wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Một cuộc cải cách kinh tế và chính trị toàn diện tại Việt Nam.

b)

Một cuộc chiến tranh giành độc lập.

c)

Một phong trào văn hóa nghệ thuật.

d)

Một chính sách đối ngoại mới của Việt Nam.

2.

Câu 2: Thành tựu cơ bản về bối cảnh của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và ổn định

b)

Sự suy giảm của nền kinh tế

c)

Không có sự thay đổi đáng kể

d)

Tăng trưởng kinh tế chậm

3.

Câu 3: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn giành độc lập (từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945) là gì?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Tham gia Hội nghị Genève

c)

Ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp

d)

Tham gia Hội nghị Versailles

4.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

a)

Hiệp định Genève 1954

b)

Hiệp định Paris 1973

c)

Cả hai sự kiện trên

d)

Không có sự kiện nào

5.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc nào?

a)

lần thứ IV (1976)

b)

lần thứ V (1982)

c)

lần thứ VI (1986)

d)

lần thứ VII (1991)

6.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hoá

d)

tư tưởng

7.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

8.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là “hòn đá tảng” trong đối ngoại.

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á – Âu.

9.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

10.

Đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 – 2006) có nội dung nào sau đây?

a)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.

11.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là

a)

chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

ngoại giao phá vây và mở lối bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

12.

Trong quá trình hội nhập quốc tế (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm?

a)

Chính trị.

b)

An ninh.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hoá ở Việt Nam trong những năm 1996-2006?

a)

Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.

b)

Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.

d)

Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.

14.

Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhấn mạnh về

a)

mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.

b)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

15.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu

a)

An ninh.

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

16.

Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là

a)

nền tảng tinh thần của xã hội.

b)

trong tầm hàng đầu của chính sách đổi mới

c)

nền tảng chính trị của xã hội.

d)

là lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.

17.

Nhận xét nào sau đây về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2006 là đúng?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.

b)

Đổi mới những không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.

18.

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 – 1995) là

a)

hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.

b)

đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

c)

phát huy vai trò giám sát và nền kinh tế quốc tế.

d)

phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

19.

Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?

a)

Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

20.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Chủ trương phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.

d)

Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quan liêu li kinh tế tập trung và quan liêu.

21.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006?

a)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Coi giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách hàng đầu.

c)

Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.

22.

Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?

a)

Kiểm chế lạm phát, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.

23.

Câu 21. Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đề ra (từ năm 1986) xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước.

b)

Hạn chế của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc.

d)

Sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

24.

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh

a)

đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.

b)

đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.

c)

trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.

d)

cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng.

25.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?

a)

Đẩy là chủ kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển.

b)

Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.

d)

Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

26.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình về lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu... Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986-1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện... Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh và xã hội chủ nghĩa..." (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.898-899, 902) a) Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xoá bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lí kinh tế mới. b) Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế – xã hội, được tiến hành ngay sau năm 1975. Đáp án: b

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xoá bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lí kinh tế mới.

b)

Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế – xã hội, được tiến hành ngay sau năm 1975.

27.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tháng 6-1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã nêu rõ những các quan điểm đổi mới của Đại hội VI, Đại hội VII chủ trương tiếp tục triển khai công cuộc Đổi mới nói chung và cải cách kinh tế nói riêng. Về kinh tế, Đại hội đã có kết luận quan trọng khi cho rằng sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc cải dựng chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó, Đại hội xác định xây dựng cơ chế vận hành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa “có chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước” bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác. Với định hướng đề quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế được chú trọng hơn, cùng với sự đổi mới phương thức quản lí của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế”. (Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập IV, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2013, tr.511) a) Sản xuất hàng hoá là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản, cần xoá bỏ trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội. b) Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng xây dựng nền kinh tế thị trường tự vận hành để tháo gỡ mọi khó khăn trong phát triển. c) Nhận thức về kinh tế thị trường và các phương thức quản lí là một đổi mới vượt bậc ngoại về tư duy của Đảng. d) Cương lĩnh năm 1991 góp phần quan trọng vào khẳng định đường lối đổi mới và làm rõ nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Chọn đáp án đúng.

a)

Sản xuất hàng hoá là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản, cần xoá bỏ trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng xây dựng nền kinh tế thị trường tự vận hành để tháo gỡ mọi khó khăn trong phát triển.

c)

Nhận thức về kinh tế thị trường và các phương thức quản lí là một đổi mới vượt bậc ngoại về tư duy của Đảng.

d)

Cương lĩnh năm 1991 góp phần quan trọng vào khẳng định đường lối đổi mới và làm rõ nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

28.

Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay trong lĩnh vực kinh tế là:

a)

Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng

b)

Phát triển công nghiệp nặng

c)

Cải cách giáo dục

d)

Mở rộng quan hệ ngoại giao

29.

Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay trong lĩnh vực chính trị, an ninh - quốc phòng là:

a)

Tăng cường sức mạnh quân sự và an ninh quốc gia

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia

c)

Cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

d)

Giữ vững ổn định chính trị, an ninh và quốc phòng

30.

Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay trong lĩnh vực văn hoá - xã hội là gì?

a)

Tăng trưởng kinh tế vượt bậc

b)

Cải thiện chất lượng giáo dục và y tế

c)

Phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại

d)

Nâng cao đời sống văn hóa tinh thần

31.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

32.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

Xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.

c)

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

thực hiện xong xóa đói, giảm nghèo.

33.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

b)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.

34.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Đa phương hóa, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu.

35.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.

c)

trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa ở Nhà nước quản lí hiệu quả.

36.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa sớm so với mục tiêu.

b)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

c)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

d)

Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.

37.

Câu 8. Đọc đoạn trích: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008”. Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?

a)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.

b)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.

38.

Về văn hóa – xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xóa hoàn toàn nạn mù chữ.

b)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

c)

Phổ cập giáo dục đại học.

d)

Bước đầu xóa mù chữ.

39.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Sự phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.

40.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Người có công với Tổ quốc.

c)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

d)

Doanh nhân thành đạt.

41.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá – xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.

b)

Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Sự phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.

42.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

b)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ nay năm 1986?

a)

Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.

b)

Bước đầu công bố để công nhận văn hoá Việt Nam.

c)

Lập kế hoạch để tổ chức các di sản văn hoá.

d)

Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ vững hoà bình và các điều kiện trong thế giới.

45.

Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.

b)

Tham gia nhiều tổ chức quốc tế và khu vực.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.

46.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.

b)

Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.

c)

Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.

47.

Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế

d)

Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.

48.

Thành tựu đổi mới văn hoá – giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.

b)

Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.

c)

Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

49.

Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đầu là đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện phù hợp với đổi mới Kinh tế.

c)

Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.

50.

Câu 21. Thực tiễn những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ

a)

A. đường lối đổi mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.

b)

B. đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.

c)

C. các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.

d)

D. đổi mới văn hoá – giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.

51.

Câu 22. Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy

a)

Đổi mới chính trị là điều kiện tiên quyết cho đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới kinh tế là điều kiện tiên quyết cho đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới văn hoá là điều kiện tiên quyết cho đổi mới kinh tế.

d)

Đổi mới giáo dục là điều kiện tiên quyết cho đổi mới chính trị.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam?

a)

Giải phóng sức sản xuất, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.

b)

Trưng bức trợa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.

c)

Ổn định chính trị – xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.

53.

Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận

a)

sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dân trong mọi hoàn cảnh.

b)

nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.

c)

sự đứng đắn của chính sách tư nhận hoá toàn bộ nền kinh tế.

d)

sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.

54.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục trung học phổ thông vào năm nào?

a)

Năm 2000

b)

Năm 1995

c)

Năm 2010

d)

Năm 2005

55.

Trong 10 năm đầu Đổi mới đất nước, Việt Nam đã xoá bỏ tình trạng nghèo cùng cực, thiếu đói và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Việc hoàn thành một số mục tiêu Thiên niên kỉ đã góp phần nâng cao vị thế, ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Quá trình Đổi mới ở Việt Nam cho thấy có thể hoàn thành các mục tiêu Thiên niên kỉ ngay cả trong điều kiện nguồn lực hạn chế, nếu có sự cam kết mạnh mẽ và quyết tâm chính trị cao. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Công cuộc Đổi mới đất nước đã đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và hoàn thiện nhận thức con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nhờ có đường lối đối mới đúng đắn, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ở Việt Nam đã hoàn thành trước thời hạn. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Phát huy nội lực, đồng thời coi trọng huy động các nguồn ngoại lực, đa tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Các thành tựu trong quá trình Đổi mới đất nước là một trong những cơ sở để Đảng nhận thức rõ hơn về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 – 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

A. Ấn Độ.

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Đức.

d)

D. Nga.

62.

Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào

a)

A. Đông du

b)

B. Cần vương

c)

C. cải tiến

d)

D. Duy tân

63.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức

b)

Trung Quốc

c)

Triều Tiên

d)

Nga

64.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu từ đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.

b)

Thành lập liên minh để chống phát xít.

c)

Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.

d)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.

65.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Anh

66.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng tới mục tiêu nào sau đây?

a)

Thúc đẩy tư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.

b)

Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.

c)

Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.

d)

Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.

67.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?

a)

Khối Hiệp ước

b)

Phe Đồng minh

c)

Nhật Bản

d)

Đức và Ý

68.

Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 – 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Tâm tâm xã

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa

d)

Duy Tân hội

69.

Trong những năm 1944 – 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?

a)

Mỹ

b)

Ấn Độ

c)

Phi-lip-pin

d)

In-đô-nê-xi-a

70.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

b)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản nở rộ.

71.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 – 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

c)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.

72.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

c)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.

d)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.

73.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Người Pháp có hai lực quan, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam; người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đảng chúng tôi”. (Phan Bội Châu, Phan Bội Châu toàn tập, Tập NXB Thuận Hoá, Huế, 1990, tr.602) a) Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp. b) Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương. c) Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài. d) Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới. Đáp án: c.

a)

Phan Bội Châu chủ trương tìm kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp.

b)

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài.

d)

Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới.

74.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca..., thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa... Với tư cách Trường Tiểu bang Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tổ chức tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác – Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người công sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc”.

a)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông năm 1921.

b)

Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc có mục đích tố cáo tội ác của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Hoạt động đối ngoại sôi nổi của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một phần bộ óc lập của Quốc tế Cộng sản.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa là cơ quan lãnh đạo cao nhất của toàn bộ phong trào kháng chiến ở các thuộc địa của Pháp.

75.

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.

b)

Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.

c)

Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.

d)

Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.

76.

Một nội dung trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu Pháp rút Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

77.

Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà Pháp để đuổi Tưởng.

b)

Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.

d)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

78.

Tháng 9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Hiệp định Sơ bộ

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất

c)

Tạm ước Việt – Pháp

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

79.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Được Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

80.

Trong những năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

81.

Để củng cố tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 – 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

82.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

Nâng đỡ tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

83.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?

a)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

84.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia họp.

b)

Thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

d)

Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.

85.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cụm từ "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

1965

b)

1968

c)

1973

d)

1975

86.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

c)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

87.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

88.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đạt được thành công nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

89.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

90.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954) nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

b)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

c)

Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

d)

Cơ sở hòa hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

91.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

92.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 – 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền cách mạng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

c)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.

93.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Mở ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến.

c)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

94.

Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.

d)

Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.

95.

Nhiệm vụ quan tâm, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

96.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.

c)

Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc – Nam

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.

97.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ (1954 – 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chủ yếu phối hoà toàn của hoạt động quân sự.

98.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Với cương vị Chủ tịch Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã công bố “chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời”... Nhiệm vụ của ngoại giao nước ta là nỗ lực trước toàn thể thế giới ba điều khẳng định: 1. Việt Nam là một nước tự do độc lập. 2. Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập ấy, bất cứ ai xâm phạm đến nền tự do độc lập ấy đều bị nhân dân Việt Nam chống lại. 3. Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước, phấn đấu duy trì hoà bình ổn định giữa các nước trong khu vực và thế giới, tôn trọng công lí và luật pháp quốc tế.” (Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.34-35) Hãy phân tích ý nghĩa của đoạn tư liệu trên đối với chính sách ngoại giao của Việt Nam.

a)

Việt Nam là một nước tự do độc lập.

b)

Nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập.

c)

Nhân dân Việt Nam đoàn kết với nhân dân các nước.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

99.

Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam sau năm 1945 là khẳng định Việt Nam là một quốc gia tự do, thuộc khối Liên hiệp Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai