wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học giữa hk2 lớp 11B9

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Quan sát  mặt cắt ngang thân,  sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là

a)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi

b)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp

c)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp

d)

Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy

2.

Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là

a)

làm tăng kích thước chiều dài của cây

b)

diễn ra hoạt động của tầng sinh bần

c)

diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm

d)

diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh

3.

Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là

a)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm

b)

mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm

c)

mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm

d)

mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm

4.

Cho các bộ phận sau:

⦁1)đỉnh dễ

⦁2)Thân

⦁3)chồi nách

⦁4)Chồi đỉnh

⦁5)Hoa

⦁6)Lá

Mô phân sinh đỉnh không có ở

a)

(1), (2) và (3)

b)

(2), (3) và (4)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(2), (5) và (6)

5.

Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:

a)

mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên →  mô phân sinh đỉnh rễ

b)

mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ →  mô phân sinh bên

c)

mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên →  mô phân sinh bên

d)

mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn →  mô phân sinh đỉnh rễ

6.

Xét  các đặc điểm sau:

⦁1)làm tăng kích thước chiều ngang của cây

⦁2)Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm

⦁3)diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch

⦁4)diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)

⦁5)chỉ làm tăng chiều dài của dây

Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là

a)

(1) và (4)  

b)

(2) và (5)

c)

(1), (3) và (5)  

d)

(2), (3) và (5)

7.

Cho các nhận định sau:

⦁1)sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày(đường kính)  của cây do hoạt động của mô phân sinh bên ( tầng phát sinh)  gây nên,  còn sinh trưởng  sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân  và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên

⦁2)sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh)  gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp  làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên

⦁3)sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên,  còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên

⦁4)Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên,  còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên

⦁5)sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành

⦁6)sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật Một và Mai lá mầm,  sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật Hai lá mầm

Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là

a)

(2), (3)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(3), (4)

d)

(1), (5) và (6)

8.

Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây

a)

do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra

b)

do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra

c)

do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra

d)

do mô phân sinh lóng của cây tạo ra

9.

Chọn chú thích đúng cho hình sau :

a. Lá Non b. Mắt c. Tầng phát sinh

d. Lóng e.  Mô phân sinh đỉnh

Phương án trả lời đúng là

a)

1c, 2e, 3a, 4b, 5d

b)

1e, 2c, 3a, 4b, 5d  

c)

1c, 2a, 3e, 4b, 5d

d)

1b, 2e, 3a, 4c, 5d

10.

Hãy xác định chú thích hình vẽ sau đây đúng hay sai

1 -  gỗ lõi

2 -  tầng phân sinh bên

3 -  gỗ dác

4 -  mạch rây thứ cấp

5 -  bần

6 -  tầng sinh bần

Phương án trả lời đúng là:

a)

1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5Đ, 6S

b)

1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5S, 6S

c)

1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5S, 6Đ

d)

1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5S, 6S

11.

Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:

a)

mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên →  mô phân sinh đỉnh rễ

b)

mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên→  mô phân sinh lóng→ mô phân sinh đỉnh rễ

c)

mô phân sinh đỉnh ngọn  →  mô phân sinh đỉnh rễ

d)

mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên

12.

Thư tự các loại mô phân sinh tính từ ngọn đến rễ cây 2 lá mầm là:

a)

mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ

b)

mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên

c)

mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên

d)

mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ

13.

Thế nào là sinh trưởng sơ cấp

a)

Là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt

b)

Là quá trình tăng lên về số lượng tế bào

c)

Là quá trình tăng lên về khối lượng tế bào

d)

Là quá trình cây phân chia lớn lên

14.

Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

a)

Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm

c)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

d)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.

15.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?

a)

Làm tăng kích thước chiều dài của cây

b)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần

c)

Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm

d)

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh

16.

Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA)  và auxin nhân tạo (ÂN, AIB) nhằm mục đích

a)

kích thích ra rễ ở cành giâm,  cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả,  tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

b)

kích thích ra rễ ở cành giâm,  cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả,  tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

c)

hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết,  tăng tỷ lệ thụ quả,  tạo quả không hạt,  nuôi cấy mô và tế bào thực vật,  diệt cỏ

d)

kích thích ra rễ ở cành giâm,  cành chiết,  tăng tỉ lệ thụ quả,  tạo quả không hạt,  nuôi cấy mô và tế bào thực vật,  diệt cỏ

17.

Gibêrelin có vai trò

a)

làm tăng số lần nguyên phân,  tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân

b)

làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân

c)

làm tăng số lần nguyên phân, giảm  chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân

d)

làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân

18.

Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở

a)

đỉnh của thân và cành

b)

lá, rễ

c)

tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả

d)

Thân, cành

19.

Auxin chủ yếu sinh ra ở

a)

đỉnh của thân và cành

b)

lá, rễ

c)

tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả

d)

Thân, cành

20.

Xét các đặc điểm sau

⦁ Thúc quả chóng chín

⦁ ức chế rụng lá và rụng quả

⦁ kích thích rụng lá

⦁ rụng quả

⦁ kìm hãm rụng lá

⦁ kìm hãm rụng quả

Đặc điểm nói về vai trò của etilen là

a)

(2), (4) và (5)   

b)

(1), (3) và (4)    

c)

(2), (3) và (5)

d)

(2), (5) và (6)

21.

Gibêrelin được dùng để

a)

Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ,  kích thích sinh trưởng chiều cao của cây,  tạo quả không hạt

b)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,  sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ,  tạo quả không hạt

c)

kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,  sinh trưởng chiều cao của cây,  tạo quả không hạt

d)

kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,  sinh trưởng chiều cao của cây,  phát triển bộ lá, tạo quả không hạt

22.

 Vai trò  chủ yếu của axit abxixic (AAB)  là kìm hãm sự sinh trưởng của

a)

Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở

b)

Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng

c)

Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng

d)

Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở

23.

Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra

a)

Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây

b)

Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây

c)

có tác dụng kháng bệnh cho cây

d)

chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây

24.

Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và

a)

phát triển chồi bên,  làm tăng sự hóa già của tế bào

b)

Phát triển chồi bên,  làm chậm sự hóa già của tế bào

c)

làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào

d)

làm chậm sự phát triển của chồi bên,  làm chậm sự hóa già của tế bào

25.

Tương quan giữa GA/AAB  điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?

a)

Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị số lớn hơn GA

b)

Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau

c)

Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại

d)

Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh

26.

Cho các hoocmôn sau

⦁ Auxin

⦁ Xitôkinin

⦁ Gibêrelin

⦁ Êtilen

⦁ Axit abxixic

Hoocmôn thuộc nhóm kìm hãm sinh trưởng là

a)

(1) và (2)

b)

(4)

c)

(3)  

d)

(4) và (5)

27.

Auxin có tác dụng kích thích nảy mầm của hạt

a)

Chồi, ra hoa       

b)

Chồi, ra rễ phụ

c)

Chồi, ra lá

d)

Chồi, ra quả

28.

Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là

a)

tính chuyển hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao

b)

với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

c)

được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

d)

được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác

29.

Êtilen được sinh ra ở

a)

hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh

b)

hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín

c)

hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín

d)

hầu hết các  phần khác nhau của cây, đặc biệt  trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín

30.

Xác định câu đúng (Đ). Sai (S)  ở những nội dung nói về gibêrelin

⦁ gibêrelin kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào

⦁ gibêrelin ngăn chặn sự rụng lá, hoa

⦁ gibêrelin được tổng hợp ở bao lá mầm của phổi hạt

⦁ gibêrelin được vận chuyển trong hệ mạch xilem

⦁ gibêrelin được tổng hợp ở rễ của cây

a)

1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ    

b)

1S, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ

c)

1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5Đ    

d)

1Đ, 2Đ, 3S, 4S, 5Đ

31.

Cho các cơ quan sau

⦁ Chồi

⦁ Hạt đang nảy mầm

⦁ Lá đang sinh trưởng

⦁ Thân

⦁ Tầng phân sinh bên đang hoạt động

⦁ Nhị hoa

Auxin có nhiều trong

a)

(1), (2), (3), (5) và (6)  

b)

(1), (2), (4), (5) và (6)   

c)

(1), (2), (3), (4) và (5)

d)

(1), (2), (3), (4) và (6)

32.

Xét các đặc điểm sau

⦁ là các hợp chất hữu cơ được tạo nên trong một thành phần của cơ thể và di chuyển đến các thành phần khác, tại đó chúng kích thích hay ức chế sinh trưởng

⦁ với nồng độ rất thấp có thể gây ra những biến đổi lớn trong cơ thể

⦁ kích thích cây phát triển nhanh

⦁ trong cây,  hoocmôn thực vật di chuyển trong mạch gỗ và mạch libe

⦁ khác biệt về enzim là chất xúc tác cho một phản ứng sinh hóa, hoocmôn hoạt hóa cả một chương trình phát sinh hình thái như kích thích hạt và chồi nảy mầm bao gồm rất nhiều quá trình và nhiều phản ứng hóa sinh

Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật là những đặc điểm

a)

(1), (2), (3) và (4)  

b)

(1), (2), (4) và (5)   

c)

(1), (2), (3) và (5)

d)

(1), (3), (4) và (5)

33.

Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể biểu hiện qua

a)

hai quá trình liên quan với nhau:  sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

b)

ba quá trình không liên quan với nhau:  sinh trưởng,  phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

c)

ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng,  phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

d)

hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

34.

Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm,

a)

khí khổng mở,  ức chế hoa nở

b)

hoa nở, khí khổng mở

c)

hoa nở, khí khổng đóng

d)

kìm hãm hoa nở và khí khổng mở

35.

Cho các loài thực vật sau:

⦁ Thanh Long

⦁ Cà tím

⦁ Cà chua

⦁ Cà phê ngô

⦁ Lạc

⦁ Đậu

⦁ Củ cải đường

⦁ Ngô

⦁ Sen cạn

⦁ Rau diếp

⦁ Hướng dương

Trong các loài cây trên, có bao nhiêu cây trung tính?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

9

36.

Quang chu kỳ là

a)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm

b)

thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày

c)

thời gian chiếu sáng trong một ngày

d)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa

37.

Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ

a)

12

b)

14

c)

16

d)

15

38.

Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở

a)

Chồi nách    

b)

c)

Đỉnh thân  

d)

Rễ

39.

Phitôcrôm là sắc tố cảm nhận quang chu kì

a)

và cảm nhận ánh sáng,  có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm

b)

và cảm nhận ánh sáng,  có bản chất là phi protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm

c)

và cảm nhận ánh sáng,  có bản chất là protein và chứa trong các lá cần ánh sáng để quang hợp

d)

nhưng không cảm nhận ánh sáng,  có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm

40.

Cho các loài cây sau:

⦁ Thược dược

⦁ Mía

⦁ Cà chua

⦁ Lạc

⦁ Hướng dương

⦁ Đậu tương

⦁ Vừng

⦁ Cà rốt

⦁ Gai dầu

⦁ Mía

Trong các loài cây trên,  những loài cây ngày ngắn là

a)

(1) , (2), (6), (7), (9) và (10)

b)

(1) , (3), (6), (7), (9) và (10)

c)

(1) , (2), (6), (7), (8) và (10)

d)

(1) , (2), (3), (7), (9) và (10)

41.

Phitôcrôm Pđ và Pđx Có mối liên hệ với nhau như thế nào?

a)

Hai dạng chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng

b)

Hai dạng đều không chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng

c)

Dạng Pđ không chuyển hóa được sang dạng Pđx

d)

Dạng Pđx không chuyển hóa được sang dạng Pđ

42.

Tuổi của cây một năm được tính theo số

a)

Lóng

b)

c)

Chồi nách   

d)

cành

43.

Cây trung tính là cây ra hoa ở

a)

ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô

b)

cả ngày dài và ngày ngắn

c)

ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng

d)

ngày ngắn vào mùa lạnh và ngày dài vào mùa nóng

44.

Cho các loài thực vật sau: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Những loài này

a)

chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày

b)

chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày

c)

ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh

d)

ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối

45.

Một cây dài ngày ra hoa trong quang chu kì tiêu chuẩn 14 giờ sáng -  10 giờ tối. Cây đó sẽ ra hoa trong quang chu kì nào sau đây?

⦁ 14 giờ sáng - 14 giờ tối

⦁ 15 giờ sáng - 9 giờ tối

⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ 7 giờ tối

⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa 7 giờ tối

⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa 7 giờ tối

⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa - đỏ 7 giờ tối

⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ xa - đỏ - đỏ xa 7 giờ tối

⦁ 10 giờ sáng - 7 giờ tối, chiếu ánh sáng đỏ - đỏ xa - đỏ 7 giờ tối

Phương án trả lời đúng là:

a)

(2), (3), (6) và (8)

b)

(2), (3), (5) và (8)  

c)

(2), (3), (6) và (7)

d)

(2), (3), (4) và (7)

46.

Cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng ít hơn 12h là:

a)

Cây ngày ngắn.

b)

Cây dài ngày.

c)

Cây trung tính.

d)

Cây Một lá mầm.

47.

Cây nào thuộc cây ngày ngắn?

a)

Cà chua, cây lạc, cây ngô

b)

Cây cà rốt, rau diếp, lúa mì, sen cạn, củ cải đường

c)

Cà phê, chè, lúa, đậu tương, gai dầu, hoa cúc

d)

Cây cà chua, cà rốt, lúa mì, đậu tương

48.

Các cây ngày ngắn là:

a)

Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.

b)

Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.

c)

Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.

d)

Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.

49.

Xem hình dưới và cho biết ý nào không đúng ?

a)

Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày ngắn ra hoa, còn cây ngày dài vẫn ra hoa

b)

Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày dài ra hoa, còn cây ngày ngắn vẫn ra hoa

c)

Cây ngày ngắn không ra hoa vào ngày dài

d)

Cây ngày dài không ra hoa vào ngày ngắn

50.

Xem hình dưới và cho biết ý nào đúng ?

a)

Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày ngắn ra hoa, còn cây ngày dài vẫn ra hoa

b)

Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày dài ra hoa, còn cây ngày ngắn vẫn ra hoa

c)

Cây ngày ngắn có thể ra hoa vào ngày dài

d)

Cây ngày dài ra hoa được vào cả ngày ngắn và ngày dài

51.

Cây ngày dài là cây

a)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.

b)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.

c)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.

d)

Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.

52.

Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của

a)

các hệ cơ quan trong cơ thể

b)

cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào

c)

các mô trong cơ thể

d)

các cơ quan trong cơ thể

53.

Cho các loài sau:

   Cá chép;     Gà;     Thỏ;     Muỗi

   Cánh cam;     Khỉ;    Bọ ngựa

   Cào Cào;     Bọ rùa;    Ruồi

Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?

a)

4

b)

7

c)

6

d)

8

54.

Biến thái là sự thay đổi

a)

đột ngột về hình thái,  cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

b)

từ từ về hình thái,  cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

c)

đột ngột về hình thái,  cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

d)

từ từ về hình thái,  cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

55.

Cho các loài sau:

⦁ Cá chép

⦁ Gà

⦁ Ruồi

⦁ Tôm

⦁ Khi

⦁ Bọ ngựa

⦁ Cào Cào

⦁ Ếch

⦁  Cua

⦁ Muỗi

Những loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là

a)

(1), (4), (6), (9) và (10)

b)

(1), (4), (7), (9) và (10)

c)

(1), (3), (6), (9) và (10)

d)

(4), (6), (7), (9) và (10)

56.

Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển

a)

hoàn thiện,  qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành

b)

chưa hoàn thiện,  qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành

c)

chưa hoàn thiện,  qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành

d)

chưa hoàn thiện,  qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành

57.

Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái

a)

sinh lý rất khác với con trưởng thành

b)

cấu tạo tương tự với con trưởng thành,  nhưng khác về sinh lý

c)

cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành

d)

cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành

58.

Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là

a)

sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

b)

sinh trưởng và phân hóa tế bào

c)

sinh trưởng,  phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

d)

phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

59.

Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn

a)

Phôi  

b)

  Phôi và hậu phôi

c)

Hậu phôi 

d)

Phôi thai và sau khi  sinh

60.

Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn

a)

Phôi  

b)

Hậu phôi 

c)

Phôi và hậu phôi

d)

Phôi thai và sau khi sinh

61.

Ở động vật đẻ trứng,  sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự

a)

Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi

b)

Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan

c)

Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử

d)

Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan

62.

Cho các thông tin sau:

⦁ các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm

⦁ hợp tự phân chia nhiều lần để tạo phôi

⦁ ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác trở thành con trưởng thành

⦁ ấu trùng có hình thái,  cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành

⦁ sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nhỏ

⦁ các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của ấu trùng

Thông tin đúng về biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn là

a)

biến thái hoàn toàn: (1), (3), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (5), (6)

b)

biến thái hoàn toàn: (1), (2), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (2), (3), (5), (6)

c)

biến thái hoàn toàn: (1), (5), (6) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (3), (5)

d)

biến thái hoàn toàn: (2), (4), (5) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (3), (4), (6)

63.

Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:

a)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành.

b)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành

c)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý  giống với con trưởng thành.

d)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.

64.

Phát triển không qua biến thái có đặc điểm

a)

không phải qua lột xác.

b)

ấu trùng giống con trưởng thành.

c)

con non khác con trưởng thành.

d)

phải qua một lần lột xác.

65.

Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:

a)

Cá chép, gà, thỏ, khỉ.

b)

Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

c)

Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua

d)

Châu chấu, ếch, muỗi.

66.

Những động vật nào dưới đây có sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?

a)

Cánh cam, cào cào, cá chép, chim bồ câu.

b)

Bọ rùa, cá chép, châu chấu, gà...

c)

Cào cào, rắn, thỏ, mèo...

d)

Cá chép, rắn, bồ câu, thỏ...

67.

Testosterone được sinh sản ra ở

a)

tuyến giáp    

b)

tinh hoàn  

c)

tuyến yên

d)

buồng trứng

68.

Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả

a)

chậm lớn hoặc ngừng lớn,  trí tuệ kém

b)

các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

c)

người bé nhỏ hoặc khổng lồ

d)

các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển

69.

Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là

a)

yếu tố di truyền

b)

thức ăn  

c)

hoocmôn

d)

nhiệt độ và ánh sáng

70.

Ơstrogen được sinh ra ở

a)

tuyến giáp   

b)

tuyến yên  

c)

buồng trứng

d)

tinh hoàn

71.

Ơstrogen có vai trò

a)

Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

b)

tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể

c)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

d)

kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

72.

Hoocmôn sinh trưởng (GH)  được sinh sản ra ở

a)

tuyến giáp    

b)

tuyến yên 

c)

buồng trứng

d)

tinh hoàn

73.

Tirôxin được sản sinh ra ở

a)

tuyến giáp  

b)

tuyến yên  

c)

buồng trứng

d)

tinh hoàn

74.

Tirôxin có tác dụng kích thích

a)

quá trình sinh tổng hợp protein,  do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,  vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

b)

chuyển hóa ở tế bào,  kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

c)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

d)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

75.

Hoocmôn sinh trưởng có vai trò

a)

Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein,  do đó Kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,  vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

b)

kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng,  phát triển bình thường của cơ thể

c)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

d)

kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

76.

Testosterone có vai trò kích thích

a)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở  con đực

b)

chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng,  phát triển bình thường của cơ thể

c)

quá trình sinh tổng hợp protein,  do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,  vì vậy  làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

d)

sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

77.

Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là

a)

người nhỏ bé,  ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển

b)

người nhỏ bé,  ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

c)

người nhỏ bé hoặc khổng lồ

d)

chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém

78.

Thể vàng sản sinh ra hoocmôn

a)

FSH

b)

HCG

c)

Progesteron

d)

LH

79.

Các loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là

a)

hoocmôn sinh trưởng và tirôxin

b)

hoocmôn sinh trưởng và testosterone

c)

testosterone và ơstrogen

d)

hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testosterone và ơstrogen

80.

Ecđixơn gây

a)

ức chế Sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

b)

ức chế Sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm

c)

lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

d)

lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm

81.

Juvenin gây

a)

lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

b)

ức chế sâu biến thành nhộng và bướm

c)

ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

d)

ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sđu biến thành nhộng và bướm

82.

Cho các loại hoocmôn sau:

⦁ Testosterone

⦁ Ơstrogen

⦁ Ecđixơn

⦁ Juvenin

⦁ GH

⦁ FSH

Loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng lạ

a)

( 3)    

b)

(3) và (4)

c)

(1), (2) và (4)    

d)

(3), (4), (5) và (6)

83.

Trong quá trình phát triển ở người, các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn

a)

phôi thai

b)

sơ sinh

c)

sau sơ sinh

d)

trưởng thành

84.

Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể

a)

giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng

b)

mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét

c)

giảm, sinh sản tăng

d)

tăng, sinh sản giảm

85.

Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò

a)

chuyển hóa Na để hình thành xương

b)

chuyển hóa Ca để hình thành xương

c)

chuyển hóa K để hình thành xương

d)

oxi hóa để hình thành xương

86.

Khi đến mùa rét, sự sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt bị ảnh hưởng vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa

a)

và sinh sản giảm

b)

trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét

c)

trong cơ thể giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng

d)

trong cơ thể giảm, sinh sản giảm

87.

Những con thỏ cái quá mập đôi khi không có khả năng sinh sản, điều giải thích hợp lý nhất là

a)

Chúng ăn quá nhiều gây rối loạn chuyển hóa

b)

Thức ăn thừa đạm

c)

Rối loạn tiết hormone sinh dục

d)

Tiết quá nhiều hormone sinh trưởng

88.

Những con thỏ cái quả gầy đôi khi không có khả năng sinh sản. điều giải thích hợp lý nhất là

a)

Chúng ăn quá nhiều gây rối loạn chuyển hóa

b)

Thiếu dinh dưỡng làm cho cơ thể phát triển không đầy đủ, khả năng sinh sản kém

c)

 Rối loạn tiết hormone sinh dục

d)

Tiết quá nhiều hormone sinh trưởng

89.

Để tăng trọng cho lợn thịt ở giai đoạn cai sữa, người ta tăng lượng axit amin nào trong khẩu phần ăn ?

a)

Lizin

b)

Histidin

c)

Axit glutamic

d)

Valin

90.

Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều thức ăn hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?

a)

Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ chất để phát triển bộ xương do ít ánh sáng.

b)

Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá ăn nhiều mới đủ năng lượng để chống rét.

c)

Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá gây mất nhiều nhiệt, nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng.

d)

Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ để cung cấp năng lượng cho sự phát triển bộ xương - hệ cơ.

91.

Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển không bị ảnh hưởng?

a)

 Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm.

b)

Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.

c)

Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.

d)

Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.

92.

Động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển?

a)

Không bị ảnh hưởng vì thân nhiệt chúng luôn được ổn định nhờ sự chuyển hóa tăng.

b)

Bị ảnh hưởng mạnh vì nhiệt độ thấp làm các hoạt động sống không thực hiện được.

c)

Bị ảnh hưởng mạnh vì sự chuyển hóa trong cơ thể giảm mạnh

d)

Không bị ảnh hưởng vì chúng đã đi ngủ đông.

93.

Khi trời rét thì động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển chậm là vì:

a)

Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng

b)

Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể mạnh tạo nhiều năng lượng để chống rét.

c)

Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng

d)

Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng, sinh sản giảm

94.

Khi trời rét thì cá rô phi ngừng lớn là do

a)

cơ thể bị mất nhiều nhiệt.

b)

hoạt động co cơ quá mức để chống lạnh.

c)

quá trình chuyển hóa trong cơ thể giảm.

d)

các chất hữu cơ trong cơ thể bị oxi hóa nhiều hơn.

95.

Vào mùa đông cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ khi nhiệt độ hạ xuống dưới

a)

50C

b)

150C

c)

180C

d)

100C

96.

Cá chép sinh trưởng - phát triển ở nhiệt độ nào của môi trường?

a)

2 - 40oC

b)

18 - 35oC

c)

2 - 42oC

d)

5,6 - 40oC

97.

Ở các loài chim, việc ấp trứng có tác dụng

a)

 bảo vệ trứng không bị kẻ thù tấn công lấy đi

b)

Tăng mối quan hệ giữa bố mẹ và con

c)

tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển

d)

tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh

98.

Cho các ý sau:

⦁ Là sản phẩm của tuyến  trước ngực

⦁ Gây lột xác ở sâu bướm

⦁ Là sản phẩm của thể allata

⦁ Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

⦁ Ức chế quá trình chuyển hóa sâu thành nhộng và bướm

Những đặc điểm trên đúng với hoocmôn ecđixơn là

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (2) và (4)       

c)

(1), (3) và (5)

d)

(1), (3) và (4)

99.

Xét các đặc điểm sau:

⦁ xảy ra chủ yếu ở thực vật hai lá mầm

⦁ ở thực vật một lá mầm cũng có kiểu sinh trưởng thứ cấp đặc biệt

⦁ sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra

⦁ sinh trưởng sơ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra

⦁ sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ

⦁ sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành

Có bao nhiêu đặc điểm trên đúng với sinh trưởng ở thực vật?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

6

100.

Điều không đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển là

a)

sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, kích thước tế bào làm cho cây lớn lên trong từng giai đoạn, tạo cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá

b)

Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng ( cấu trúc và chức năng sinh lý) các thành phần tế bào, mô, cơ quan làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt

c)

giữa sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết, liên tiếp và xen kẽ nhau trong đời sống thực vật. Sự biến đổi về số lượng rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng ở hoa, quả, hạt

d)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập không liên quan với nhau, sinh trưởng luôn diễn ra trước phát triển

101.

Một chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ

a)

khi ra hoa đến lúc cây chết

b)

khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới

c)

C. khi nảy mầm đến khi cây ra hoa

d)

khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm

102.

Cho các nội dung sau về hai loại hoóc môn auxin và giberelin

⦁ Chỉ có tự nhiên chưa tổng hợp được nhân tạo

⦁ vừa có tác dụng kích thích, vừa có tác dụng ức chế tùy thuộc nồng độ

⦁ chỉ có ở một số loại cây

⦁ kích thích trương dãn tế bào; sinh trưởng của chồi ngọn, rễ; ức chế chồi bên; kích thích ra hoa tạo quả, quả không hạt; tác động đến tính hướng sáng, hướng đất

⦁ Có ở tất cả thực vật

⦁ chỉ có tác dụng kích thích

⦁ nguồn tự nhiên và nhân tạo

⦁ kích thích thân, lóng cao dài; kích thích ra hoa tạo quả, quả không hạt, kích thích nảy mầm của hạt, củ, thân ngầm

Phương án trả lời đúng là

a)

Auxin: (1), (2), (4), (5) ; Gibêrelin: (3), (6), (7) , (8)

b)

Auxin: (2), (5), (7), (8) ; Gibêrelin: (1), (3), (4) , (6)

c)

Auxin: (2), (4), (5), (7) ; Gibêrelin: (1), (3), (6) , (8)

d)

Auxin: (2), (4), (5), (7) ; Gibêrelin: (1), (3), (6) , (8)

103.

Hoocmôn sinh trưởng có vai trò

a)

Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước tế bào qua tổng hợp protein, kích thích phát triển xương

b)

kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì

c)

tăng tổng hợp protein, phát triển cơ bắp

d)

tăng tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết để tăng sinh

104.

Hoàn thành câu sau:

Hoocmôn ra hoa là…(1)...  được hình thành trong …(2)...  và được vận chuyển đến các điểm …(3) của …(4)... làm cho cây …(5)...

Phương án trả lời đúng là

a)

(1) các chất hữu cơ, (2) lá , (3) sinh trưởng, (4) thân, (5) ra hoa

b)

(1) các chất hữu cơ, (2) thân , (3) sinh trưởng, (4) lá, (5) ra hoa

c)

(1) các chất hữu cơ, (2) rễ , (3) sinh trưởng, (4) thân, (5) ra hoa

d)

(1) các chất hữu cơ, (2) rễ , (3) sinh trưởng, (4) lá, (5) ra hoa

105.

Đặc điểm không đúng với hoocmôn thực vật là

a)

Được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây

b)

với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

c)

tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn động vật bậc cao

d)

tính chuyên hóa rất cao, mỗi loại hoocmôn chỉ có vai trò kích thích hoặc ức chế

106.

Cho câu sau:

mô phân sinh là nhóm các tế bào …(1)..., duy trì được khả năng …(2)... Mô phân sinh đỉnh có ở chồi đỉnh,...(3)..., đỉnh rễ. Mô phân sinh bên có ở cây …(4)... và mô phân sinh lóng ở cây …(5)... có ở …(6)...

Một bạn học sinh đã điền các từ còn thiếu như sau:

⦁ chưa phân hóa, (2)  giảm phân, (3) chồi nách, (4)  một lá mầm, (5)  hai lá mầm, (6) thân

Em hãy xác định bạn học sinh đó đã làm đúng (Đ)/sai (S) ở mỗi câu

a)

1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5S, 6S

b)

1S, 2S, 3Đ, 4S, 5S, 6S

c)

1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5S, 6Đ

d)

1S, 2S, 3Đ, 4S, 5S, 6Đ