Font size
WorksheetsDinh Dưỡng và Tiêu Hóa Ở Động Vật
Total questions: 109
Worksheet time: 56mins
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?
1
2
3
4
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng không bao gồm giai đoạn nào sau đây?
Lấy thức ăn.
Tiêu hóa thức ăn.
Đồng hóa các chất.
Thải chất độc.
Động vật nào sau đây lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau?
Muỗi.
Trai sông.
Hổ.
Sò huyết.
Động vật nào sau đây lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn lọc?
Muỗi.
Ếch đồng.
Hổ.
Sò huyết.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
Trùng giày.
Thủy tức.
Ếch đồng.
Sò huyết.
Ở động vật đơn bào, các enzyme tiêu hóa có ở bào quan nào sau đây?
Không bào tiêu hóa.
Ti thể.
Lysosome.
Túi tiêu hóa.
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp.
Chim và thú.
Trùng giày và giun dẹp.
Ruột khoang và trùng amip.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo hình thức
tiêu hóa ngoại bào.
một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lizôxôm.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ
lizôxôm trên thành túi.
tế bào cơ trên thành túi.
tế bào tuyến trên thành túi.
lòng túi tiêu hóa.
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.
Ở người, ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất.
Đủ thời gian để có thể tiêu hóa được xenlulôzơ.
Tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất.
Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa.
Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng.
II. Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa.
III. Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải.
IV. Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzyme phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
II. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
III. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ emzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
IV. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng? I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết. II. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non. III. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao. IV. Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.
1
2
3
4
Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng? I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là protein, đường đơn, acid béo, khoáng chất. II. Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy thức ăn từ dạ dày qua môn vị vào ruột non. III. Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormone. IV. Trong tế bào, các chất dinh dưỡng được đồng hóa thành chất sống của cơ thể và dự trử năng lượng, cung cấp năng lượng cho tế bào.
1
2
3
4
Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột). II. Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột. III. Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột. IV. Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.
1
2
3
4
Sự làm trống dạ dày được quyết định bởi lực co thắt nhu động của dạ dày và sức kháng của cơ vòng tâm vị. Thời gian để làm trống một nửa lượng vật chất trong dạ dày được đo đạc ở một bệnh nhân và so sánh với số liệu bình thường được thể hiện qua bảng sau.
1
2
3
4
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Người bệnh dường như tăng nguy cơ trào ngược acid. II. Khi bệnh nhân nôn, vật chất nôn chứa dịch mật. III. Người bệnh có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng cao hơn so với người khỏe mạnh. IV. Tăng lên sức đề kháng của cơ vòng môn vị sẽ làm tăng sự trống vật chất rắn trong dạ dày.
1
3
2
4
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2.
CO2 thải O2.
CO2 thải CO2.
O2 thải O2.
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua hệ thống phế nang.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?
Châu chấu.
Sư tử.
Chuột đồng.
Ếch đồng.
Nòng nọc của lưỡng cư trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Các loài động vật thân mềm trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Các loài động vật thân mềm trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Mèo rừng.
Tôm sông.
Chim sâu.
Ếch đồng.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang mở.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Khi nói về trao đổi khí ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao dổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua mang.
II. Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.
III. Phổi là cơ quan trao đổi khí chuyên hóa của nhiều loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú.
IV. Phổi của lưỡng cư có ít phế nang hơn phổi của chim nên trao đổi khí chủ yếu qua da.
1.
2.
4.
3.
Khi nói về trao đổi khí ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang.
Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí.
Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Hô hấp ở động vật bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Hô hấp ở động vật bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường sống.
Hô hấp là quá trình O2 khuếch tán từ môi trường vào máu và CO2 từ máu ra môi trường.
Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu.
phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí bằng mang, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước, có ở cá, thân mềm, chân khớp sống trong nước.
II. Mang gồm các cung mang, mỗi cung mang là hệ thống tĩnh mạch chằng chịt bao lấy chúng.
III. Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy 1 chiều liên tục qua mang.
IV. Sự trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao, có thể lấy được hơn 80% lượng O2 trong nước khi đi qua mang.
3.
1.
2.
4.
Khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn để tăng hiệu quả trao đổi khí. II. Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp cho O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua. III. Bề mặt có nhiều mao mạch và máu chứa sắc tố hô hấp để vận chuyển khí. IV. Có sự lưu thông khí tạo chênh lệch về nồng độ O2 và CO2.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người? I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản. II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi. III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp. IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
1.
2.
3.
4.
Nhận định nào sau đây là đúng? Hình bên thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng và phân áp của O2 (Po2) trong các mẫu máu của hai loài động vật có xương sống (loài 1 và loài 2). Mỗi mẫu được đo đạc ở hai mức độ phân áp khí CO2: Pco2 thấp, thể hiện bằng đường nét liền (-) và Pco2 cao, thể hiện bằng đường nét đứt (----). Ở cả hai loài, máu giàu O2 có Po2 là 100 mm Hg, máu nghèo O2 có Po2 là 40 mm Hg.
Tăng lượng CO2 trong máu không ảnh hưởng đến mức độ bão hòa O2 trong máu ở phổi của cả hai loài trên.
Khi máu nghèo O2 tiếp xúc với Po2 cao (trên 100 mmHg) thì máu của loài 1 bão hòa O2 nhanh hơn so với máu của loài 2.
Ở loài 2, tăng CO2 trong máu làm giảm ái lực của Hb - O2 và khả năng chứa tối đa hàm lượng O2 trong máu.
Ở loài 1 có khoảng 160 mililít O2 được giải phóng từ 1 lít máu tại các mô.
Một nghiên cứu được thực hiện để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú. Các nhà khoa học đã tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ của chuột, sau đó chia chuột làm 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm được hít thở không khí với phân áp O2 và CO2 khác nhau thể hiện qua bảng sau: Khi nói về kết quả nghiên cứu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Mức độ thông khí phổi của chuột nhóm 2 cao hơn chuột nhóm 1. II. Mức độ hoạt động của thụ thể hóa học trung ương ở chuột nhóm 3 thấp hơn chuột nhóm 2. III. Nhịp hô hấp của chuột nhóm 1 cao hơn chuột nhóm 2. IV. Hàm lượng HCO3- trong nước tiểu của chuột nhóm 4 cao hơn chuột nhóm 2.
4.
3.
1.
2.
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh và thể dịch.
thần kinh và tế bào.
thần kinh.
thể dịch.
Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch là
gan.
thận.
phổi.
tụy.
Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?
Phổi.
Tim.
Gan.
Thận.
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ nhanh.
thấp, tốc độ chậm.
thấp, tốc độ nhanh.
cao, tốc độ chậm.
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên, trai sông, châu chấu.
Tôm, cua, mực ống.
Châu chấu, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Mực ống, cá, giun đốt.
Giun dẹp, cua, mực ống.
Côn trùng, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, chim.
Cá, lưỡng cư, bò sát.
Bò sát, chim, côn trùng.
Côn trùng, cá, bò sát.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành mao mạch.
thành tĩnh mạch.
thành động mạch.
khoang cơ thể.
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào qua
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch.
xoang cơ thể.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch.
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu.
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch.
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?
Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô.
Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể.
Có vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong hệ tuần hoàn kín của cơ thể bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Từ tĩnh mạch qua mao mạch.
Từ động mạch qua mao mạch.
Từ tâm nhĩ qua tâm thất.
Từ tĩnh mạch qua tâm nhĩ.
Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch.
Huyết áp tâm trương được đo ứng với giá trị lớn nhất.
Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm.
Côn trùng là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2, CO2.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn.
Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2.
Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Tốc độ máu chảy nhanh, vận chuyển đi xa.
Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
Có bao nhiêu yếu tố sau đây làm thay đổi huyết áp của cơ thể?
I. Lực co tim. II. Lưu lượng máu.
III. Nhịp tim. IV. Sự đàn hồi của mạch máu.
(a)
Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.
Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.
Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.
Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.
Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
Tập thể dục, thể thao điều độ.
Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.
Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao.
Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
II. Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng.
III. Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm.
IV. Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
(a)
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa.
II. Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh.
III. Khả năng điều hoà và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng.
IV. Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
1.
4.
2.
3.
Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Theo lí thuyết, tỉ lệ về thời gian của các pha trong 1 chu kì tim voi là
1 : 3 : 4.
3 : 4 : 1.
1 : 4 : 3.
4 : 3 : 1.
Ở người trưởng thành bình thường, nhịp tim trung bình khoảng
90 lần/phút.
60 lần/phút.
75 lần/phút.
80 lần/phút.
Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp tâm thu khoảng
140 mmHg.
120 mmHg.
60 mmHg.
80 mmHg.
Ở người trưởng thành bình thường, mỗi chu kì tim khoảng
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,3 giây, tâm thất co 0,1 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,3 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,4 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,1 giây.
Ở người lớn tuổi, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp c
Khi nói về huyết áp ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
lớp dịch nhày trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
lớp dịch nhày, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Phân tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
Độc tố.
Chất cảm ứng.
Kháng thể.
Hormone.
Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
kháng thể.
kháng nguyên.
chất cảm ứng.
chất kích thích.
TB lympho khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
kháng thể.
kháng nguyên.
chất cảm ứng.
chất kích thích.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch thể dịch.
miễn dịch tế bào.
miễn dịch tự nhiên.
Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
Khi nói về điều kiện cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?
Có khả năng lây từ cá thể này sang cá thể khác.
Tác nhân gây bệnh phải có độc lực.
Đường vào phải phù hợp với mỗi loại tác nhân gây bệnh.
Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.
Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu.
Đại thực bào và bạch cầu trung tính.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
Tế bào gan.
Tế bào lympho T2.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T4.
Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
Tế bào gan.
Tế bào lympho T2.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T4.
Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
Bệnh bại liệt.
Bệnh viêm não Nhật Bản.
Bệnh cúm A/H5N1.
Bệnh sốt xuất huyết.
Khi nói về hệ thống miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng?
Bênh tiểu đường type I là bệnh tự miễn dịch.
Dị ứng có thể được điều trị bằng thuốc histamine.
Bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Vaccine có thể chữa một số bệnh nhiễm virus.
Khi nói về miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu bệnh truyền nhiễm sau đây lây truyền qua đường tình dục?
3.
4.
5.
6.
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Ung thư là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
II. U ác tính là trường hợp các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
IIII. Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
(a)
Khi nói về miễn dịch thể dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1.
2.
3.
4.
Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Khi nói về bệnh ung thư, phát biểu nào sau đây sai?
I, II, III.
II, III, IV.
III, IV, V.
I, IV, V.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
tiêu hóa.
tuần hoàn.
bài tiết.
hô hấp tế bào.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?
Da.
Hệ tuần hoàn.
Thận.
Phổi.
Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
oxygen.
urea.
bilirubin.
carbon dioxide.
Nội môi là môi trường
trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào.
mô.
cơ thể.
cơ quan.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
động,
