wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh SS+

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

Của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

Của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

Định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

Của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

2.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

Số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

Các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

Các hạch thần kinh liên hệ với nhau

3.

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch

a)

Nằm dọc theo chiều dài cơ thể

b)

Nằm dọc theo lưng và bụng

c)

Nằm dọc theo lưng

d)

Phân bố ở một số phần cơ thể

4.

Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì

a)

Duỗi thẳng cơ thể

b)

Co toàn bộ cơ thể

c)

Di chuyển đi chỗ khác

d)

Co ở phần cơ thể bị kích thích

5.

Trong các động vật sau: (1) Giun dẹp (2) Thủy tức (3) Đỉa (4) Trùng roi (5) Giun tròn (6) Gián (7) Tôm Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

6.

Nhóm động vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?

a)

Trùng biến hình, giáp xác

b)

Trùng đế giày, sứa

c)

San hô, mực ống

d)

Giun đất, giáp xác

7.

Trong các nội dung sau: (1) Co rút chất nguyên sinh (2) Chuyển động cả cơ thể (3) Tiêu tốn năng lượng (4) Hình thành cung phản xạ Những nội dung đúng với cảm ứng ở động vật đơn bào là:

a)

(1), (2) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (3) và (4)

8.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

a)

Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

d)

Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

9.

Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh

a)

Đầu

b)

Lưng

c)

Bụng

d)

Ngực

10.

Khi nói đến cảm ứng ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các tế bào của các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng phản ứng trả lời kích thích

b)

Mọi phản ứng của các tế bào của các cơ quan đều là phản xạ

c)

Phản ứng co cơ của một bắp cơ khi tách rời và bị kích thích không được coi là một phản xạ

d)

Động vật càng tiến hóa thì hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng càng cao

11.

Khả năng cảm ứng của động vật được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Sự phát triển của các cơ quan cảm giác

b)

Sự tiến hóa của hệ thần kinh

c)

Sự phân hóa của hệ cơ

d)

Mức độ hoàn thiện của các tuyến nội tiết

12.

Khi nói đến chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật. Hiện tượng “đầu hóa” có nghĩa là gì?

a)

Phân hóa cơ thể thành phần đầu, phần thân và các chi

b)

Tập trung nhiều của các tế bào, các giác quan trên đầu

c)

Tập trung các tế bào thần kinh lên đầu, hình thành bộ não

d)

Chỉ di chuyển cơ thể theo một hướng, về phía trước

13.

Đặc điểm nào sau đây ở hệ thần kinh ống là sai?

a)

Trung ương thần kinh được bảo vệ trong khung xương bền vững

b)

Số lượng tế bào thần kinh rất lớn được tập hợp lại thành ống thần kinh

c)

Mỗi trung khu thần kinh điều khiển một phần cơ thể khác nhau

d)

Não có sự phân hóa rõ rệt thành 5 phần

14.

Bộ phận tiếp nhận kích thích là cơ quan thụ cảm nhiệt độ ở da, trung ương thần kinh là vùng dưới đồi, bộ phận thực hiện là cơ. Mô tả trên liên quan đến một cung phản xạ gì?

a)

Run khi trời lạnh

b)

Toát mồ hôi khi trời nóng

c)

Co chân khi giẫm gai nhọn

d)

Mặc thêm áo ấm khi trời rét

15.

Dấu hiệu không phản ánh chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh là gì?

a)

Tăng số lượng tế bào thần kinh nhưng giảm khoảng cách giữa chúng

b)

Chuyển từ đối xứng tỏa tròn sang đối xứng hai bên

c)

Tăng kích thước các tế bào thần kinh

d)

Tập trung nhiều tế bào thần kinh lên phía đầu

16.

Kích thích tại một điểm được trả lời bằng một đáp ứng cục bộ, hình thức phản ứng này không có nhóm động vật nào?

a)

Đã hình thành ống thần kinh

b)

Có hai chuỗi hạch chạy dọc cơ thể

c)

Đã xuất hiện dạng thần kinh mạng lưới

d)

Động vật có bộ não chưa phân hóa

17.

Khi nói đến tính cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống, có bao nhiêu phát biểu

sau đây đúng?

I. Gặp ở động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú), có số lượng lớn tế bào thần kinh

tham gia

II. Có sự tạo thành ống thần kinh nằm ở phía lưng con vật, não và tủy sống có chức năng khác

nhau, não có 5 phần là bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành não

III. Đặc biệt não bộ phát triển mạnh và là bộ phận tiếp nhận và xử lý hầu hết thông tin đưa từ bên

ngoài vào, để có quyết định hình thức, mức độ phản ứng

IV. Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Khi nói đến tính cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống, có bao nhiêu phát biểu

sau đây đúng?

I. Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường

II. Phản xạ đơn giản thực hiện nhờ cung phản xạ, có sự tham gia số lượng ít tế bào, do tủy sống

điều khiển

III. Phản xạ phức tạp có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh và não đặc biệt là vỏ bán cầu đại

não

IV. Có não bộ phát triển mạnh và là bộ phận cao cấp nhất tiếp nhận và xử lý hầu hết thông tin đưa

từ bên ngoài vào, quyết định mức độ và cách phản ứng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Trong quá trình tiến hóa của hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Một số lượng lớn tế bào thần kinh tập trung thành ống nằm ở phần lưng của con vật

b)

Đầu trước của ống thần kinh phát triển thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống

c)

Não bộ dần hoàn thiện trong quá trình tiến hóa và hình thành 5 phần não

d)

Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng đơn giản

20.

Khi bị kim châm vào ngón tay, thì ngón tay sẽ co lại. Hiện tượng trên được mô tả là một

cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Bộ phận tiếp nhận là các tế bào thụ quan ở da

II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận thụ quan đến các cơ ở ngón tay

III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là trung ương thần kinh tủy sống

IV. Sợi vận động truyền từ tủy sống đến các cơ ở ngón tay

V. Bộ phận thực hiện là các cơ ở ngón tay

VI. Đây là một phản xạ có điều kiện

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

21.

Khi đang đi chơi, bất ngờ một con chó dại ngay trước mặt. Hiện tượng trên được mô tả là

một cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Bộ phận tiếp nhận là mắt

II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận tiếp nhận đến não bộ

III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là não bộ

IV. Sợi vận động truyền từ não đến các cơ tay, chân

V. Bộ phận thực hiện là cơ chân, tay để chạy hoặc xua đuổi

VI. Đây là một phản xạ không điều kiện.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

22.

Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây

a)

Do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra

b)

Do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra

c)

Do mô phân sinh bên của cây một lá mầm tạo ra

d)

Do mô phân sinh lóng của cây tạo ra

23.

Loại mô phân sinh không có ở cây một lá mầm?

a)

Mô phân sinh đỉnh thân

b)

Mô phân sinh bên

c)

Mô phân sinh lóng

d)

Mô phân sinh đỉnh rễ

24.

Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?

a)

Ở thân

b)

Ở chồi nách

c)

Ở đỉnh rễ

d)

Ở chồi đỉnh

25.

Sinh trưởng ở thực vật là

a)

Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.

b)

Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô

c)

Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô

d)

Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào

26.

Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?

a)

Cơ thể thực vật ra hoa

b)

Cơ thể thực vật rụng lá, hoa

c)

Cơ thể thực vật tạo hạt

d)

Cơ thể thực vật tăng kích thước

27.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là:

a)

Quá trình tăng lên về số lượng tế bào

b)

Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh

c)

Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào

d)

Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh

28.

Cấu tạo của thân cây gỗ theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là

a)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ lõi → gỗ dác

b)

Bần → tầng sinh bần → tầng phân sinh bên → mạch rây thứ cấp → gỗ dác → gỗ lõi

c)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi

d)

Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy

29.

Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là

a)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm

b)

Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm

c)

Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm

d)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm

30.

Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự?

a)

Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ

b)

Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên

c)

Mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên

d)

Mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ

31.

Trên một cây bạch đàn non, cao 5 mét, một người đóng hai đinh dài theo chiều nằm ngang và đối diện nhau vào thân cây, ở độ cao 1 mét. Sau nhiều năm cây đã cao tới 10 mét. Chiều cao nơi đóng đinh so với mặt đất và khoảng cách của hai đinh thay đổi như thế nào?

a)

Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất và khoảng cách giữa hai đinh gần như không tăng lên.

b)

Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất và khoảng cách giữa hai đinh giảm xuống.

c)

Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất gần như không tăng lên. Khoảng cách giữa hai đinh thì tăng lên

d)

Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất tăng lên. Khoảng cách giữa hai đinh gần như không tăng lên

32.

Gibêrelin chủ yếu sinh ra ở

a)

Đỉnh của thân và cành

b)

Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả

c)

Lá, rễ

d)

Thân, cành

33.

Khi nói về hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây

b)

Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động sống của cây

c)

Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây

d)

Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây

34.

Khi cây đã già thì lượng chất nào sau đây sẽ tăng?

a)

AIA

b)

Etylen

c)

Xitokinin

d)

GA

35.

Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là

a)

Tính chuyên hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao

b)

Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

c)

Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

d)

Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác

36.

Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?

a)

Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị số lớn hơn GA

b)

Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau

c)

Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại

d)

Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh

37.

Nhóm các hooc môn kích thích ở thực vật bao gồm

a)

Gibêrelin, Xitôkinin, Axit abxixic

b)

Etilen, Axit abxixic, Xitôkinin

c)

Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin

d)

Auxin, Êtilen, Axit abxixic

38.

Hoocmon thực vật có tính chuyên hóa:

a)

Cao hơn hoocmon ở động vật bậc cao

b)

Vừa phải

c)

Thấp hơn hoocmon ở động vật bậc cao

d)

Không có tính chuyên hóa

39.

Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:

a)

Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh

b)

Auxin nhân tạo không có enzim phân giải

c)

Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể

d)

Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào

40.

Tác dụng nào dưới đây không phải vai trò sinh lý của auxin

a)

Kích thích giãn dài tế bào

b)

Kích thích ra rễ ở cành giâm

c)

Kích thích sự ra hoa

d)

Kích thích sự ra quả và tạo quả không hạt

41.

Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì

a)

Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá

b)

Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc

c)

Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ

d)

Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân

42.

Sự ra hoa của thực vật:

a)

Chỉ diễn ra ở độ tuổi nhất định, do yếu tố di truyền quyết định

b)

Chỉ phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ và ánh sáng

c)

Chỉ do ảnh hưởng của hoocmon ra hoa

d)

Phụ thuộc vào tuổi, nhiệt độ, ánh sáng, phitocrom, florigen

43.

Xuân hóa ở thực vật được hiểu là:

a)

Phần lớn thực vật ra hoa vào mùa xuân

b)

Có thể điều khiển sự ra hoa bằng cách tạo nhiệt độ, độ ẩm như mùa xuân

c)

Sự ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp

d)

Điều khiển thực vật chỉ ra hoa vào mùa xuân

44.

Cây ngày ngắn là những cây:

a)

Chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày là ngắn hơn tối

b)

Chỉ ra hoa một lần rồi chết

c)

Có chu kì sinh trưởng phát triển ngắn

d)

Có tuổi ra hoa ngắn

45.

Cây ngày dài là những cây:

a)

Có chu kì sống lâu năm

b)

Có thể ra hoa tạo quả nhiều lần trong đời

c)

Thời gian từ lúc nảy mầm đến khi ra hoa lần đầu rất dài

d)

Chỉ ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng trong ngày trên 12 giờ

46.

Một số loài rau ôn đới được nhập nội vào nước ta có thể sinh trưởng tốt vào mùa đông nhưng thường không ra hoa là vì:

a)

Điều kiện đất đai không phù hợp

b)

Quang chu kì không phù hợp

c)

Chúng đòi hỏi nhiệt độ rất thấp mới có thể ra hoa

d)

Chúng chỉ sinh sản sinh dưỡng

47.

Nhóm thực vật nào sau đây không thể phát triển được ở vùng nhiệt đới:

a)

Cây ngày ngắn

b)

Cây ngày dài

c)

Cây trung tính

d)

Cây xuân hóa

48.

Các cây trung tính:

a)

Có thể ra hoa khi đến tuổi mà không phụ thuộc vào nhiệt độ và quang chu kì.

b)

Chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày là 12 giờ

c)

Chỉ ra hoa khi nhiệt độ và thời gian chiếu sáng thích hợp

d)

Có thời gian ra hoa cân bằng với thời gian sinh trưởng

49.

Nhóm cây có thể ra hoa vào mùa đông ở nước ta:

a)

Thược dược, mía, thuốc lá, đậu tương.

b)

Cà chua, thuốc lá, đậu tây

c)

Cà phê, cà rốt, xà lách

d)

Củ cải đường, khoai tây, dâu tây

50.

Nhóm cây có thể ra hoa vào mùa hè:

a)

Thanh long, đậu tương, dưa chuột

b)

Hành, cà rốt, cà chua

c)

Hướng dương, dừa, rau diếp

d)

Dâu tây, mía, thược dược

51.

Cây ngày dài có thể ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu:

a)

Chiếu sáng nhân tạo làm cho ngày dài ra

b)

Phun xitokinin trước khi cây trưởng thành

c)

Chiếu sáng bổ sung vào ban đêm cho đủ thời gian sáng cần thiết

d)

Xử lí Florigen

52.

Phitocrom

a)

Là sắc tố tiếp nhận kích thích quang chu kì

b)

Là sắc tố phụ trong quang hợp của thực vật bậc cao

c)

Là hoocmon nhân tạo kích thích sự ra hoa

d)

Là một loại sắc tố chuyên hóa tiếp nhận kích thích nhiệt độ

53.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng

54.

Trong các phát biểu sau:

(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

Các phát biểu đúng về phản xạ là:

a)

(1), (2) và (4)

b)

(1), (2), (3) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (3)

55.

Ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng

b)

các giác quan tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các nội quan thực hiện phản ứng

c)

các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các tế bào biểu mô cơ

d)

chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các giác quan tiếp nhận kích thích → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng

56.

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :

a)

tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ

b)

tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh

c)

mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ

d)

tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác

57.

Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,

a)

hạch ngực, hạch lưng

b)

hạch thân, hạch lưng

c)

hạch bụng, hạch lưng

d)

hạch ngực, hạch bụng

58.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

a)

rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

b)

phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

c)

rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

d)

phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

59.

Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?

(1) phản ứng chậm

(2) phản ứng khó nhận thấy

(3) phản ứng nhanh

(4) hình thức phản ứng kém đa dạng

(5) hình thức phản ứng đa dạng

(6) phản ứng dễ nhận thấy

Phương án trả lời đúng là :

a)

(1), (4) và (5)

b)

(3), (4) và (5)

c)

(2), (4) và (5)

d)

(3), (5) và (6)

60.

Cho các nội dung sau :

(1) các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh

(2) động vật đối xứng hai bên: giun dẹp, giun tròn, chân khớp

(3) phản ứng mang tích chất định khu, chính xác hơn

(4) phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể

(5) ngành Ruột khoang

(6) các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể

(7) tiêu tốn nhiều năng lượng

(8) tiết kiệm năng lượng hơn

Sắp xếp cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới với động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch bằng cách ghép các đặc điểm tương ứng với mỗi nhóm động vật

a)

hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (5) và (8)

b)

hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (8) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (7)

c)

hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (8)

d)

hệ thần kinh dạng lưới: (4), (5), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (1), (2), (3) và (8)

61.

Phản xạ phức tạp thường là phản xạ

a)

có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

b)

không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

c)

Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống

d)

Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

62.

Bộ phận của não phát triển nhất là

a)

não trung gian

b)

bán cầu đại não

c)

tiểu não và hành não

d)

não giữa

63.

Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

a)

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

b)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay

c)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

d)

Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

64.

Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là

a)

não giữa

b)

tiểu não và hành não

c)

bán cầu đại não

d)

não trung gian

65.

Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?

a)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não

b)

Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não

c)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não

d)

Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.

66.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do

a)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

b)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

c)

một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển

d)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

67.

Trong các đặc điểm sau:

(1) Thường do tủy sống điều khiển

(2) Di truyền được, đặc trưng cho loài

(3) Có số lượng không hạn chế

(4) Mang tính bẩm sinh và bền vững

Có bao nhiêu đặc điểm trên đúng với phản xạ không điều kiện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là

a)

được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

b)

không di truyền được, mang tính cá thể

c)

có số lượng hạn chế

d)

thường do vỏ não điều khiển

69.

Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng

a)

từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống

b)

tiết kiệm năng lượng trong phản xạ

c)

phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

d)

tăng năng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

70.

Trong các nội dung sau:

(1) Ít tế bào thần kinh tham gia

(2) Thường là phản xạ có điều kiện

(3) Thường do não điều khiển

(4) Thường là phản xạ không điều kiện

(5) Thường do tủy sống điều khiển

(6) Nhiều tế bào thần kinh tham gia

Những đặc điểm nào của phản xạ đơn giản, những đặc điểm nào của phản xạ phức tạp?

a)

Phản xạ đơn giản : (1), (4) và (5) ; phản xạ phức tạp : (2), (3) và (6)

b)

Phản xạ đơn giản : (1), (3) và (4) ; phản xạ phức tạp : (2), (5) và (6)

c)

Phản xạ đơn giản : (4), (5) và (6) ; phản xạ phức tạp : (1), (2) và (3)

d)

Phản xạ đơn giản : (1), (2) và (5) ; phản xạ phức tạp : (3), (4) và (6)

71.

Quan sát mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là

a)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi

b)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp

c)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp

d)

Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy

72.

Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là

a)

làm tăng kích thước chiều dài của cây

b)

diễn ra hoạt động của tầng sinh bần

c)

diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm

d)

diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh

73.

Cho các bộ phận sau:

(1) đỉnh rễ (2) Thân (3) chồi nách (4) Chồi đỉnh (5) Hoa (6) Lá

Mô phân sinh đỉnh không có ở

a)

(1), (2) và (3)

b)

(2), (3) và (4)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(2), (5) và (6)

74.

Xét các đặc điểm sau:

(1) làm tăng kích thước chiều ngang của cây

(2) Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm

(3) diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch

(4) diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)

(5) chỉ làm tăng chiều dài của dây

Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là

a)

(1) và (4)

b)

(2) và (5)

c)

(1), (3) và (5)

d)

(2), (3) và (5)

75.

Thư tự các loại mô phân sinh tính từ ngọn đến rễ cây 2 lá mầm là:

a)

mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ

b)

mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên

c)

mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên

d)

mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ

76.

Thế nào là sinh trưởng sơ cấp

a)

Là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt

b)

Là quá trình tăng lên về số lượng tế bào

c)

Là quá trình tăng lên về khối lượng tế bào

d)

Là quá trình cây phân chia lớn lên

77.

Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

a)

Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm

c)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

d)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.

78.

Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ÂN, AIB) nhằm mục đích

a)

kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

b)

kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

c)

hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết,  tăng tỉ lệ thụ quả,  tạo quả không hạt,  nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

d)

kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

79.

Gibêrelin có vai trò

a)

làm tăng số lần nguyên phân,  tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân

b)

làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân

c)

làm tăng số lần nguyên phân, giảm  chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân

d)

làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân

80.

Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở

a)

đỉnh của thân và cành

b)

lá, rễ

c)

tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả

d)

Thân, cành

81.

Auxin chủ yếu sinh ra ở

a)

đỉnh của thân và cành

b)

lá, rễ

c)

tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả

d)

Thân, cành

82.

Xét các đặc điểm sau

(1) Thúc quả chóng chín (2) ức chế rụng lá và rụng quả (3) kích thích rụng lá

(4) rụng quả (5) kìm hãm rụng lá (6) kìm hãm rụng quả

Đặc điểm nói về vai trò của etilen là

a)

(2), (4) và (5)

b)

(2), (3) và (5)

c)

(1), (3) và (4)

d)

(2), (5) và (6)

83.

Gibêrelin được dùng để

a)

Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt

b)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,  sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt

c)

kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt

d)

kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,  sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt

84.

Vai trò chủ yếu của axit abxixic (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của

a)

Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở

b)

Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng

c)

Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng

d)

Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở

85.

Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra

a)

Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây

b)

Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây

c)

có tác dụng kháng bệnh cho cây

d)

chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây

86.

Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và

a)

phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào

b)

Phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào

c)

làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào

d)

làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào

87.

Cho các hoocmôn sau

(1) Auxin (2) Xitôkinin (3) Gibêrelin (4) Êtilen (5) Axit abxixic

Hoocmôn thuộc nhóm kìm hãm sinh trưởng là

a)

(1) và (2)

b)

(4)

c)

(3)

d)

(4) và (5)

88.

Auxin có tác dụng kích thích nảy mầm của hạt

a)

Chồi, ra hoa

b)

Chồi, ra lá

c)

Chồi, ra rễ phụ

d)

Chồi, ra quả

89.

Êtilen được sinh ra ở

a)

hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh

b)

hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín

c)

hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín

d)

hầu hết các  phần khác nhau của cây, đặc biệt  trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín

90.

Xác định câu đúng (Đ). Sai (S)  ở những nội dung nói về gibêrelin

1 gibêrelin kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào

2 gibêrelin ngăn chặn sự rụng lá, hoa

3 gibêrelin được tổng hợp ở bao lá mầm của phổi hạt

4 gibêrelin được vận chuyển trong hệ mạch xilem

5 gibêrelin được tổng hợp ở rễ của cây

a)

1Đ, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ

b)

1S, 2S, 3Đ, 4S, 5Đ

c)

1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5Đ

d)

1Đ, 2Đ, 3S, 4S, 5Đ

91.

Cho các cơ quan sau

(1) Chồi (2) Hạt đang nảy mầm (3) Lá đang sinh trưởng (4) Thân

(5) Tầng phân sinh bên đang hoạt động (6) Nhị hoa

Auxin có nhiều trong

a)

(1), (2), (3), (5) và (6)

b)

(1), (2), (3), (4) và (5)

c)

(1), (2), (4), (5) và (6)

d)

(1), (2), (3), (4) và (6)

92.

Xét các đặc điểm sau

(1) là các hợp chất hữu cơ được tạo nên trong một thành phần của cơ thể và di chuyển đến các thành phần khác, tại đó chúng kích thích hay ức chế sinh trưởng

(2) với nồng độ rất thấp có thể gây ra những biến đổi lớn trong cơ thể

(3) kích thích cây phát triển nhanh

(4) trong cây,  hoocmôn thực vật di chuyển trong mạch gỗ và mạch rây

(5) khác biệt về enzim là chất xúc tác cho một phản ứng sinh hóa, hoocmôn hoạt hóa cả một chương trình phát sinh hình thái như kích thích hạt và chồi nảy mầm bao gồm rất nhiều quá trình và nhiều phản ứng hóa sinh

Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật là những đặc điểm

a)

(1), (2), (3) và (4)

b)

(1), (2), (3) và (5)

c)

(1), (2), (4) và (5)

d)

(1), (3), (4) và (5)

93.

Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể biểu hiện qua

a)

hai quá trình liên quan với nhau:  sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

b)

ba quá trình không liên quan với nhau:  sinh trưởng,  phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

c)

ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng,  phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

d)

hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

94.

Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm

a)

khí khổng mở, ức chế hoa nở

b)

hoa nở, khí khổng mở

c)

hoa nở, khí khổng đóng

d)

kìm hãm hoa nở và khí khổng mở

95.

Cho các loài thực vật sau:

Thanh Long, Cà tím, Cà chua, Cà phê ngô, Lạc, Đậu, Củ cải đường, Ngô, Sen cạn, Rau diếp, Hướng dương

Trong các loài cây trên, có bao nhiêu cây trung tính?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

9

96.

Quang chu kỳ là

a)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm

b)

thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày

c)

thời gian chiếu sáng trong một ngày

d)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa

97.

Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ

a)

14

b)

15

c)

12

d)

13

98.

Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở

a)

Chồi nách

b)

c)

Đỉnh thân

d)

Rễ

99.

Phitôcrôm là sắc tố cảm nhận quang chu kì

a)

và cảm nhận ánh sáng,  có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm

b)

và cảm nhận ánh sáng,  có bản chất là phi protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm

c)

và cảm nhận ánh sáng,  có bản chất là protein và chứa trong các lá cần ánh sáng để quang hợp

d)

nhưng không cảm nhận ánh sáng,  có bản chất là protein và có trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm

100.

Cho các loài cây sau:

(1) Thược dược (2) Mía (3) Cà chua (4) Lạc (5) Hướng dương (6) Đậu tương

(7) Vừng (8) Cà rốt (9) Gai dầu

Trong các loài cây trên,  những loài cây ngày ngắn là

a)

(1) , (2), (6), (7), (9)

b)

(1) , (3), (6), (7), (9)

c)

(1) , (2), (6), (7), (8)

d)

(1) , (2), (3), (7), (9)

101.

Phitôcrôm Pđ và Pđx Có mối liên hệ với nhau như thế nào?

a)

Hai dạng chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng

b)

Hai dạng đều không chuyển hóa lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng

c)

Dạng Pđ không chuyển hóa được sang dạng Pđx

d)

Dạng Pđx không chuyển hóa được sang dạng Pđ

102.

Tuổi của cây một năm được tính theo số

a)

Lóng

b)

c)

Chồi nách

d)

cành

103.

Cho các loài thực vật sau: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Những loài này

a)

chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày

b)

chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày

c)

ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh

d)

ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối

104.

Cây nào thuộc cây ngày ngắn?

a)

Cà chua, cây lạc, cây ngô

b)

Cây cà rốt, rau diếp, lúa mì, sen cạn, củ cải đường

c)

Cà phê, chè, lúa, đậu tương, gai dầu, hoa cúc

d)

Cây cà chua, cà rốt, lúa mì, đậu tương