Font size
WorksheetsSinh SS+
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
Của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
Số lượng tế bào thần kinh tăng lên
Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
Các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
Các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
Nằm dọc theo chiều dài cơ thể
Nằm dọc theo lưng và bụng
Nằm dọc theo lưng
Phân bố ở một số phần cơ thể
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
Duỗi thẳng cơ thể
Co toàn bộ cơ thể
Di chuyển đi chỗ khác
Co ở phần cơ thể bị kích thích
Trong các động vật sau: (1) Giun dẹp (2) Thủy tức (3) Đỉa (4) Trùng roi (5) Giun tròn (6) Gián (7) Tôm Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
1
3
4
5
Nhóm động vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?
Trùng biến hình, giáp xác
Trùng đế giày, sứa
San hô, mực ống
Giun đất, giáp xác
Trong các nội dung sau: (1) Co rút chất nguyên sinh (2) Chuyển động cả cơ thể (3) Tiêu tốn năng lượng (4) Hình thành cung phản xạ Những nội dung đúng với cảm ứng ở động vật đơn bào là:
(1), (2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh
Đầu
Lưng
Bụng
Ngực
Khi nói đến cảm ứng ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Các tế bào của các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng phản ứng trả lời kích thích
Mọi phản ứng của các tế bào của các cơ quan đều là phản xạ
Phản ứng co cơ của một bắp cơ khi tách rời và bị kích thích không được coi là một phản xạ
Động vật càng tiến hóa thì hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng càng cao
Khả năng cảm ứng của động vật được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?
Sự phát triển của các cơ quan cảm giác
Sự tiến hóa của hệ thần kinh
Sự phân hóa của hệ cơ
Mức độ hoàn thiện của các tuyến nội tiết
Khi nói đến chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật. Hiện tượng “đầu hóa” có nghĩa là gì?
Phân hóa cơ thể thành phần đầu, phần thân và các chi
Tập trung nhiều của các tế bào, các giác quan trên đầu
Tập trung các tế bào thần kinh lên đầu, hình thành bộ não
Chỉ di chuyển cơ thể theo một hướng, về phía trước
Đặc điểm nào sau đây ở hệ thần kinh ống là sai?
Trung ương thần kinh được bảo vệ trong khung xương bền vững
Số lượng tế bào thần kinh rất lớn được tập hợp lại thành ống thần kinh
Mỗi trung khu thần kinh điều khiển một phần cơ thể khác nhau
Não có sự phân hóa rõ rệt thành 5 phần
Bộ phận tiếp nhận kích thích là cơ quan thụ cảm nhiệt độ ở da, trung ương thần kinh là vùng dưới đồi, bộ phận thực hiện là cơ. Mô tả trên liên quan đến một cung phản xạ gì?
Run khi trời lạnh
Toát mồ hôi khi trời nóng
Co chân khi giẫm gai nhọn
Mặc thêm áo ấm khi trời rét
Dấu hiệu không phản ánh chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh là gì?
Tăng số lượng tế bào thần kinh nhưng giảm khoảng cách giữa chúng
Chuyển từ đối xứng tỏa tròn sang đối xứng hai bên
Tăng kích thước các tế bào thần kinh
Tập trung nhiều tế bào thần kinh lên phía đầu
Kích thích tại một điểm được trả lời bằng một đáp ứng cục bộ, hình thức phản ứng này không có nhóm động vật nào?
Đã hình thành ống thần kinh
Có hai chuỗi hạch chạy dọc cơ thể
Đã xuất hiện dạng thần kinh mạng lưới
Động vật có bộ não chưa phân hóa
Khi nói đến tính cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Gặp ở động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú), có số lượng lớn tế bào thần kinh
tham gia
II. Có sự tạo thành ống thần kinh nằm ở phía lưng con vật, não và tủy sống có chức năng khác
nhau, não có 5 phần là bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành não
III. Đặc biệt não bộ phát triển mạnh và là bộ phận tiếp nhận và xử lý hầu hết thông tin đưa từ bên
ngoài vào, để có quyết định hình thức, mức độ phản ứng
IV. Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường
1
2
3
4
Khi nói đến tính cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường
II. Phản xạ đơn giản thực hiện nhờ cung phản xạ, có sự tham gia số lượng ít tế bào, do tủy sống
điều khiển
III. Phản xạ phức tạp có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh và não đặc biệt là vỏ bán cầu đại
não
IV. Có não bộ phát triển mạnh và là bộ phận cao cấp nhất tiếp nhận và xử lý hầu hết thông tin đưa
từ bên ngoài vào, quyết định mức độ và cách phản ứng
1
2
3
4
Trong quá trình tiến hóa của hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây là sai?
Một số lượng lớn tế bào thần kinh tập trung thành ống nằm ở phần lưng của con vật
Đầu trước của ống thần kinh phát triển thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống
Não bộ dần hoàn thiện trong quá trình tiến hóa và hình thành 5 phần não
Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng đơn giản
Khi bị kim châm vào ngón tay, thì ngón tay sẽ co lại. Hiện tượng trên được mô tả là một
cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bộ phận tiếp nhận là các tế bào thụ quan ở da
II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận thụ quan đến các cơ ở ngón tay
III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là trung ương thần kinh tủy sống
IV. Sợi vận động truyền từ tủy sống đến các cơ ở ngón tay
V. Bộ phận thực hiện là các cơ ở ngón tay
VI. Đây là một phản xạ có điều kiện
3
4
5
6
Khi đang đi chơi, bất ngờ một con chó dại ngay trước mặt. Hiện tượng trên được mô tả là
một cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bộ phận tiếp nhận là mắt
II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận tiếp nhận đến não bộ
III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là não bộ
IV. Sợi vận động truyền từ não đến các cơ tay, chân
V. Bộ phận thực hiện là cơ chân, tay để chạy hoặc xua đuổi
VI. Đây là một phản xạ không điều kiện.
3
4
5
6
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
Do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
Do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
Do mô phân sinh bên của cây một lá mầm tạo ra
Do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Loại mô phân sinh không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh đỉnh thân
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
Ở thân
Ở chồi nách
Ở đỉnh rễ
Ở chồi đỉnh
Sinh trưởng ở thực vật là
Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô
Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô
Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là:
Quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
Cấu tạo của thân cây gỗ theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ lõi → gỗ dác
Bần → tầng sinh bần → tầng phân sinh bên → mạch rây thứ cấp → gỗ dác → gỗ lõi
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự?
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
Mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Trên một cây bạch đàn non, cao 5 mét, một người đóng hai đinh dài theo chiều nằm ngang và đối diện nhau vào thân cây, ở độ cao 1 mét. Sau nhiều năm cây đã cao tới 10 mét. Chiều cao nơi đóng đinh so với mặt đất và khoảng cách của hai đinh thay đổi như thế nào?
Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất và khoảng cách giữa hai đinh gần như không tăng lên.
Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất và khoảng cách giữa hai đinh giảm xuống.
Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất gần như không tăng lên. Khoảng cách giữa hai đinh thì tăng lên
Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất tăng lên. Khoảng cách giữa hai đinh gần như không tăng lên
Gibêrelin chủ yếu sinh ra ở
Đỉnh của thân và cành
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Lá, rễ
Thân, cành
Khi nói về hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây
Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động sống của cây
Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây
Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
Khi cây đã già thì lượng chất nào sau đây sẽ tăng?
AIA
Etylen
Xitokinin
GA
Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là
Tính chuyên hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị số lớn hơn GA
Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau
Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại
Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh
Nhóm các hooc môn kích thích ở thực vật bao gồm
Gibêrelin, Xitôkinin, Axit abxixic
Etilen, Axit abxixic, Xitôkinin
Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin
Auxin, Êtilen, Axit abxixic
Hoocmon thực vật có tính chuyên hóa:
Cao hơn hoocmon ở động vật bậc cao
Vừa phải
Thấp hơn hoocmon ở động vật bậc cao
Không có tính chuyên hóa
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh
Auxin nhân tạo không có enzim phân giải
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào
Tác dụng nào dưới đây không phải vai trò sinh lý của auxin
Kích thích giãn dài tế bào
Kích thích ra rễ ở cành giâm
Kích thích sự ra hoa
Kích thích sự ra quả và tạo quả không hạt
Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá
Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân
Sự ra hoa của thực vật:
Chỉ diễn ra ở độ tuổi nhất định, do yếu tố di truyền quyết định
Chỉ phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ và ánh sáng
Chỉ do ảnh hưởng của hoocmon ra hoa
Phụ thuộc vào tuổi, nhiệt độ, ánh sáng, phitocrom, florigen
Xuân hóa ở thực vật được hiểu là:
Phần lớn thực vật ra hoa vào mùa xuân
Có thể điều khiển sự ra hoa bằng cách tạo nhiệt độ, độ ẩm như mùa xuân
Sự ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp
Điều khiển thực vật chỉ ra hoa vào mùa xuân
Cây ngày ngắn là những cây:
Chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày là ngắn hơn tối
Chỉ ra hoa một lần rồi chết
Có chu kì sinh trưởng phát triển ngắn
Có tuổi ra hoa ngắn
Cây ngày dài là những cây:
Có chu kì sống lâu năm
Có thể ra hoa tạo quả nhiều lần trong đời
Thời gian từ lúc nảy mầm đến khi ra hoa lần đầu rất dài
Chỉ ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng trong ngày trên 12 giờ
Một số loài rau ôn đới được nhập nội vào nước ta có thể sinh trưởng tốt vào mùa đông nhưng thường không ra hoa là vì:
Điều kiện đất đai không phù hợp
Quang chu kì không phù hợp
Chúng đòi hỏi nhiệt độ rất thấp mới có thể ra hoa
Chúng chỉ sinh sản sinh dưỡng
Nhóm thực vật nào sau đây không thể phát triển được ở vùng nhiệt đới:
Cây ngày ngắn
Cây ngày dài
Cây trung tính
Cây xuân hóa
Các cây trung tính:
Có thể ra hoa khi đến tuổi mà không phụ thuộc vào nhiệt độ và quang chu kì.
Chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày là 12 giờ
Chỉ ra hoa khi nhiệt độ và thời gian chiếu sáng thích hợp
Có thời gian ra hoa cân bằng với thời gian sinh trưởng
Nhóm cây có thể ra hoa vào mùa đông ở nước ta:
Thược dược, mía, thuốc lá, đậu tương.
Cà chua, thuốc lá, đậu tây
Cà phê, cà rốt, xà lách
Củ cải đường, khoai tây, dâu tây
Nhóm cây có thể ra hoa vào mùa hè:
Thanh long, đậu tương, dưa chuột
Hành, cà rốt, cà chua
Hướng dương, dừa, rau diếp
Dâu tây, mía, thược dược
Cây ngày dài có thể ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu:
Chiếu sáng nhân tạo làm cho ngày dài ra
Phun xitokinin trước khi cây trưởng thành
Chiếu sáng bổ sung vào ban đêm cho đủ thời gian sáng cần thiết
Xử lí Florigen
Phitocrom
Là sắc tố tiếp nhận kích thích quang chu kì
Là sắc tố phụ trong quang hợp của thực vật bậc cao
Là hoocmon nhân tạo kích thích sự ra hoa
Là một loại sắc tố chuyên hóa tiếp nhận kích thích nhiệt độ
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
Trong các phát biểu sau:
(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
(1), (2) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
Ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, phản xạ diễn ra theo trật tự:
các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng
các giác quan tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các nội quan thực hiện phản ứng
các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các tế bào biểu mô cơ
chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các giác quan tiếp nhận kích thích → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :
tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ
tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh
mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ
tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác
Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,
hạch ngực, hạch lưng
hạch thân, hạch lưng
hạch bụng, hạch lưng
hạch ngực, hạch bụng
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?
(1) phản ứng chậm
(2) phản ứng khó nhận thấy
(3) phản ứng nhanh
(4) hình thức phản ứng kém đa dạng
(5) hình thức phản ứng đa dạng
(6) phản ứng dễ nhận thấy
Phương án trả lời đúng là :
(1), (4) và (5)
(3), (4) và (5)
(2), (4) và (5)
(3), (5) và (6)
Cho các nội dung sau :
(1) các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh
(2) động vật đối xứng hai bên: giun dẹp, giun tròn, chân khớp
(3) phản ứng mang tích chất định khu, chính xác hơn
(4) phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể
(5) ngành Ruột khoang
(6) các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể
(7) tiêu tốn nhiều năng lượng
(8) tiết kiệm năng lượng hơn
Sắp xếp cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới với động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch bằng cách ghép các đặc điểm tương ứng với mỗi nhóm động vật
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (5) và (8)
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (8) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (7)
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (8)
hệ thần kinh dạng lưới: (4), (5), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (1), (2), (3) và (8)
Phản xạ phức tạp thường là phản xạ
có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống
Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não
Bộ phận của não phát triển nhất là
não trung gian
bán cầu đại não
tiểu não và hành não
não giữa
Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là
não giữa
tiểu não và hành não
bán cầu đại não
não trung gian
Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não
Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não
Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
Trong các đặc điểm sau:
(1) Thường do tủy sống điều khiển
(2) Di truyền được, đặc trưng cho loài
(3) Có số lượng không hạn chế
(4) Mang tính bẩm sinh và bền vững
Có bao nhiêu đặc điểm trên đúng với phản xạ không điều kiện?
1
2
3
4
Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là
được hình thành trong quá trình sống và không bền vững
không di truyền được, mang tính cá thể
có số lượng hạn chế
thường do vỏ não điều khiển
Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng
từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống
tiết kiệm năng lượng trong phản xạ
phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường
tăng năng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Trong các nội dung sau:
(1) Ít tế bào thần kinh tham gia
(2) Thường là phản xạ có điều kiện
(3) Thường do não điều khiển
(4) Thường là phản xạ không điều kiện
(5) Thường do tủy sống điều khiển
(6) Nhiều tế bào thần kinh tham gia
Những đặc điểm nào của phản xạ đơn giản, những đặc điểm nào của phản xạ phức tạp?
Phản xạ đơn giản : (1), (4) và (5) ; phản xạ phức tạp : (2), (3) và (6)
Phản xạ đơn giản : (1), (3) và (4) ; phản xạ phức tạp : (2), (5) và (6)
Phản xạ đơn giản : (4), (5) và (6) ; phản xạ phức tạp : (1), (2) và (3)
Phản xạ đơn giản : (1), (2) và (5) ; phản xạ phức tạp : (3), (4) và (6)
Quan sát mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Cho các bộ phận sau:
(1) đỉnh rễ (2) Thân (3) chồi nách (4) Chồi đỉnh (5) Hoa (6) Lá
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Xét các đặc điểm sau:
(1) làm tăng kích thước chiều ngang của cây
(2) Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
(3) diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
(4) diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
(5) chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Thư tự các loại mô phân sinh tính từ ngọn đến rễ cây 2 lá mầm là:
mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ
Thế nào là sinh trưởng sơ cấp
Là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
Là quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Là quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Là quá trình cây phân chia lớn lên
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ÂN, AIB) nhằm mục đích
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Gibêrelin có vai trò
làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân
Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, cành
Auxin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, cành
Xét các đặc điểm sau
(1) Thúc quả chóng chín (2) ức chế rụng lá và rụng quả (3) kích thích rụng lá
(4) rụng quả (5) kìm hãm rụng lá (6) kìm hãm rụng quả
Đặc điểm nói về vai trò của etilen là
(2), (4) và (5)
(2), (3) và (5)
(1), (3) và (4)
(2), (5) và (6)
Gibêrelin được dùng để
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt
Vai trò chủ yếu của axit abxixic (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của
Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra
Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây
Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
có tác dụng kháng bệnh cho cây
chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và
phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào
Phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào
làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào
làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào
Cho các hoocmôn sau
(1) Auxin (2) Xitôkinin (3) Gibêrelin (4) Êtilen (5) Axit abxixic
Hoocmôn thuộc nhóm kìm hãm sinh trưởng là
(1) và (2)
(4)
(3)
(4) và (5)
Auxin có tác dụng kích thích nảy mầm của hạt
Chồi, ra hoa
Chồi, ra lá
Chồi, ra rễ phụ
Chồi, ra quả
Êtilen được sinh ra ở
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín
hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín
Xác định câu đúng (Đ). Sai (S) ở những nội dung nói về gibêrelin
1 gibêrelin kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào
2 gibêrelin ngăn chặn sự rụng lá, hoa
3 gibêrelin được tổng hợp ở bao lá mầm của phổi hạt
4 gibêrelin được vận chuyển trong hệ mạch xilem
5 gibêrelin được tổng hợp ở rễ của cây
1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ
1S, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ
1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5Đ
1Đ, 2Đ, 3S, 4S, 5Đ
Cho các cơ quan sau
(1) Chồi (2) Hạt đang nảy mầm (3) Lá đang sinh trưởng (4) Thân
(5) Tầng phân sinh bên đang hoạt động (6) Nhị hoa
Auxin có nhiều trong
(1), (2), (3), (5) và (6)
(1), (2), (3), (4) và (5)
(1), (2), (4), (5) và (6)
(1), (2), (3), (4) và (6)
Xét các đặc điểm sau
(1) là các hợp chất hữu cơ được tạo nên trong một thành phần của cơ thể và di chuyển đến các thành phần khác, tại đó chúng kích thích hay ức chế sinh trưởng
(2) với nồng độ rất thấp có thể gây ra những biến đổi lớn trong cơ thể
(3) kích thích cây phát triển nhanh
(4) trong cây, hoocmôn thực vật di chuyển trong mạch gỗ và mạch rây
(5) khác biệt về enzim là chất xúc tác cho một phản ứng sinh hóa, hoocmôn hoạt hóa cả một chương trình phát sinh hình thái như kích thích hạt và chồi nảy mầm bao gồm rất nhiều quá trình và nhiều phản ứng hóa sinh
Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật là những đặc điểm
(1), (2), (3) và (4)
(1), (2), (3) và (5)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (3), (4) và (5)
Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể biểu hiện qua
hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm
khí khổng mở, ức chế hoa nở
hoa nở, khí khổng mở
hoa nở, khí khổng đóng
kìm hãm hoa nở và khí khổng mở
Cho các loài thực vật sau:
Thanh Long, Cà tím, Cà chua, Cà phê ngô, Lạc, Đậu, Củ cải đường, Ngô, Sen cạn, Rau diếp, Hướng dương
Trong các loài cây trên, có bao nhiêu cây trung tính?
5
6
7
9
Quang chu kỳ là
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
thời gian chiếu sáng trong một ngày
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ
14
15
12
13
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
Chồi nách
Lá
Đỉnh thân
Rễ
Phitôcrôm là sắc tố cảm nhận quang chu kì
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa trong các lá cần ánh sáng để quang hợp
nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Cho các loài cây sau:
(1) Thược dược (2) Mía (3) Cà chua (4) Lạc (5) Hướng dương (6) Đậu tương
(7) Vừng (8) Cà rốt (9) Gai dầu
Trong các loài cây trên, những loài cây ngày ngắn là
(1) , (2), (6), (7), (9)
(1) , (3), (6), (7), (9)
(1) , (2), (6), (7), (8)
(1) , (2), (3), (7), (9)
Phitôcrôm Pđ và Pđx Có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Hai dạng chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng
Hai dạng đều không chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng
Dạng Pđ không chuyển hóa được sang dạng Pđx
Dạng Pđx không chuyển hóa được sang dạng Pđ
Tuổi của cây một năm được tính theo số
Lóng
Lá
Chồi nách
cành
Cho các loài thực vật sau: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Những loài này
chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày
chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày
ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh
ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối
Cây nào thuộc cây ngày ngắn?
Cà chua, cây lạc, cây ngô
Cây cà rốt, rau diếp, lúa mì, sen cạn, củ cải đường
Cà phê, chè, lúa, đậu tương, gai dầu, hoa cúc
Cây cà chua, cà rốt, lúa mì, đậu tương
