. Ruột ngựa rất dài, đặc biệt đoạn nối ruột non với dạ dày, gọi là manh tràng, cũng dài và rất lớn. Đoạn này là một ống dài tới một mét, thẳng và to với đường kính 15-25cm. Quá trình tiêu hóa sinh học chủ yếu diễn ra ở manh tràng.
Vì sao nói "lôi thôi như cá trôi lòi ruột"?
Vì cá trôi chỉ có khoang bụng và tiêu hóa nội bào, các tua bụng nhìn như các phần ruột.
Cá trôi là loài cá ăn động vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn.
Cá trôi là loài cá ăn thực vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn.
Cá trôi là loài cá ăn cả thực vật và động vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn.
Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Những người thường xuyên tập luyện thể lực, các cơ hô hấp phát triển hơn, sức co giãn tăng lên làm cho thể tích lồng ngực tăng giảm nhiều hơn, giúp họ khi lao động nặng ít thở gấp hơn.
II. Khi ở trên cạn, mất đi lực đẩy của nước, các phiến mang và cung mang xẹp lại dính vào nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí, làm cho những loài hô hấp bằng mang bị chết.
III. Phổi của thú có nhiều phế nang hơn phổi của bò sát, lưỡng cư nên có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn, nên phổi thú có hiệu quả trao đổi khí hiệu quả hơn.
IV. Nếu động vật có phổi chìm vào trong nước, nước sẽ tràn vào các ống dẫn khí khiến các phế nang sẽ chứa đầy nước, không lưu thông được không khí, cơ thể thiếu oxygen và bị chết.
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật với những thay đổi của môi trường (trong và ngoài), đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống được gọi là
trao đổi chất.
sinh trưởng.
phát triển.
cảm ứng.
Cảm ứng ở thực vật diễn ra
nhanh, khó nhận ra.
chậm, dễ nhận ra.
nhanh, dễ nhận ra.
chậm, khó nhận ra.
Cảm ứng ở động vật diễn ra
nhanh, khó nhận ra.
chậm, dễ nhận ra.
nhanh, dễ nhận ra.
chậm, khó nhận ra.
Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật?
Cây xương rồng biến lá thành gai để giảm thoát hơi nước.
Chạm tay vào cây trinh nữ (cây xấu hổ), lá sẽ cụp xuống.
Cây hoa mộc bị gió thổi bay hoa.
Cây phong lan có thể sống trên thân cây cau.
Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở động vật?
Buổi sáng con chó thức dậy.
Khi chạm tay vào con giun đất nó sẽ co và xoắn mình lại.
Buổi chiều tà con gà khó nhìn thấy vật xung quanh.
Con mèo thích ngồi gần đống lửa vào mùa đông.
Khi đặt một chậu cây trên cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình
quang hợp.
hô hấp.
thoát hơi nước.
cảm ứng.
Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây?
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.
Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật bao gồm
hướng động và ứng động.
hướng động và ứng động sinh trưởng.
hướng động và ứng động không sinh trưởng.
ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng.
Khi nói về cảm ứng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Cảm ứng ở thực vật là sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận kích thích từ một hướng xác định.
Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận kích thích không theo hướng xác định.
Con người không thể quan sát được cảm ứng ở thực vật bằng mắt thường.
Hướng động là
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng.
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định hoặc không định hướng.
hình thức phản ứng của cây đối với mọi tác nhân kích thích.
Sự vận động định hướng của thực vật được chia thành
2 kiểu.
3 kiểu.
4 kiểu.
5 kiểu.
Sự vận động cảm ứng của thực vật được chia thành
(a)
Sự vận động định hướng của thực vật được chia thành
2 kiểu.
3 kiểu.
4 kiểu.
5 kiểu.
Sự vận động cảm ứng của thực vật được chia thành
2 kiểu.
3 kiểu.
4 kiểu.
5 kiểu.
Các kiểu hướng động dương của rễ cây là
hướng đất, hướng nước, hướng sáng.
hướng đất, hướng sáng, hướng hóa.
hướng đất, hướng nước, hướng hóa.
hướng sáng, hướng nước, hướng hóa.
Hiện tượng nào sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
Hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi va chạm.
Vận động quấn vòng của tua cuốn ở cây bầu, bí.
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh.
Vận động ngủ, thức của chồi cây theo mùa ở cây bàng, cây phượng.
Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm?
Hướng sáng của ngọn cây.
Hướng sáng của rễ.
Hướng trọng lực của rễ.
Hướng nước của rễ.
Sự vận động định hướng của cây phụ thuộc vào
hướng của tác nhân kích thích.
hướng vận động của cơ quan.
tuổi cây.
thời kì sinh trưởng của cây.
Ở thực vật, cơ quan có nhiều kiểu hướng động là
hoa.
thân.
lá.
rễ.
Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối thuộc kiểu
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
Vận động bắt mồi của cây gọng vó.
Vận động hướng đất của rễ cây đậu.
Vận động hướng ánh sáng của của ngọn cây dừa.
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vận động định hướng ở thực vật?
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vận động định hướng ở thực vật?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là thường diễn ra
nhanh, dễ nhận thấy.
chậm, khó nhận thấy.
nhanh, khó nhận thấy.
chậm, dễ nhận thấy.
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của
hướng sáng.
hướng trọng lực âm.
hướng tiếp xúc.
hướng trọng lực dương.
Nguyên nhân của hiện tượng ngọn cây khi mọc vươn về phía có ánh sáng là do
auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
auxin phân bố nhiều hơn về phía tối của cây.
Khi nói về hướng động của thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
2.
3.
4.
1.
Khi đặt một cây non nằm ngang. Sau một thời gian, rễ cây cong xuống còn ngọn cây vươn lên. Hiện tượng này do
mặt trên và mặt dưới có lượng auxin ngang nhau ở rễ.
mặt trên có hàm lượng auxin cao hơn mặt dưới ở rễ.
mặt trên có
u một thời gian, rễ cây cong xuống còn ngọn cây vươn lên. Hiện tượng này do
mặt trên và mặt dưới có lượng auxin ngang nhau ở rễ.
mặt trên có hàm lượng auxin cao hơn mặt dưới ở rễ.
mặt trên có hàm lượng auxin thấp hơn mặt dưới ở rễ.
tế bào thân và tế bào rễ nhạy cảm như nhau với auxin.
Khi nói về ứng dụng của hướng động vào trồng trọt. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Làm đất tơi xốp, bón phân, tưới nước đều quanh gốc.
Gieo trồng với mật độ caokhi cây còn non và tỉa thưa khi cây đã lớn.
Làm giàn đối với cây thân leo.
Kéo dài thời gian ngủ của hạt bằng cách giảm nhiệt độ, độ ẩm.
Trong quá trình làm rau mầm, người ta thường che tối 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm, việc làm này có ý nghĩa
kích thích thân mầm phát triển nhanh hơn.
kích thích rễ mầm phát triển nhanh hơn.
tế bào thân mầm già hoá nhanh hơn.
tạo màu xanh cho cây mầm.
Nối các biện pháp canh tác và tác dụng của chúng cho phù hợp.
Làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân tưới nước đều quanh gốc.
Hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, tỉa thưa khi cây đã lớn.
Làm giàn, mở rộng giàn cho một số loại cây trồng.
Bảo quản hạt trong kho lạnh, phơi khô hạt giống.
Bố trí vùng trồng hợp lí, đảm bảo các yêu cầu về nhiệt độ ánh sáng.
Khi nói về các kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Khi nói về các kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói về tính cảm ứng ở thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Để quan sát các phản ứng hướng động của thực vật, người ta thường bố trí các thí nghiệm với
hạt khô và điều chỉnh tác nhân ngoại cảnh.
hạt khô và không điều chỉnh tác nhân ngoại cảnh.
hạt nảy mầm và điều chỉnh tác nhân ngoại cảnh.
hạt nảy mầm và không điều chỉnh tác nhân ngoại cảnh.
Cho các bước sau: (1) Gieo hạt đậu vào 2 cốc cát ẩm, tưới nước để hạt nảy mầm. (2) Đặt một cốc hạt trong điều kiện chiếu sáng đầy đủ, cốc còn lại đặt cạnh cửa sổ. (3) Quan sát hình thái cây đậu sau 5 - 7 ngày. Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng ở cây có thứ tự các bước là
1 → 2 → 3.
2 → 1 → 3.
3 → 2 → 1.
2 → 3 → 1.
Khi nói về cảm ứng ở thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
m chứng minh tính hướng sáng ở cây có thứ tự các bước là
1 → 2 → 3.
2 → 1 → 3.
3 → 2 → 1.
2 → 3 → 1.
Khi nói về cảm ứng ở thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
2.
3.
4.
1.
Các loài động vật chưa có tổ chức thần kinh, cảm ứng có đặc điểm
rất chậm, tiêu tốn năng lượng.
rất nhanh, tiêu tốn nhiều năng lượng.
rất nhanh, không tiêu tốn năng lượng.
rất chậm, không tiêu tốn năng lượng.
Ngành động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
Ruột khoang.
Giun tròn.
Giun dẹp.
Chân khớp.
Những ngành động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn.
Ruột khoang, Giun dẹp, Chân khớp.
Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp.
Giun dẹp, Giun tròn, Dây sống.
Cấu tạo hệ thần kinh ống bao gồm
thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
não bộ và tuỷ sống.
hạch thần kinh và dây thần kinh.
não bộ và dây thần kinh.
Khi bị kích thích, động vật có hệ thần kinh lưới phản ứng
toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng.
định khu, tiêu tốn nhiều năng lượng.
toàn thân, không tiêu tốn năng lượng.
định khu, không tiêu tốn năng lượng.
Đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh là
neuron.
synapse.
myelin.
Ranvier.
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác được gọi là
neuron.
synapse.
myelin.
Ranvier.
Điện thế nghỉ là
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác được gọi là
neuron.
synapse.
myelin.
Ranvier.
Điện thế nghỉ là
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào, khi tế bào bị kích thích.
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích điện âm, phía ngoài màng tích điện dương.
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích điện dương, phía ngoài màng tích điện âm.
Sự cân bằng điện thế giữa hai bên màng tế bào, khi tế bào không bị kích thích.
Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự là
Mất phân cực → Đảo cực → Tái phân cực.
Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực.
Mất phân cực → Tái phân cực → Đảo cực.
Đảo cực → Mất phân cực → Tái phân cực.
Đặc điểm của phản xạ có điều kiện là
bẩm sinh, di truyền.
được hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền.
rất bền vững.
số lượng có giới hạn.
Quá trình cảm nhận ánh sáng có thể tóm tắt theo sơ đồ nào sau đây?
Mắt → Dây thần kinh thị giác →Vùng thị giác trên vỏ não.
Dây thần kinh thị giác →Vùng thị giác trên vỏ não→ Mắt.
Vùng thị giác trên vỏ não→ Mắt→ Dây thần kinh thị giác.
Mắt→ Vùng thị giác trên vỏ não→ Dây thần kinh thị giác.
Khi nói về đặc điểm cảm ứng ở thực vật so với cảm ứng của động vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
