WorksheetsÔN THI CHK1 MÔN SINH PHẦN 1
Total questions: 107
Worksheet time: 1hrs 7mins
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
A.1 - abc, 2 - de
B.1- adb, 2 - c
C.1 - bcd, 2 - ae
D.1 - ace, 2 - b
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
A.1 - a, 2 - be, 3 - ce
B.1 - b, 2 - cde, 3 - ae
C.1 - c, 2 - ad, 3 - be
D.1 - c, 2 - b, 3 - ae
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng
A. có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.
B. có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.
C. phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.
D. phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2, H2O và chất khoáng.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
A. 1 - d; 2 - a; 3 - b; 4 - ce
B. 1 - b; 2 - a; 3 - d; 4 - ce
C. 1 - a; 2 - d; 3 - b; 4 - ce
D. 1 - d; 2 - a; 3 - be; 4 - c
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
A. 1 - bd ; 2- a; 3 -e ; 4-c
B. 1-b; 2 - ce ; 3-d ; 4-c
C. 1-a; 2-d; 3-b; 4-ce
D, 1-bd; 2-c; 3-e; 4-a
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt …..(1)….
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sử dụng các sinh vật khác để …….(1)….
Bù đắp các chất khoáng còn thiếu
Đồng hóa và thải chất cặn bã
Tiêu hóa
Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ ……(1)…….
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa là tiêu hóa …..(1)….. và tiêu hóa ……(2)….
1 - nội bào; 2 - ngoại bào
1 - một phần; 2 - bán phần
1 - dị dưỡng; 2 - tự dưỡng
1 - toàn bộ; 2 - theo thời gian
Trùng biến hình dùng hình thức …..(1)…. để lấy thức ăn.
Thực bào
Xuất bào
Hút thức ăn bằng miệng
Khuếch tán
Thực bào là phương thức các tế bào động vật dùng để ăn các tế bào như vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất ……(1)…….
Có kích thước lớn
Có kích thước nhỏ và không tan trong nước
Có kích thước nhỏ và mang điện
Có kích thước nhỏ và phân cực
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức ……(1)……
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp
Cơ chế tiêu hóa chưa rõ
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ……(1)…… (nhờ enzim …..(2)…... chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa ………(3)…….
1 - nội bào; 2 - thủy phân; 3 - ngoại bào
1 - ngoại bào; 2 - phân hủy; 3 - nội bào
1 - nội bào; 2 - tiêu hủy; 3 - ngoài bào
1 - ngoại bào; 2 - thủy phân; 3 - nội bào.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự: Miệng →thực quản → ……(1)…… → ……..(2)……→ ruột già→ hậu môn
1 - thận; 2 - dạ dày
1 - tá tràng; 2 - ruột non
1 - dạ dày; 2 - ruột non
1 - gan; 2 - tá tràng
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải ………(1)……….
Ra ở hai nơi khác nhau
Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
Đều ra ở cùng một lỗ
Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa
San hô, thủy tức, sứa.
San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
San hô, sứa, châu chấu.
San hô, thủy tức, châu chấu.
Thủy tức lấy thức ăn bằng cách dùng ……(1)….. làm …..(2)….. con mồi rồi đưa vào miệng.
1 - xúc tu; 2 - chết
1 - gai; 2 - tê liệt
1 - xúc tu; 2 - tê liệt
1 - gai; 2 - ngất
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già
Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy không phải là ……..(1)……
Ô nhiễm thực phẩm
Nhịn đại tiện
Ô nhiễm nguồn nước
Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn
Nguyên nhân gây táo bón có thể do …..(1)….
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nước
Siêng năng vận động
Không nhịn đại tiện
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu hóa nội bào + ngoại bào
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu ngoại bào + nội bào.
Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thủy tức.
Giun đất.
Trùng amip.
Cào cào.
Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …..(1)..…, hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã.
Tiêu hóa thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Nhào trộn thức ăn
Đào thải thức ăn
Tiêu hóa là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản.
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể.
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.
bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của
lysosome.
ribosome.
không bào.
nhân.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
dịch tiêu hóa.
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là …….(1)……..
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ tác dụng của enzyme nào trong nước bọt?
amylase.
maltase.
protease.
Lipase.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa
phospholipid.
protein
lipid.
carbohydrate
Xét các nhận định sau về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
A. Đ - S - S - Đ
B. Đ - Đ - S - Đ
C. S - Đ - S - Đ
D. Đ - Đ - Đ - Đ
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây. Nhận định nào đúng? ( Có thể chọn nhiều đáp án )
Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt
Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa
Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào
Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
Khi nói về giai đoạn hấp thụ và thải chất cặn bã, xét các nhận định sau, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng? ( Có thể chọn nhiều đáp án)
Các lysosome có chứa các enzyme tiêu hóa có thể phá hủy cả một tế bào và có chức năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng tạo năng lượng cho tế bào.
Ở tiêu hóa nội bào, chất không được tiêu hóa sẽ được thải ra bằng hình thức xuất bào qua màng sinh chất.
Ở tiêu hóa nội bào, nước sẽ được vận chuyển qua màng nhờ kênh aquaporin, còn các chất dinh dưỡng sẽ được vận chuyển qua lớp phospholipid hoặc theo hình thức nhập bào.
Ở tiêu hóa ngoại bào, thức ăn không được thủy phân nhờ các enzyme đặc hiệu.
Xét các nhận định sau về việc thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng nhưng các động vật nhai lại như trâu, bò vẫn phát triển bình thường, hãy cho biết nhận định sau đây là ĐÚNG ( Có thể chọn nhiều đáp án)
Trâu bò có thể tự tạo ra nguồn năng lượng mà không cần hấp thụ nhiều thức ăn.
Các vi sinh vật ở dạ cỏ đồng thời cũng là nguồn thức ăn cung cấp protein cho động vật.
Các vi sinh vật trong dạ có thể tiết enzyme cellulase.
Thức ăn nghèo dinh dưỡng, nên số lượng thức ăn lấy vào nhiều
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, xét các nhận định sau đây, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng ( Có thể chọn nhiều đáp án)
Lysosome là bào quan giúp tiêu hóa ngoại bào.
Trong ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học.
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào đều có quá trình tiêu hóa hóa học của các enzyme tiêu hóa.
Trong túi tiêu hóa, thức ăn được đưa vào và chất thải được đưa ra qua miệng.
Dưới đây là hình ảnh về răng, xương sọ và dạng ống tiêu hóa của 3 loài thú. Quan sát hình ảnh và xét các nhận định sau, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng ( Có thể chọn nhiều đáp án )
Loài 1 là chó sói.
Loài 2 là thỏ.
Loài 3 là trâu rừng.
Cấu trúc bộ xương của loài động vật phù hợp với tập tính kiếm ăn và sinh sống của mỗi loài.
Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?
1. Dịch tiêu hóa được hòa loãng
2. Dịch tiêu hóa không được hòa loãng
3. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng
4. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật?
(1) Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra
(2) Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày
(3) Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa
(4) Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa
(5) Nên tích cực xổ giun định kỳ để phòng bệnh giun sán
(6) Sử dụng thuốc táo bón thường xuyên tốt cho sức khỏe
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa
(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng
(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào
(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật?
(1) Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng
(2) Quá trình dinh dưỡng gồm có 3 giai đoạn chính
(3) Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào
(4) Trùng biến hình dùng chân giả để bắt mồi, sau đó giải phóng enzyme để phân hủy thức ăn
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật?
(1) Ở người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết
(2) Người là sinh vật tiêu hóa nội bào
(3) Xúc tua của thủy tức có chức năng tiết ra enzyme tiêu hóa
(4) Carbohydrate hằng ngày trong khẩu phần ăn chỉ cần chiếm 20%
(a)
Có bao câu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt
(2) Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa
(3) Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào
(4) Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
(a)
Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
1. Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn
2. Trong ống tiêu hóa, thức ăn theo 1 chiều và không bị trộn lẫn với chất thải và phân.
3. Ống tiêu hóa có nhiều bộ phận chuyên hóa với chức năng khác nhau ⭢ hiệu quả tiêu hóa cao hơn
4. Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học ⭢ hiệu quả tiêu hóa cao hơn
(a)
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy ….(1)..... từ môi trường vào cơ thể và thải …(2)...... từ cơ thể ra môi trường.Cụm từ (1) và (2) lần lượt là:
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp của động vật phải cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây: diện tích bề mặt …(1)…, có nhiều mao mạch, có sắc tố hô hấp, có sự lưu thông khí, …(2)… và luôn ẩm ướt. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - lớn; 2 - dày.
1 - lớn; 2 - mỏng.
1 - nhỏ; 2 - mỏng.
1 - nhỏ; 2 - dày.
Nồng độ O2 khi thở ra …(1)… hơn so với hít vào phổi là do một lượng O2 đã …(2)… vào máu trước khi ra khỏi phổi. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - thấp; 2 - khuếch tán.
1 - thấp; 2 - thẩm thấu.
1 - cao ; 2 - khuếch tán
1 - cao ; 2 - thẩm thấu
Câu 7. Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ sự …(1)… của …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - nhu động; 2 - hệ tiêu hóa.
1 - nhu động; 2 - thành bụng.
1 - co dãn; 2 - hệ tiêu hóa.
1 - co dãn; 2 - thành bụng.
Câu 9. Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng …(1)…, áp suất trong khoang miệng …(2)… nước từ khoang miệng đi qua mang. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - giảm; 2 - giảm.
1 - giảm; 2 - tăng.
1 - tăng; 2 - tăng.
1 - tăng; 2 - giảm.
Câu 10. Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch …(1)… và …(2)… với dòng nước. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - xuyên ngang; 2 - cùng chiều.
1 - xuyên ngang; 2 - ngược chiều.
1 - song song; 2 - cùng chiều.
1 - song song; 2 - ngược chiều.
Câu 11. Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức …(1)… (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - thấp; 2 - qua bề mặt cơ thể.
1 - thấp; 2 - bằng hệ thống ống khí.
1 - cao; 2 - qua bề mặt cơ thể.
1 - cao; 2 - bằng hệ thống ống khí.
Câu 15. Phổi thú có hiệu quả hô hấp …(1)… hơn phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi có rất nhiều …(2)…, diện tích bề mặt trao đổi khí …(3)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 - thấp; 2 - phế nang; 3 - nhỏ.
1 - thấp; 2 - túi khí; 3 - nhỏ.
1 - cao; 2 - phế nang; 3 - lớn.
1 - cao; 2 - túi khí; 3 - lớn.
Một người có sức khoẻ bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn vì khi chủ động thở nhanh và sâu thì làm …(1)… hàm lượng CO2 trong máu làm …(2)… kích thích lên trung khu hô hấp.
giảm; chậm
giảm; nhanh
tăng; chậm
tăng; nhanh
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d
1-d, 2-c, 3-b, 4-a
1-d, 2-b, 3-c, 4-a
1-a, 2-c, 3-d, 4-b
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng:
1-d, 2-a, 3-c, 4-b
1-d, 2-b, 3-a, 4-c
1-d, 2-b, 3-c, 4-a
1-d, 2-c, 3-a, 4-b
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …. từ môi trường vào cơ thể và thải ….. từ cơ thể ra môi trường.
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí, hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào?
1. Diện tích bề mặt lớn
2. Mỏng và luôn ẩm ướt
3. Có rất nhiều mao mạch
4. Có sắc tố hô hấp
5. Dày và luôn ẩm ướt
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (4), (5)
(1), (3), (5)
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi là do
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.
một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào là do
một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang.
một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang.
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là
tôm
cua
cá sấu
trai
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để
Để tăng số lượng mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Để tăng kích thước cho mang.
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng …., áp suất trong khoang miệng ….. nước từ khoang miệng đi qua mang.
tăng, tăng
tăng, giảm
giảm, giảm
giảm, tăng
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài.
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
Đặc điểm phổi của thú có cấu tạo khác với phổi của chim là
có bề mặt trao đổi khí rộng.
có nhiều phế nang.
có các ống khí.
có nhiều mao mạch.
Động vật có hệ thống túi khí thông với phổi là
sư tử
chim bồ câu
ếch nhái
châu chấu
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
độ ẩm trên cạn thấp.
không hấp thu được O2 của không khí.
nhiệt độ trên cạn cao.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang là do
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.
sự vận động của các chi.
sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là
da của giun đất
phổi và da của ếch nhái
phổi của bò sát
Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là
da của giun đất
phổi và da của ếch nhái
phổi của bò sát
phổi của chim
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do
phổi không hấp thu được O2 trong nước.
phổi không thải được CO2 trong nước.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Động vật sau đây trao đổi khi qua ống khí là
giun đốt, châu chấu.
lươn, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, chim cánh cụt.
Những túi khí trong phế nang được sắp xếp như
quả mít
quả bưởi
chùm nho
quả cau
Các phế quản ở Chim được phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ được gọi là
mao mạch khí
phế nang
tiểu ống khí
ống khí tận
Động vật sau đây có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí?
1. Cá xương
2. Ếch đồng
3. Chim bồ câu
4. Tôm
(1), (2)
(1)
(1), (3)
(2)
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
viêm mũi
ung thư khí quản
viêm xoang
viêm phổi
Số ý đúng khi nói về các tác nhân gây bệnh được chứa trong không khí bị ô nhiễm?
1. Virus 2. Vi khuẩn 3. Nấm mốc
4. Các khí độc hại 5. Bụi 6. Nicotin
(a)
Con đường gây nên bệnh hô hấp của các tác nhân gây ô nhiễm không khí là
1. Phổi có phản ứng viêm
2. Liệt các lông rung, tăng tiết chất nhày trong đường dẫn khí
3. Ứ đọng không khí
4. Bệnh hô hấp (hen suyễn, viêm phổi,…)
1 → 2 → 3 → 4
1 → 3 → 2 → 4
2→ 1 → 3 → 4
2 → 3 → 1 → 4
Điều nào không đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
Tăng nhịp thở
Cơ hô hấp phát triển
Tăng thể tích lưu thông khí
Tăng thông khí phổi/ phút
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của hô hấp ở động vật? ( CHỌN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG)
a. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
b. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể.
c. Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp.
d. Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
Khi nói về nguyên tắc phòng các bệnh hô hấp, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai? ( CHỌN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG)
a. Tăng cường sức đề kháng.
b. Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh.
c. Giảm sự lây lan của nguồn bệnh.
d. Ức chế sự phát triển của mầm bệnh.
Khi nói về nguyên tắc giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai? ( CHỌN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG)
a. Đeo khẩu trang đúng cách.
b. Giữ vệ sinh môi trường sống, trồng cây xanh.
c. Che miệng và mũi khí hắt hơi.
d. Hạn chế tập trung đông người.
Khi nói về hô hấp qua bề mặt cơ thể, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định SAI ?
(a)
Khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người, mệnh đề nào đúng?
Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.
Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.
Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
Tăng thông khí phổi/phút.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật
Đ - Đ - S - S
Đ - S - S - Đ
S - Đ - Đ - S
Đ - S - Đ - S
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hô hấp ở động vật.
S - Đ - Đ - S
S - Đ - S - Đ
S - S - S - Đ
Đ - S - S - Đ
Đáp án này đúng hay sai ?
Đúng
Sai
Mệnh đề nào đúng hay sai?
Đ - S - S -Đ
S - Đ - S - Đ
S - Đ - S - S
Đ - S - S - S
Lí giải nào đúng hay sai?
S - Đ - S - Đ
Đ - S - Đ - S
S - S - S - Đ
Đ - S - S - Đ
Có bao nhiêu phát biểu Sai
(a)
Có bao nhiêu phát biểu Đúng?
(a)
Có bao nhiêu phát biểu Đúng
(a)
Câu 1. Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và chai. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
(a)
Câu 2. Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, giun tròn, lưỡng cư và cá. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
(a)
Câu 4. Cho các loài động vật: ếch, ong, ốc, giun đất, chó, kiến và rươi. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua phổi?
(a)
Câu 5. Cho các thành phần: sợi mang, cung mang, phiến mang và khoang mang. Mang của cá xương được cấu tạo từ mấy thành phần kể trên?
(a)
Câu 6. Cho các loài động vật: tôm, ếch đồng, cá xương và chim bồ câu. Có bao nhiêu loài động vật có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí?
(a)
Câu 8. Cho các tác nhân sau: virus, vi khuẩn, nicotin, bụi, nấm mốc và các khí độc hại. Trong không khí bị ô nhiễm chứa bao nhiêu tác nhân gây bệnh nêu trên?
(a)
Câu 12. Có bao nhiêu ý đúng về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
1. Diện tích bề mặt lớn.
2. Mỏng và luôn ẩm ướt.
3. Có nhiều mao mạch.
4. Có sự lưu thông khí.
(a)
Câu 16. Có bao nhiêu nguyên nhân nào sau đây giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?
(1) Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra.
(2) Không có khí cặn trong phổi.
(3) Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.
(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu CO2 hơn.
(a)
Câu 20. Khi đưa cá lên cạn thì sau một thời gian ngắn, cá sẽ bị chết. Có bao nhiêu nhận định không đúng về nguyên nhân chết của cá?
(1)Mang bị khô, các tia mang bị vón lại, diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ nên cá không hô hấp được.
(2) Độ ẩm trên cạn thấp.
(3)Nồng độ O2 không khí cao, bị sốc O2 không hấp thu được O2 của không khí.
(4)Nhiệt độ trên cạn cao.
(a)
Câu 28. Có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?
(1) Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí.
(2) O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào.
(3) Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
(4) CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.
(a)
Câu 36. Khi nói về khói thuốc lá, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?
(1) Chứa nhiều chất gây tác động xấu đến đường hô hấp như nicotin, CO, acrolein,...
(2) Chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đối với những người sử dụng thuốc lá.
(3) Là tác nhân sinh học gây ra các bệnh về hô hấp như viêm khí quản, phế quản, ung thư phổi...
(4) Các chất chứa trong khói thuốc lá là các chất không có khả năng gây nghiện.
(a)
Câu 37. Có bao nguyên nhân sau đây có thể gây ra các bệnh về hô hấp?
I. Vi khuẩn
II. Virus.
III. Khói thuốc lá
IV. Khí thải.
(a)
Câu 38. Có bao nhiêu tác động tích cực đến hệ hô hấp sau đây khi rèn luyện thể dục thể thao đúng cách và thường xuyên?
I. Phát triển cơ hô hấp
II. Tăng thể tích lưu thông khí
III. Tăng khả năng hút thuốc
IV. Tăng thể tích lồng ngực
V. Tăng tính đàn hồi của phổi
VI. Tăng dung tích sống
VII. Tăng nhịp thở
(a)
