wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11 bài 8, bài 9

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn

b)

Tiêu hóa nội bào trên thành túi tiêu hóa

c)

Tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme

d)

Tiếp tục tiêu hóa nội bào

2.

Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào?

a)

Vì túi tiêu hóa chưa phải cơ quan tiêu hóa

b)

Vì chưa tạo thành các chất đơn giản mà tế bào có thể hấp thụ và sử dụng được.

c)

Vì thức ăn chứa tỉ lệ dinh dưỡng cao

d)

Cả a và c đúng

3.

Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?

a)

Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học

b)

Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học

c)

Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học

d)

Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học

4.

Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?

a)

Tiêu hoá hoá học và cơ học.

b)

Chỉ tiêu hóa cơ học

c)

Tiêu hoá hoá học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.

d)

Chỉ tiêu hóa hóa học

5.

Quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

6.

cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa?

1. Viêm loét dạ dày

2. nhồi máu cơ tim

3. ung thư trực tràng

4. sâu răng

5. viêm gan A

6. suy thận mãn tính

a)

6

b)

3

c)

4

d)

5

7.

khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?

a)

Quáng gà

b)

Tiểu đường

c)

Béo phì

d)

Còi xương

8.

chiều hướng tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hóa nội bào ->tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào->tiêu hóa ngoại bào

b)

Tiêu hóa ngoại bào->tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào->tiêu hóa nội bào

c)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào->tiêu hóa nội bào->tiêu hóa ngoại bào

d)

Tiêu hóa nội bào->tiêu hóa ngoại bào->tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

9.

Cho các vai trò sau:

1. đảm bảo an toàn không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng

2. cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

3. giảm thiểu bệnh tật

4. cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khỏe tốt.

Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là:

a)

chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate

b)

chế độ dinh dưỡng ít chất béo nhiều chất đạm

c)

Chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu nhu cầu của cơ thể

d)

chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.

11.

Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?

a)

Sứa

b)

Giun đũa

c)

Bọt biển

d)

Cá sấu

12.

Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá

a)

ngoại bào

b)

nội bào

c)

ngoài cơ thể

d)

trong cơ thể

13.

Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?

a)

Trâu

b)

Ngựa

c)

Thỏ

d)

Chim bồ câu

14.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?

(1) Thức ăn chủ yếu được tiêu hoá ngoại bào.

(2) Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.

(3) Tiêu hoá vi sinh vật là quá trình tiêu hoá nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong khoang miệng và dạ dày.

(4) Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học thức ăn.

(5) Tiêu hoá hoá học là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ.

(6) Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hoá ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau?

(1) Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.

(2) Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hoá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.

(3) Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hoá vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng.

(4) Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau.

(5) Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

16.

Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hoá của chim bồ câu là

a)

miệng → thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột → hậu môn

b)

miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột → hậu môn

c)

miệng → thực quản → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → diều → ruột → hậu môn

d)

miệng → thực quản → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → diều → ruột → hậu môn

17.

Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

(1) Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào, nhờ các enzyme thuỷ phân trong lysosome.

(2) Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá chỉ theo hình thức tiêu hoá ngoại bào.

(3) Tiêu hoá ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.

(4) Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi nhờ hoạt động:

a)

cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào tế bào.

d)

cơ học, hóa học và lí học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào tế bào.

19.

Ở động vật chưa có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a)

Tiêu hoá nội bào.

b)

Tiêu hóa ngoại bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

20.

Qúa trình tiêu hoá là:

a)

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể

b)

Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được

c)

Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể

d)

Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể

21.

Động vật nào sau đây có hình thức tiêu hóa nội bào?

a)

Động vật Hình Tấm

b)

Ruột khoang

c)

Động vật có xương sống

d)

Giun dẹp

22.

Trong ống tiêu hóa ở người không có cơ quan nào?

a)

Miệng

b)

Diều

c)

Thực quản

d)

Dạ dày

23.

Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào

c)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi

d)

Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

24.

Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

25.

Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?

a)

Trong ống tiêu hoá của người có ruột non.

b)

Trong ống tiêu hoá của người có thực quản

c)

Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày

d)

Trong ống tiêu hoá của người có diều

26.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hoá nội bào

c)

Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

27.

Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hoá nội bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.

d)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

28.

Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Các enzim từ ribosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Các enzim từ lisosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

c)

Các enzim từ peroxisome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

Các enzim từ bộ máy Golgi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

29.

Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG với ống tiêu hóa ở người?

a)

Diều là nơi chứa thức ăn, làm mềm thức ăn.

b)

Dạ dày là nơi chứa thức ăn, làm mềm thức ăn.

c)

Ruột non là nơi tiêu hóa hóa học và hấp thụ chất dinh dưỡng đơn giản vào máu.

d)

Dạ dày vừa tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

30.

Động vật nào có túi tiêu hóa?

a)

Thủy tức

b)

Trùng giày

c)

Trùng roi

d)

Giun đất

31.

Sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa là:

a)

Chất hữu cơ phức tạp

b)

Chất hữu cơ đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

c)

Chất vô cơ đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

d)

Chất vô cơ phức tạp

32.

Nhóm động vật nào chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Động vật Hình tấm và Thân lỗ

b)

Động vật có xương sống và động vật không xương sống

c)

Ruột khoang và Giun dẹp

d)

Thân mềm và Chân khớp

33.

Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG với tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn

b)

Hấp thu chất dinh dưỡng vào tế bào chất

c)

Hấp thu chất dinh dưỡng vào máu

d)

Thức ăn khổng được tiêu hóa thải ra theo kiểu xuất bào

34.

Những bào quan nào tham gia tiêu hóa ở động vật chứa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Không bào và ribosome

b)

Ribosome và lysosome

c)

Không bào và lysosome

d)

Không bào, lysosome và ribosome

35.

Bào quan nào tiết enzyme thủy phân chất phức tạp thành chất đơn giản ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Không bào

b)

Ribosome

c)

Peroxisome

d)

Lysosome

36.

Phần thức ăn không được tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa được thải ra:

a)

Theo kiểu xuất bào

b)

Theo kiểu nhập bào

c)

Qua lỗ thông

d)

Qua hậu môn

37.

Nhóm động vật nào có túi tiêu hóa?

a)

Động vật đơn bào và đa bào

b)

Ruột khoang và Giun dẹp

c)

Động vật không xương sống và động vật có xương sống

d)

Động vật đơn bào và động vật có xương sống

38.

Động vật có túi tiêu hóa có những hình thức tiêu hóa:

a)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa hóa học

b)

Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa hóa học

c)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

d)

Tiệu hóa cơ học và tiêu hóa nội bào

39.

Động vật có ống tiêu hóa có những hình thức tiêu hóa

a)

Tiêu hóa ngoại bào và hóa học

b)

Tiêu hóa nội bào và hóa học

c)

Tiêu hóa ngoại bào, nội bào và vi sinh vật

d)

Tiêu hóa cơ học, hóa học và vi sinh vật

40.

Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG với tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa?

a)

Thức ăn đang tiêu hóa dở dang hấp thụ vào tế bào trong túi tiêu hóa tiếp tục tiêu hóa nội bào

b)

Thức ăn tiêu hóa dở dang hấp thụ vào tế bào trên thành túi tiêu hóa tiếp tục tiêu hóa nội bào

c)

Tế bào trên thành túi tiêu hóa tiết enzyme vào túi tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn

d)

Vừa thực hiện tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

41.

Thứ tự quá trình tiêu hóa ở động vật ăn thực vật nhai lại, có dạ dày 4 ngăn là:

a)

Dạ cỏ => dạ lá sách => dạ tổ ong => dạ múi khế

b)

Dạ cỏ => dạ tổ ong => dạ lá sách => dạ múi khế

c)

Dạ cỏ => dạ múi khế => dạ tổ ong => dạ lá sách

d)

Dạ cỏ => dạ lá sách => dạ múi khế => dạ tổ ong

42.

Tiêu hóa vi sinh vật diễn ra ở cơ quan nào trong ống tiêu hóa của động vât ăn thực vật không nhai lại?

a)

Dạ cỏ

b)

Manh tràng

c)

Ruột

d)

Miệng

43.

Tiêu hóa vi sinh vật diễn ra ở cơ quan nào trong ống tiêu hóa của động vât ăn thực vật nhai lại?

a)

Dạ cỏ

b)

Dạ tổ ong

c)

Dạ lá sách

d)

Ruột

44.

Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?

a)

Trâu

b)

c)

d)

Mèo

45.

Thứ tự quá trình tiêu hóa ở gia cầm như sau:

a)

Miệng => Diều => Dạ dày cơ => Ruột => Dạ dày tuyến

b)

Miệng => Dạ dày cơ => Diều => Dạ dày tuyến => Ruột

c)

Miệng => Dạ dày tuyến => Dạ dày cơ => Diều => Ruột

d)

Miệng => Diều => Dạ dày tuyến => Dạ dày cơ => Ruột

46.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm xây dựng chế độ ăn hợp lí?

a)

Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và phù hợp với từng đối tượng

b)

Chỉ ăn những chất gì mà cơ thể thiếu

c)

Phù hợp với điều kiện kinh tế từng gia đình và thực tế địa phương

d)

Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây bệnh

47.

Biện pháp nào KHÔNG PHẢI là biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa?

a)

Ăn nhanh, nhai qua loa

b)

Ăn đúng giờ, đúng bữa

c)

Tạo khẩu phần ăn hợp lí

d)

Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn

48.

Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?

a)

Tiêu hoá hoá và cơ học

b)

Tiêu hoá hoá học, cơ học và vi sinh vật

c)

Chỉ tiêu hoá cơ học

d)

Chỉ tiêu hoá hoá học

49.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt

a)

Dạ dày đơn

b)

Ruột ngắn

c)

Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ

d)

Manh tràng phát triển

50.

Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

a)

Mèo

b)

Thỏ

c)

Ngựa

d)

Cừu

51.

Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ tổ ong diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại

b)

Tiết pépsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn

d)

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa vi sinh vật

52.

Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại

b)

Tiết pépsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn

d)

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa vi sinh vật

53.

Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại

b)

Tiết pépsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn

d)

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa vi sinh vật

54.

Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ cỏ diễn ra như thế nào?

a)

Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại

b)

Tiết pépin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ

c)

Hấp thụ bớt nước trong thức ăn

d)

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa vi sinh vật

55.

Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có 1 ngăn?

a)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê

b)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò

c)

Ngựa, thỏ, chuột, mèo, gà

d)

Trâu, bò, cừu, dê

56.

Quá trình hô hấp ở người và thú gồm bao nhiêu giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

57.

Ở động vật, dựa vào đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có thể phân chia thành bao nhiêu hình thức trao đổi khí chủ yếu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

58.

Trong hoạt động hô hấp ở người, sự thay đổi của thể tích lồng ngực là nhờ

a)

quá trình thông khí ở phổi

b)

sự co dãn của các cơ hô hấp

c)

sự thay đổi của áp suất trong lồng ngực

d)

sự chênh lệch phân áp O2 và CO2

59.

Hệ hô hấp ở chim có bao nhiêu túi khí?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

60.

Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?

(1) Viêm phổi.

(2) Viêm phế quản.

(3) Viêm loét dạ dày.

(4) Lao phổi.

(5) Hen suyễn.

(6) Thiếu máu.

(7) Nhược cơ.

(8) Cảm cúm.

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

61.

Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật, trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu chính xác?

(1) Tốc độ khuếch tán khí O2 và CO2 qua bề mặt trao đổi khí tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.

(2) Ở côn trùng, khí O2 từ ống khí được vận chuyển đến các tế bào cơ thể nhờ các phân tử hemoglobin trong máu.

(3) Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim.

(4) Ở người, quá trình thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ hoành.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?

(1) Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

(2) Sau khi thở ra, trong phổi không có khí cặn.

(3) Hoạt động hô hấp ở chim là hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.

(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn.

(5) Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu trong các mao mạch.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi.

(2) Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.

(3) Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí.

(4) Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn.

(5) Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Cho các phát biểu sau về quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

(1) Ở lưỡng cư, quá trình hô hấp bằng phổi là chủ yếu.

(2) hô hấp ở cá xương nhờ sự nâng, hạ xương nắp mang phối hợp với sự đóng, mở khoang miệng.

(3) Chim có hệ thống 8 túi khí hỗ trợ cho quá trình thông khí ở phổi diễn ra hiệu quả.

(4) Ở người, khi hít vào, phổi dãn rộng, áp suất không khí trong phổi cao hơn áp suất không khí bên ngoài.

(5) Thông khí ở phổi chim là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân và thể tích các túi khí.

(6) Ở côn trùng, sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của hệ thống ống khí

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

65.

Ở động vật, dựa vào đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có thể phân chia thành bao nhiêu hình thức trao đổi khí chủ yếu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

66.

Côn trùng có hình thức trao đổi khí nào?

a)

Trao đổi khí qua hệ thống ống khí

b)

Trao đổi khí qua mang

c)

Trao đổi khí qua phổi

d)

Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

67.

Động vật nào dưới đây có hình thức trao đổi khí qua mang?

a)

Châu chấu

b)

Giun đất

c)

Ốc

d)

Chim

68.

Ếch có bề mặt trao đổi khí nào?

a)

Mang và da

b)

Da và phổi

c)

Mang

d)

Da

69.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?

a)

Hô hấp bằng mang

b)

Hô hấp bằng phổi

c)

Hô hấp bằng hệ thốnh ống khí

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

70.

Vì sao lưỡng cư vừa sống ở nước và ở cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú

b)

Vì hô hấp bằng da và bằng phổi

c)

Vì da luôn cần ẩm ướt

d)

Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn

71.

Cơ quan trao đổi khí của các loài động vật sống trong nước là:

A. Mang B. Phổi C. Hệ thống ống khí. D. Hệ thống túi khí

a)

Mang

b)

Phổi

c)

Hệ thống ống khí

d)

Hệ thống túi khí

72.

Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

a)

Phổi của bò sát

b)

Phổi của chim

c)

Phổi và da của ếch nhái

d)

Da của giun đất

73.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?

a)

Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống

b)

Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống

c)

Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể

d)

Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể

74.

Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là

a)

ống trao đổi khí

b)

bề mặt trao đổi khí

c)

áp suất trao đổi khí

d)

thể tích trao đổi khí

75.

Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?

a)

Trao đổi khí qua mang

b)

Trao đổi khí qua hệ thống ống khí

c)

Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

d)

Trao đổi khí qua phổi

76.

Phát biểu nào ĐÚNG khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?

a)

Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí

b)

Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang

c)

Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn

d)

Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần, ống khí nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào

77.

Sự thông khí ở côn trùng được thực hiện nhờ:

a)

Sự co dãn của phần bụng

b)

Sự nâng lên và hạ xuống của khoang miệng

c)

Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực

d)

Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thế tích khoang than và thể tích các túi khí

78.

Sự thông khí ở chim được thực hiện nhờ:

a)

Sự co dãn của phần bụng

b)

Sự nâng lên và hạ xuống của khoang miệng

c)

Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực

d)

Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thế tích khoang than và thể tích các túi khí

79.

Sự thông khí ở người được thực hiện nhờ:

a)

Sự co dãn của phần bụng

b)

Sự nâng lên và hạ xuống của khoang miệng

c)

Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực

d)

Sự co dãn của các cơ hô hấp làm thay đổi thế tích khoang than và thể tích các túi khí

80.

Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do

a)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang

b)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản

c)

phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng

d)

phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh

81.

Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?

a)

Cơ liên sườn và cơ hoành

b)

Cơ bụng và cơ vai

c)

Cơ vai và cơ hoành

d)

Cơ liên sườn và cơ lưng

82.

Ở chim, khi hít vào không khí giàu

a)

CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau

b)

CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước

c)

O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau

d)

O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước

83.

Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?

a)

Giúp tăng sức bền của các cơ hô hấp

b)

Giúp giảm tính đàn hồi của phổi

c)

Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi

d)

Giúp tăng tần số hô hấp

84.

Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì

a)

khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người

b)

khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người

c)

khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại, trong đó có 69 chất gây ung thư

d)

khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức

85.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm

a)

loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn

b)

giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn

c)

đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp

d)

đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp

86.

Vì sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn so với chuột?

a)

Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn

b)

Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn

c)

Vì phổi chim có hàng triệu phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí của phổi

d)

Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn

87.

Xét các loài sinh vật sau:

(1) tôm (2) cua (3) châu chấu

(4) trai (5) giun đất (6) ốc

Những loài nào hô hấp bằng mang ?

a)

(1), (2), (3) và (5)

b)

(4) và (5)

c)

(1), (2), (4) và (6)

d)

(3), (4), (5) và (6)

88.

Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư?

a)

Vì phổi thú có hệ thống túi khí

b)

Vì phổi thú có kích thước lớn hơn

c)

Vì phổi thú có nhiều phế nang

d)

Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn

89.

Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?

a)

Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước

b)

Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được

c)

Vì phổi không thải được CO2 trong nước

d)

Vì phổi có nhiều phế nang

90.

Hô hấp là:

a)

Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để tổng hợp các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài

b)

Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy CO2 từ môi trường ngoài vào để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài

c)

Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài

d)

Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài vào để oxi hoá các chất trong tế bào và tích luỹ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài

91.

Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?

a)

Vì miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng

b)

Vì nắp mang chỉ mở một chiều

c)

Vì cá bơi ngược dòng nước

d)

Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn

92.

Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?

a)

Vì mang bị khô nên cá không hô hấp được

b)

Vì độ ẩm trên cạn thấp

c)

Vì không có nước để cho cá bơi

d)

Vì nhiệt độ trên cạn cao

93.

Ý nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với sự trao đổi khí qua da của giun đất?

a)

Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2

b)

Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài

c)

Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bênngoài

d)

Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2

94.

Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?

a)

Vì có nhiều mang bơi ngược dòng nước

b)

Vì mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang

c)

Vì mang có kích thước lớn

d)

Vì mang có khả năng mở rộng

95.

Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?

a)

Không có phế nang

b)

Có nhiều phế nang

c)

Khí quản dài

d)

Có nhiều ống khí

96.

Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim thực hiện nhờ

a)

sự co dãn của phần bụng

b)

sự vận động của cánh

c)

sự co dãn của túi khí

d)

sự di chuyển của chân

97.

Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ

a)

Sự nâng lên và hạ xuống của khoang miệng

b)

Các cơ quan hô hấp co dãn

c)

Sự vận động của các chi

d)

Sự vận động của toàn bộ hệ cơ

98.

Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang?

a)

Vì dòng nước chảy 2 chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước

b)

Vì dòng nước chảy 1 chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước

c)

Vì dòng nước chảy 1 chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước

d)

Vì dòng nước chảy 1 chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước

99.

Đặc điểm nào là KHÔNG ĐÚNG với sự trao đổi khí ở côn trùng?

a)

Thông qua mao mạch để cung cấp O2 cho tế bào và thải CO2 từ tế bào ra ngoài

b)

Hô hấp nhờ hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần, ống nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào

c)

Thông qua các ống khí nhỏ nhất cung cấp O2 cho tế bào và thải CO2 từ tế bào ra ngoài

d)

Các ống khí lớn nhất thông ra bên ngoài tại lỗ thở

100.

Đặc điểm nào là KHÔNG ĐÚNG với sự trao đổi khí ở chim?

a)

Phổi thông với 9 túi khí

b)

Phổi không có phế nang

c)

Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu

d)

Không khí giàu O2 đi qua phổi theo 2 chiều

101.

Nhờ sự phối hợp giữa hệ thống túi khí và phổi nên khi hít vào thở ra ở chim đều có không khí giàu O2 đi qua phổi theo 1 chiều, liên tục:

a)

Khi hít vào từ khí quản => phổi => túi khí sau, khi thở ra từ túi khí sau => phổi

b)

Khi hít vào từ khí quản => phổi => túi khí trước, khi thở ra từ túi khí sau => túi khí trước

c)

Khi hít vào từ khí quản => phổi => túi khí sau, khi thở ra từ túi khí sau => túi khí trước

d)

Khi hít vào từ khí quản => phổi => túi khí trước, khi thở ra từ phổi => túi khí sau