Font size
Worksheetssinh học giữa hk2 lớp 11B9
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Quan sát mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm
Cho các bộ phận sau:
⦁1)đỉnh dễ
⦁2)Thân
⦁3)chồi nách
⦁4)Chồi đỉnh
⦁5)Hoa
⦁6)Lá
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Xét các đặc điểm sau:
⦁1)làm tăng kích thước chiều ngang của cây
⦁2)Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
⦁3)diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
⦁4)diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
⦁5)chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Cho các nhận định sau:
⦁1)sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày(đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên ( tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
⦁2)sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
⦁3)sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
⦁4)Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên
⦁5)sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành
⦁6)sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật Một và Mai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật Hai lá mầm
Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là
(2), (3)
(1), (2) và (4)
(3), (4)
(1), (5) và (6)
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Chọn chú thích đúng cho hình sau :
a. Lá Non b. Mắt c. Tầng phát sinh
d. Lóng e. Mô phân sinh đỉnh
Phương án trả lời đúng là
1c, 2e, 3a, 4b, 5d
1e, 2c, 3a, 4b, 5d
1c, 2a, 3e, 4b, 5d
1b, 2e, 3a, 4c, 5d
Hãy xác định chú thích hình vẽ sau đây đúng hay sai
1 - gỗ lõi
2 - tầng phân sinh bên
3 - gỗ dác
4 - mạch rây thứ cấp
5 - bần
6 - tầng sinh bần
Phương án trả lời đúng là:
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5Đ, 6S
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5S, 6S
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5S, 6Đ
1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5S, 6S
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên→ mô phân sinh lóng→ mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
Thư tự các loại mô phân sinh tính từ ngọn đến rễ cây 2 lá mầm là:
mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ
Thế nào là sinh trưởng sơ cấp
Là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
Là quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Là quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Là quá trình cây phân chia lớn lên
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ÂN, AIB) nhằm mục đích
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Gibêrelin có vai trò
làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân
Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, cành
Auxin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, cành
Xét các đặc điểm sau
⦁ Thúc quả chóng chín
⦁ ức chế rụng lá và rụng quả
⦁ kích thích rụng lá
⦁ rụng quả
⦁ kìm hãm rụng lá
⦁ kìm hãm rụng quả
Đặc điểm nói về vai trò của etilen là
(2), (4) và (5)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (5)
(2), (5) và (6)
Gibêrelin được dùng để
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt
Vai trò chủ yếu của axit abxixic (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của
Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra
Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây
Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
có tác dụng kháng bệnh cho cây
chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và
phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào
Phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào
làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào
làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào
Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị số lớn hơn GA
Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau
Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại
Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh
Cho các hoocmôn sau
⦁ Auxin
⦁ Xitôkinin
⦁ Gibêrelin
⦁ Êtilen
⦁ Axit abxixic
Hoocmôn thuộc nhóm kìm hãm sinh trưởng là
(1) và (2)
(4)
(3)
(4) và (5)
Auxin có tác dụng kích thích nảy mầm của hạt
Chồi, ra hoa
Chồi, ra rễ phụ
Chồi, ra lá
Chồi, ra quả
Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là
tính chuyển hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
Êtilen được sinh ra ở
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín
hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín
Xác định câu đúng (Đ). Sai (S) ở những nội dung nói về gibêrelin
⦁ gibêrelin kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào
⦁ gibêrelin ngăn chặn sự rụng lá, hoa
⦁ gibêrelin được tổng hợp ở bao lá mầm của phổi hạt
⦁ gibêrelin được vận chuyển trong hệ mạch xilem
⦁ gibêrelin được tổng hợp ở rễ của cây
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ
1S, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ
1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5Đ
1Đ, 2Đ, 3S, 4S, 5Đ
Cho các cơ quan sau
⦁ Chồi
⦁ Hạt đang nảy mầm
⦁ Lá đang sinh trưởng
⦁ Thân
⦁ Tầng phân sinh bên đang hoạt động
⦁ Nhị hoa
Auxin có nhiều trong
(1), (2), (3), (5) và (6)
(1), (2), (4), (5) và (6)
(1), (2), (3), (4) và (5)
(1), (2), (3), (4) và (6)
Xét các đặc điểm sau
⦁ là các hợp chất hữu cơ được tạo nên trong một thành phần của cơ thể và di chuyển đến các thành phần khác, tại đó chúng kích thích hay ức chế sinh trưởng
⦁ với nồng độ rất thấp có thể gây ra những biến đổi lớn trong cơ thể
⦁ kích thích cây phát triển nhanh
⦁ trong cây, hoocmôn thực vật di chuyển trong mạch gỗ và mạch libe
⦁ khác biệt về enzim là chất xúc tác cho một phản ứng sinh hóa, hoocmôn hoạt hóa cả một chương trình phát sinh hình thái như kích thích hạt và chồi nảy mầm bao gồm rất nhiều quá trình và nhiều phản ứng hóa sinh
Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật là những đặc điểm
(1), (2), (3) và (4)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (2), (3) và (5)
(1), (3), (4) và (5)
Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể biểu hiện qua
hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm,
khí khổng mở, ức chế hoa nở
hoa nở, khí khổng mở
hoa nở, khí khổng đóng
kìm hãm hoa nở và khí khổng mở
Cho các loài thực vật sau:
⦁ Thanh Long
⦁ Cà tím
⦁ Cà chua
⦁ Cà phê ngô
⦁ Lạc
⦁ Đậu
⦁ Củ cải đường
⦁ Ngô
⦁ Sen cạn
⦁ Rau diếp
⦁ Hướng dương
Trong các loài cây trên, có bao nhiêu cây trung tính?
5
6
7
9
Quang chu kỳ là
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
thời gian chiếu sáng trong một ngày
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ
12
14
16
15
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
Chồi nách
Lá
Đỉnh thân
Rễ
Phitôcrôm là sắc tố cảm nhận quang chu kì
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa trong các lá cần ánh sáng để quang hợp
nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Cho các loài cây sau:
⦁ Thược dược
⦁ Mía
⦁ Cà chua
⦁ Lạc
⦁ Hướng dương
⦁ Đậu tương
⦁ Vừng
⦁ Cà rốt
⦁ Gai dầu
⦁ Mía
Trong các loài cây trên, những loài cây ngày ngắn là
(1) , (2), (6), (7), (9) và (10)
(1) , (3), (6), (7), (9) và (10)
(1) , (2), (6), (7), (8) và (10)
(1) , (2), (3), (7), (9) và (10)
Phitôcrôm Pđ và Pđx Có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Hai dạng chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng
Hai dạng đều không chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng
Dạng Pđ không chuyển hóa được sang dạng Pđx
Dạng Pđx không chuyển hóa được sang dạng Pđ
Tuổi của cây một năm được tính theo số
Lóng
Lá
Chồi nách
cành
Cây trung tính là cây ra hoa ở
ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô
cả ngày dài và ngày ngắn
ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng
ngày ngắn vào mùa lạnh và ngày dài vào mùa nóng
Cho các loài thực vật sau: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Những loài này
chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày
chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày
ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh
ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối
Một cây dài ngày ra hoa trong quang chu kì tiêu chuẩn 14 giờ sáng - 10 giờ tối. Cây đó sẽ ra hoa trong quang chu kì nào sau đây?
⦁ 14 giờ sáng - 14 giờ tối
⦁ 15 giờ sáng - 9 giờ tối
⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ 7 giờ tối
⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa 7 giờ tối
⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa 7 giờ tối
⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa - đỏ 7 giờ tối
⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa - đỏ - đỏ xa 7 giờ tối
⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa - đỏ 7 giờ tối
Phương án trả lời đúng là:
(2), (3), (6) và (8)
(2), (3), (5) và (8)
(2), (3), (6) và (7)
(2), (3), (4) và (7)
Cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng ít hơn 12h là:
Cây ngày ngắn.
Cây dài ngày.
Cây trung tính.
Cây Một lá mầm.
Cây nào thuộc cây ngày ngắn?
Cà chua, cây lạc, cây ngô
Cây cà rốt, rau diếp, lúa mì, sen cạn, củ cải đường
Cà phê, chè, lúa, đậu tương, gai dầu, hoa cúc
Cây cà chua, cà rốt, lúa mì, đậu tương
Các cây ngày ngắn là:
Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Xem hình dưới và cho biết ý nào không đúng ?
Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày ngắn ra hoa, còn cây ngày dài vẫn ra hoa
Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày dài ra hoa, còn cây ngày ngắn vẫn ra hoa
Cây ngày ngắn không ra hoa vào ngày dài
Cây ngày dài không ra hoa vào ngày ngắn
Xem hình dưới và cho biết ý nào đúng ?
Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày ngắn ra hoa, còn cây ngày dài vẫn ra hoa
Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày dài ra hoa, còn cây ngày ngắn vẫn ra hoa
Cây ngày ngắn có thể ra hoa vào ngày dài
Cây ngày dài ra hoa được vào cả ngày ngắn và ngày dài
Cây ngày dài là cây
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
các hệ cơ quan trong cơ thể
cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
các mô trong cơ thể
các cơ quan trong cơ thể
Cho các loài sau:
Cá chép; Gà; Thỏ; Muỗi
Cánh cam; Khỉ; Bọ ngựa
Cào Cào; Bọ rùa; Ruồi
Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?
4
7
6
8
Biến thái là sự thay đổi
đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Cho các loài sau:
⦁ Cá chép
⦁ Gà
⦁ Ruồi
⦁ Tôm
⦁ Khi
⦁ Bọ ngựa
⦁ Cào Cào
⦁ Ếch
⦁ Cua
⦁ Muỗi
Những loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là
(1), (4), (6), (9) và (10)
(1), (4), (7), (9) và (10)
(1), (3), (6), (9) và (10)
(4), (6), (7), (9) và (10)
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
sinh trưởng và phân hóa tế bào
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
Phôi
Phôi và hậu phôi
Hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
Phôi
Hậu phôi
Phôi và hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự
Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi
Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan
Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử
Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan
Cho các thông tin sau:
⦁ các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm
⦁ hợp tự phân chia nhiều lần để tạo phôi
⦁ ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác trở thành con trưởng thành
⦁ ấu trùng có hình thái, cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành
⦁ sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nhỏ
⦁ các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của ấu trùng
Thông tin đúng về biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn là
biến thái hoàn toàn: (1), (3), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (5), (6)
biến thái hoàn toàn: (1), (2), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (2), (3), (5), (6)
biến thái hoàn toàn: (1), (5), (6) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (3), (5)
biến thái hoàn toàn: (2), (4), (5) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (3), (4), (6)
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
không phải qua lột xác.
ấu trùng giống con trưởng thành.
con non khác con trưởng thành.
phải qua một lần lột xác.
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
Châu chấu, ếch, muỗi.
Những động vật nào dưới đây có sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?
Cánh cam, cào cào, cá chép, chim bồ câu.
Bọ rùa, cá chép, châu chấu, gà...
Cào cào, rắn, thỏ, mèo...
Cá chép, rắn, bồ câu, thỏ...
Testosterone được sinh sản ra ở
tuyến giáp
tinh hoàn
tuyến yên
buồng trứng
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
người bé nhỏ hoặc khổng lồ
các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là
yếu tố di truyền
thức ăn
hoocmôn
nhiệt độ và ánh sáng
Ơstrogen được sinh ra ở
tuyến giáp
tuyến yên
buồng trứng
tinh hoàn
Ơstrogen có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sinh sản ra ở
tuyến giáp
tuyến yên
buồng trứng
tinh hoàn
Tirôxin được sản sinh ra ở
tuyến giáp
tuyến yên
buồng trứng
tinh hoàn
Tirôxin có tác dụng kích thích
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Hoocmôn sinh trưởng có vai trò
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó Kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Testosterone có vai trò kích thích
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
người nhỏ bé hoặc khổng lồ
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Thể vàng sản sinh ra hoocmôn
FSH
HCG
Progesteron
LH
Các loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là
hoocmôn sinh trưởng và tirôxin
hoocmôn sinh trưởng và testosterone
testosterone và ơstrogen
hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testosterone và ơstrogen
Ecđixơn gây
ức chế Sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
ức chế Sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
Juvenin gây
lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sđu biến thành nhộng và bướm
Cho các loại hoocmôn sau:
⦁ Testosterone
⦁ Ơstrogen
⦁ Ecđixơn
⦁ Juvenin
⦁ GH
⦁ FSH
Loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng lạ
( 3)
(3) và (4)
(1), (2) và (4)
(3), (4), (5) và (6)
Trong quá trình phát triển ở người, các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn
phôi thai
sơ sinh
sau sơ sinh
trưởng thành
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
giảm, sinh sản tăng
tăng, sinh sản giảm
Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò
chuyển hóa Na để hình thành xương
chuyển hóa Ca để hình thành xương
chuyển hóa K để hình thành xương
oxi hóa để hình thành xương
Khi đến mùa rét, sự sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt bị ảnh hưởng vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa
và sinh sản giảm
trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét
trong cơ thể giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
trong cơ thể giảm, sinh sản giảm
Những con thỏ cái quá mập đôi khi không có khả năng sinh sản, điều giải thích hợp lý nhất là
Chúng ăn quá nhiều gây rối loạn chuyển hóa
Thức ăn thừa đạm
Rối loạn tiết hormone sinh dục
Tiết quá nhiều hormone sinh trưởng
Những con thỏ cái quả gầy đôi khi không có khả năng sinh sản. điều giải thích hợp lý nhất là
Chúng ăn quá nhiều gây rối loạn chuyển hóa
Thiếu dinh dưỡng làm cho cơ thể phát triển không đầy đủ, khả năng sinh sản kém
Rối loạn tiết hormone sinh dục
Tiết quá nhiều hormone sinh trưởng
Để tăng trọng cho lợn thịt ở giai đoạn cai sữa, người ta tăng lượng axit amin nào trong khẩu phần ăn ?
Lizin
Histidin
Axit glutamic
Valin
Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều thức ăn hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ chất để phát triển bộ xương do ít ánh sáng.
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá ăn nhiều mới đủ năng lượng để chống rét.
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá gây mất nhiều nhiệt, nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng.
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ để cung cấp năng lượng cho sự phát triển bộ xương - hệ cơ.
Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển không bị ảnh hưởng?
Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm.
Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.
Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.
Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.
Động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển?
Không bị ảnh hưởng vì thân nhiệt chúng luôn được ổn định nhờ sự chuyển hóa tăng.
Bị ảnh hưởng mạnh vì nhiệt độ thấp làm các hoạt động sống không thực hiện được.
Bị ảnh hưởng mạnh vì sự chuyển hóa trong cơ thể giảm mạnh
Không bị ảnh hưởng vì chúng đã đi ngủ đông.
Khi trời rét thì động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển chậm là vì:
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể mạnh tạo nhiều năng lượng để chống rét.
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng, sinh sản giảm
Khi trời rét thì cá rô phi ngừng lớn là do
cơ thể bị mất nhiều nhiệt.
hoạt động co cơ quá mức để chống lạnh.
quá trình chuyển hóa trong cơ thể giảm.
các chất hữu cơ trong cơ thể bị oxi hóa nhiều hơn.
Vào mùa đông cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ khi nhiệt độ hạ xuống dưới
50C
150C
180C
100C
Cá chép sinh trưởng - phát triển ở nhiệt độ nào của môi trường?
2 - 40oC
18 - 35oC
2 - 42oC
5,6 - 40oC
Ở các loài chim, việc ấp trứng có tác dụng
bảo vệ trứng không bị kẻ thù tấn công lấy đi
Tăng mối quan hệ giữa bố mẹ và con
tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển
tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh
Cho các ý sau:
⦁ Là sản phẩm của tuyến trước ngực
⦁ Gây lột xác ở sâu bướm
⦁ Là sản phẩm của thể allata
⦁ Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
⦁ Ức chế quá trình chuyển hóa sâu thành nhộng và bướm
Những đặc điểm trên đúng với hoocmôn ecđixơn là
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (5)
(1), (3) và (4)
Xét các đặc điểm sau:
⦁ xảy ra chủ yếu ở thực vật hai lá mầm
⦁ ở thực vật một lá mầm cũng có kiểu sinh trưởng thứ cấp đặc biệt
⦁ sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra
⦁ sinh trưởng sơ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra
⦁ sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ
⦁ sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành
Có bao nhiêu đặc điểm trên đúng với sinh trưởng ở thực vật?
2
3
5
6
Điều không đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển là
sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, kích thước tế bào làm cho cây lớn lên trong từng giai đoạn, tạo cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá
Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng ( cấu trúc và chức năng sinh lý) các thành phần tế bào, mô, cơ quan làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
giữa sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết, liên tiếp và xen kẽ nhau trong đời sống thực vật. Sự biến đổi về số lượng rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng ở hoa, quả, hạt
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập không liên quan với nhau, sinh trưởng luôn diễn ra trước phát triển
Một chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ
khi ra hoa đến lúc cây chết
khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới
C. khi nảy mầm đến khi cây ra hoa
khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm
Cho các nội dung sau về hai loại hoóc môn auxin và giberelin
⦁ Chỉ có tự nhiên chưa tổng hợp được nhân tạo
⦁ vừa có tác dụng kích thích, vừa có tác dụng ức chế tùy thuộc nồng độ
⦁ chỉ có ở một số loại cây
⦁ kích thích trương dãn tế bào; sinh trưởng của chồi ngọn, rễ; ức chế chồi bên; kích thích ra hoa tạo quả, quả không hạt; tác động đến tính hướng sáng, hướng đất
⦁ Có ở tất cả thực vật
⦁ chỉ có tác dụng kích thích
⦁ nguồn tự nhiên và nhân tạo
⦁ kích thích thân, lóng cao dài; kích thích ra hoa tạo quả, quả không hạt, kích thích nảy mầm của hạt, củ, thân ngầm
Phương án trả lời đúng là
Auxin: (1), (2), (4), (5) ; Gibêrelin: (3), (6), (7) , (8)
Auxin: (2), (5), (7), (8) ; Gibêrelin: (1), (3), (4) , (6)
Auxin: (2), (4), (5), (7) ; Gibêrelin: (1), (3), (6) , (8)
Auxin: (2), (4), (5), (7) ; Gibêrelin: (1), (3), (6) , (8)
Hoocmôn sinh trưởng có vai trò
Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước tế bào qua tổng hợp protein, kích thích phát triển xương
kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì
tăng tổng hợp protein, phát triển cơ bắp
tăng tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết để tăng sinh
Hoàn thành câu sau:
Hoocmôn ra hoa là…(1)... được hình thành trong …(2)... và được vận chuyển đến các điểm …(3) của …(4)... làm cho cây …(5)...
Phương án trả lời đúng là
(1) các chất hữu cơ, (2) lá , (3) sinh trưởng, (4) thân, (5) ra hoa
(1) các chất hữu cơ, (2) thân , (3) sinh trưởng, (4) lá, (5) ra hoa
(1) các chất hữu cơ, (2) rễ , (3) sinh trưởng, (4) thân, (5) ra hoa
(1) các chất hữu cơ, (2) rễ , (3) sinh trưởng, (4) lá, (5) ra hoa
Đặc điểm không đúng với hoocmôn thực vật là
Được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây
với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn động vật bậc cao
tính chuyên hóa rất cao, mỗi loại hoocmôn chỉ có vai trò kích thích hoặc ức chế
Cho câu sau:
mô phân sinh là nhóm các tế bào …(1)..., duy trì được khả năng …(2)... Mô phân sinh đỉnh có ở chồi đỉnh,...(3)..., đỉnh rễ. Mô phân sinh bên có ở cây …(4)... và mô phân sinh lóng ở cây …(5)... có ở …(6)...
Một bạn học sinh đã điền các từ còn thiếu như sau:
⦁ chưa phân hóa, (2) giảm phân, (3) chồi nách, (4) một lá mầm, (5) hai lá mầm, (6) thân
Em hãy xác định bạn học sinh đó đã làm đúng (Đ)/sai (S) ở mỗi câu
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5S, 6S
1S, 2S, 3Đ, 4S, 5S, 6S
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5S, 6Đ
1S, 2S, 3Đ, 4S, 5S, 6Đ
