WorksheetsÔN TẬP MÔN SINH 11 HỌC KỲ I (BÀI 1 ĐẾN BÀI 12)
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Cơ quan chuyên hóa để hấp thụ nước ở thực vật ở cạn là:
Lông hút
Lá
Toàn bộ cơ thể
Rễ.
Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào?
Hấp thụ khuyếch tán và thẩm thấu
Hấp thụ thụ động và hấp thụ chủ động.
Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ
Điện li và hút bám trao đổi.
Tế bào mạch gỗ của cây gồm
Quản bào và tế bào nội bì.
Quản bào và tế bào lông hút
Quản bào và mạch ống
Quản bào và tế bào biểu bì.
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:
Nước và các ion khoáng.
Amit và hooc môn
Axitamin và vitamin
Xitôkinin và ancaloit
Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ
1. Lực đẩy (áp suất rễ)
2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá
3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
4. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ…)
5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất
1-3-5
1-2-4
1-2-3
1-3-4
Chất nào tham gia chủ yếu vào dòng vận chuyên trong mạch rây?
Đường đa
Axit amin
Glucozơ
Saccarozơ
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là
hoocmôn thực vật
axit amin, vitamin và ion kali
cả A, B và C
saccarôzơ
Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
Lá và rễ
Cành và lá
Thân và lá
Thân gỗ và lá
Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
Các quản bào và ống rây
Mạch gỗ và tế bào kèm
Ống rây và mạch gỗ
Ống rây và tế bào kèm
Quá trình thoát hơi nước qua lá giúp tạo:
Động lực đầu trên của dòng mạch rây
Động lực đầu dưới của dòng mạch rây
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.
nghỉ đi đừng ôn nữa mấy câu kế típ khó lắm đó :))
okee
nono
đang chăm chỉ
để iên cho tớ học nghiêm túc :v
Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ? (1) Tạo lực hút đầu trên. (2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng. (3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. (4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí. Phương án trả lời đúng là :
(1), (3) và (4)
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò
Cung cấp năng lượng cho lá.
Hạ nhiệt độ cho lá.
Cung cấp cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp
Vận chuyển nước, ion khoáng
Cân bằng nước là hiện tượng:
Cây thừa nước và được sử dụng đến khi có sự bão hoà nước trong cây.
Xảy ra khi cây luôn luôn được bão hoà nước.
tương quan về tỷ lệ hút nước và thoát hơi nước dẫn đến bão hoà nước trong cây.
Cây thiếu nước được bù lại do quá trình hút nước.
Khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. Nếu thiếu các nguyên tố này thì cây không hoàn thành được chu trình sống
2. Các nguyên tố này không thể thay thế bởi bất kỳ nguyên tố nào khác
3. Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây
4. Các nguyên tố này luôn có mặt trong các đại phân tử hữu cơ
1
4
2
3
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
C, O, Mn, Cl K, S, Fe. B. Zn, Cl,
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, N, P, K. S, Ca, Mg.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ?
(1) Nitơ không phải là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật.
(2) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-
(3) Thiếu nitơ lá có màu vàng.
(4) Nitơ tham gia cấu tạo các phân tử prôtêin, cacbohiđrat, enzim, diệp lục.
2
1
3
4
: Điền thuật ngữ phù hợp vào câu sau đây: Nitơ tham gia (1)……..các quá trình trao đổi chất trong (2)……thông qua hoạt động (3) …….., cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử (4) ……..trong tế bào chất.
I. Điều tiết
II. Cơ thể thực vật
III. Xúc tác
IV. Prôtêin Tổ hợp đáp án chọn đúng là:
1-II, 2-I, 3-III, 4-IV
1-IV, 2-III, 3-I, 4-II
1-I, 2-IV, 3-III, 4-II
1-I, 2-II, 3-III, 4-IV
Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)… (1), (2) và (3) lần lượt là:
Trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật.
Ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.
Trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật.
Cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.
Công thức biểu thị sự cố định nitơ tư do trong khí quyển là
N2 + 3H2 → 2NH3
2NH4+ →2O2 + 8e- → N2 + H2O
2NH3 → N2 + 3H2
glucozơ + 2N2 → axit amin
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
2
3
4
5
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hòa không khí.
Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình quang hợp?
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
Biến đổi chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống trên Trái đất.
Làm trong sạch bầu khí quyển
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động của sinh vật dị dưỡng
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp thức ăn cho sinh vật
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng
Điều hòa không khí
Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
Tất cả khi khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng
Có diện tích bề mặt lá lớn
Phiến lá mỏng
Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn.
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
có khí khổng
có hệ gân lá
có lục lạp
diện tích bề mặt lớn
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
có khí khổng
có hệ gân lá
có lục lạp
diện tích bề mặt lớn
Lá cây có màu xanh lục vì
Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là:
Không bào
Riboxom
Lục lạp
Ti thể
Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp?
Lục lạp.
Lưới nội chất
Ti thể.
Khí khổng.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
Diệp lục a.
Diệp lục b.
Diệp lục a, b.
Diệp lục a, b và carôtenôit
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
diệp lục a và diệp lục b
diệp lục a và carôtenôit
diệp lục b và carotenoid
diệp lục và carôtenôit
Sắc tố quang hợp nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
Diệp lục a và diệp lục b
Diệp lục a và carôten
Diệp lục a và xantôphyl
Diệp lục và carôtênôit
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADPH VÀ CO2..
ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH.
Sản phẩm của pha sáng là:
H2O, O2, ATP
H2O, ATP, NADPH
O2, ATP, NADPH
ATP, NADPH, APG.
Chất nào sau đây do pha sáng của quang hợp tạo ra?
APG
AlPG
CO2
NADPH.
Các hợp chất nào không phải là sản phẩm được tạo ra từ pha sáng quang hợp?
ATP
H2O
NADPH
O2
Sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O2
ATP, NADPH, O2
Cacbohiđrat, CO2
ATP, NADPH
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
Chất nền.
Màng trong
Màng ngoài
Tilacôit.
Pha sáng xảy ra trong cấu trúc nào của lục lạp?
Stroma
Màng tilacôit.
Chất nền prôtêin
Màng lục lạp
Pha sáng diễn ra ở
strôma
tế bào chất
tilacôit
nhân
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước
Một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH
Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng tilacoit của lục lạp
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
Màng ngoài
Màng trong.
Chất nền (strôma).
Tilacôit.
Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Ở xoang tilacoit
Ở tế bào chất của tế bào lá
Ở màng tilacôit
Ở chất nền của lục lạp
Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:
O2, ATP, NADPH.
ATP, NADPH, CO2.
H2O, ATP, NADPH.
NADPH, APG, CO2.
Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?
NADPH, O2
ATP, NADPH
ATP, NADPH và O2
ATP và CO2
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
ATP
NADPH
ATP, NADPH
O2
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
Khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
Cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ khử APG thành AlPG
Khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.
Cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2.
Nhóm thực vật C3 được phân bố
Hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Ở vùng nhiệt đới.
Ở vùng sa mạc.
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
sống ở vùng sa mạc.
sống ở vùng nhiệt đới.
chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sản phẩm nào từ chu trình Canvin chuyển hóa thành cacbohiđrat, prôtêin, lipit?
Ribulôzơ 1,5 điP.
APG.
AlPG.
C6H12O6
Qua chu trình Canvin, sản phẩm trực tiếp để tổng hợp thành glucôzơ là
CO2
H2O
APG
AlPG
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
Rau dền, kê, các loại rau.
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây
xương rồng, thanh long, dứa.
mía, ngô, rau dền.
cam, bưởi, nhãn.
xương rồng, mía, cam.
Thực vật C4 được phân bố
Rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Ở vùng sa mạc.
Nhóm thực vật C4 được phân bố như thế nào?
sống ở vùng sa mạc.
sống ở vùng nhiệt đới.
chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.
Cả B và C.
Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?
Cường độ quang hợp cao hơn.
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Năng suất cao hơn.
Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường.
Trong điều kiện môi trường nhiệt đới, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3
nhu cầu nước cao
điểm bão hòa ánh sáng thấp.
điểm bù CO2 cao.
không có hô hấp sáng.
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào sau đây?
(1) Cường độ quang hợp cao hơn.
(2) Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn.
(3) Điểm bù CO2 cao hơn.
(4) Nhu cầu nước cao hơn.
(5) Thoát hơi nước thấp hơn.
(6) Năng suất cao hơn.
Phương án đúng là
1, 2, 5, 6
1, 3, 5, 6
1, 3, 4, 5
1, 2, 4, 6
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Ngô , mía , cỏ lồng vực , cỏ gấu
Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây
xương rồng, thanh long, dứa.
mía, ngô, rau dền.
cam, bưởi, nhãn.
xương rồng, mía, cam.
Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương...
(3) Giai đoạn cố định CO2 tạm thời và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
(4) Giai đoạn cố định CO2 diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (3).
(1) và (4).
(2) và (3).
(2) và (4).
Dưới đây là bảng phân biệt hai pha của quá trình quang hợp nhưng có hai vị trí bị nhầm lẫn, hãy xác định đó là hai vị trí nào?
4 và 5.
3 và 7.
2 và 6.
5 và 8.
Oxi thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
Trong giai đoạn cố định CO2.
Tham gia truyền electron cho các chất khác.
Trong quá trình quang phân ly nước
Trong quá trình thủy phân nước.
Điểm bù ánh sáng là
Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau.
Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp nhò hơn cường độ hò hấp
Cường độ ánh sáng mà tại dó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Điểm bão hòa ánh sáng là
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.
Cường độ ánh sáng tối đa để cường dộ quang hợp đạt cực tiểu.
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình.
Chọn đáp án để hoàn thành câu sau đây: Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp…………. ; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp……………………
Tăng dần/không tăng
Giảm dần/tăng dần
Tăng dần/tăng dần
Giảm dần/giảm dần
Quang hợp xảy ra ở miền nào?
Cam, đỏ
Xanh tím, cam.
Đỏ, lục.
Xanh tím, đỏ.
Các tia sáng tím kích thích
Sự tổng hợp cacbohiđrat
Sự tổng hợp lipid
Sự tổng hợp AND
Sự tổng hợp protein
Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình
Tổng hợp AND
Tổng hợp lipit
Tổng hợp cacbohiđrat
Tổng hợp prôtêin
Nhận định nào dưới đây về ảnh hưởng của nước đối với quang hợp là không đúng?
Nước ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển sản phẩm quang hợp
Điều hòa nhiệt độ của lá qua quá trình thoát hơi nước
Nguồn cung cấp oxi và hidro cho việc tổng hợp các chất hữu cơ
Nước ảnh hưởng đên tốc độ sinh trưởng và kích thước của lá
73: Phát biểu không đúng về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quang hợp?
Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở vùng cực, núi cao và ôn đới là -150C
Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở vùng á nhiệt đới là 0 - 20C
Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở vùng nhiệt đới là 4 - 80C.
Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình quang hợp ở thực vật là 40 – 500C
Phát biểu không đúng về ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng đối với quang hợp?
N, P, S tham gia cấu thành enzim quang hợp
Cl tham gia vào phản ứng pha tối.
K tham gia điều tiết đóng mở khí khổng của lá.
Mg, N tham gia cấu thành diệp lục
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?
(1) Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.
(2) Dùng ánh sáng nhân tạo có thể trồng các cây rau củ cung cấp vào mùa đông.
(3) Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.
(4) Nhà trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa.
1
2
3
4
Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là
0,01%
0,02%
0,04%
0,03%
Điểm bão hòa CO2 là thời điểm
Nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu
Nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất
Nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất
Nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp dạt mức trung bình
Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 đạt
Tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp.
Tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Quang hợp quyết định khoảng
90 - 95% năng suất của cây trồng.
80 - 85% năng suất của cây trồng.
60 - 65% năng suất của cây trồng
70 - 75% năng suất của cây trồng.
Năng suất kinh tế là
Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây
2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Năng suất sinh học là
tổng lượng chất tươi tích lũy được mỗi giờ trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
tổng lượng chất tươi tích lũy được mỗi tuần trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp là:
Tăng diện tích lá.
Tăng cường độ quang hợp.
Tăng hệ số kinh tế
Cả ba ý trên
Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?
Tăng cường độ hô hấp.
Tăng cường độ quang hợp.
Tăng hệ số kinh tế.
Tăng diện tích lá
Có bao nhiều biện pháp sau đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng?
1. Bón phân, tưới nước hợp lí.
2. Chọn giống có cường độ quang hợp cao.
3. Trồng cây với mật độ thích hợp.
4. Trồng cây đúng mùa vụ.
1
2
3
4
Hô hấp là quá trình
A. Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hô hấp ở thực vật là quá trình
hấp thụ khí O2 và thải khí CO2
cây sử dụng O2 và CO2 để phân giải các chất dinh dưỡng nhằm giải phóng năng lượng
oxi hóa hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống
cây sử dụng O2 để tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào đồng thời giải phóng CO2
“....... (1)....... là quá trình ....(2).... các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ....(3).... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”. (1), (2) và (3) lần lượt là
quang hợp, tổng hợp, O2
hô hấp, tổng hợp, năng lượng
quang hợp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.
Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.
Quá trình hô hấp ở thực vật trải qua các giai đoạn nào ?
Đường phân và hô hấp hiếu khí
Oxi hóa chất hữu cơ và khử CO2
Đường phân hiếu khí và chu trình Crep
Cacboxi hóa - khử - tái tạo chất nhận
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất C. Lục lạp D. Nhân.
Lục lạp
Nhân.
Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở đâu?
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Màng trong của ti thể.
Màng ngoài của ti thể.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH
Chu trình Crep diễn ra trong
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất
Lục lạp.
Nhân.
Nơi diễn ra chu trình Crep là:
Tế bào chất.
Chất nền của ti thể.
Lục lạp.
Màng ti thể.
Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Crep ?
I. ATP II. Axit pyruvic III. NADH IV. FADH2 V. CO2
2
5
3
4
Chuỗi truyền electron tạo ra
32 ATP.
34 ATP.
36 ATP
38 ATP.
Trong giai đoạn hoặc con đường hô hấp nào sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucôzơ tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất ?
Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân
Chu trình Crep
Phân giải kị khí
Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuối truyền electron
Chương trình Crep.
Đường phân
Tổng hợp Axetyl - CoA
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Giải phóng năng lượng ATP.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Quá trình hô hấp sáng là quá trình:
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 trong bóng tối
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
Thực vật nào sau đây thường xảy ra hô hấp sáng?
C3 và C4.
C3. C. CAM.
CAM.
C3, C4 và thực vật CAM.
Mệt quá tha em đi dealine :))
không
may be
Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 là
Ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.
Ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.
Ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2
Ánh sáng cao, nhiều CO2, cạn kiệt O2 tích luỹ.
quá trình hô hấp sáng liên quan đến các bào quan nào và theo trình tự nào ?
Lục lạp → ti thể → peroxixom
Ti thể → peroxixom→ lục lạp
Ti thể → lục lạp→ peroxixom
Lục lạp → peroxixom→ ti thể
Điều nào sau đây KHÔNG đúng trong quá trình hô hấp sáng?c
Nguyên liệu phân giải là RiDP.
Xảy ra khi có ánh sáng
Hô hấp sáng làm lãng phí sản phẩm quang hợp.
Tạo ra năng lượng ATP
Mô tả nào dưới đây về quá trình hô hấp sáng là không đúng?
Đòi hỏi phải có nguồn cung cấp ánh sáng
Tạo ra ATP rất ít
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
Làm lãng phí năng suất quang hợp
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp sáng?
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
Hô hấp sáng chủ yếu xảy ra ở thực vật C4.
Hô hấp sáng làm giảm năng suất cây trồng
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài ánh sáng.
