Font size
WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KỲ I – LỚP 10 Môn: Sinh học
Total questions: 95
Worksheet time: 50mins
Khi nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
Màu xanh.
Màu tím.
Màu vàng.
Màu đỏ.
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ
kích thước nhỏ nên S/V lớn.
kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V lớn.
Gọi là tế bào nhân thực vì:
Có hệ thống nội màng.
Có vật chất di truyền là DNA.
Có kích thước lớn.
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Phân tử RNA sẽ đi qua cấu trúc … của nhân để đi ra tế bào chất tham gia dịch mã.
hạch nhân.
lớp kép phospholipid.
lỗ màng nhân.
chất nhiễm sắc.
Vi khuẩn thuộc hệ vi sinh vật đường ruột ở người có cấu tạo tế bào nhân sơ vì
A. có cấu tạo đơn bào.
B. chưa có nhân hoàn chỉnh.
C. có khả năng sinh trưởng nhanh.
D. tế bào chất có nhiều bào quan.
Ở người, loại tế bào có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhất là
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ.
Hầu hết các loài sinh vật cấu tạo từ tế bào nhân sơ đều chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi vì kích thước rất nhỏ, dao động khoảng
100 nm.
100 μm.
1 – 5 μm.
1 – 5 nm.
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ:
Nấm.
Virus.
Vi khuẩn.
Động vật.
Câu 9. Ngoài chất nhiễm sắc, dịch nhân còn có chứa
hạch nhân.
ti thể.
lưới nội chất.
ribôxôm.
Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào bằng cách
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn G- và G+ là ở đặc điểm
thành peptidoglycan.
màng sinh chất.
tế bào chất.
vật chất di truyền.
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống ... phát triển.
Nhân.
Lưới nội chất trơn.
Lưới nội chất hạt.
Lục lạp.
Sinh vật nào dưới đây được cấu tạo từ tế bào nhân thực:
A. Động vật, thực vật, vi khuẩn.
B. Động vật, thực vật, nấm.
C. Động vật, thực vật, virus.
D. Động vật, nấm, vi khuẩn.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
các bào quan không có màng bao bọc.
ribosome và nhân tế bào.
bào tương và nhân tế bào.
hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là
vùng nhân.
ribosome.
màng sinh chất.
nhân tế bào.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
ribosome.
bộ máy golgi.
lưới nội chất.
ti thể.
Ở tế bào vi khuẩn, vai trò của lông là
giúp vi khuẩn tăng khả năng di chuyển.
giúp vi khuẩn tăng khả năng bám dính.
giúp vi khuẩn tăng khả năng tiết độc tố.
giúp vi khuẩn tăng khả năng dự trữ chất dinh dưỡng.
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất trơn, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Ribosome, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Các lysosome ban đầu (sơ cấp) được tạo ra ở tế bào nào?
Tế bào chất.
Thể golgi.
Nhân.
Trung tâm tế bào.
Bộ máy golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Granum là cấu trúc gồm các túi dẹp xếp chồng lên nhau có trong bào quan nào?
Ti thể.
Trung thể.
Lục lạp.
Lysosome.
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào?
Tổng hợp bào quan peroxysome.
Tổng hợp lipid, phân giải chất độc.
Tổng hợp protein.
Chuyển hóa đường.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
hồng cầu.
bạch cầu.
biểu bì.
cơ.
Bộ khung tế bào được hình thành chủ yếu từ:
Lưới nội chất, sợi trung gian, vi ống.
Sợi trung gian, vi ống, vi sợi.
Sợi trung gian, màng sinh chất lưới nội chất.
Lưới nội chất, vi ống, vi sợi.
Bào quan duy nhất tồn tại trong tế bào nhân sơ là
ti thể.
nhân.
ribosome.
không bào.
Gọi là tế bào nhân sơ vì
chưa có màng bao bọc khối vật chất di truyền.
không có vật chất di truyền trong khối tế bào chất.
chưa có màng bao bọc khối tế bào chất.
không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế về
khả năng di chuyển trong không gian.
khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh.
khả năng sinh trưởng và sinh sản.
khả năng chống lại sự xâm nhập của virus.
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở đâu?
Lưới nội chất hạt hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống.
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribosome, còn lưới nội chất trơn không có.
Lưới nội chất hạt có ribosome bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có ribosome bám ở ngoài màng.
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì các chất
được tế bào chủ động hấp thụ khi bị thiếu nên phải mất năng lượng.
được vận chuyển phải cần sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
được vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc phải qua sự biến dạng màng sinh chất.
được vận chuyển luôn có kích thước lớn nên cần phải sử dụng lượng lớn năng lượng.
Quan sát hình bên và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Môi trường nhược trương là môi trường có
môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
môi trường bên ngoài không chứa bất kỳ chất tan nào.
môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan thấp hơn tổng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Quan sát hình sau và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng.
2
4
3
1
Hoạt động nào sau đây tiêu tốn năng lượng ATP?
Vận chuyển chủ động qua màng tế bào.
Khuếch tán đơn giản qua màng tế bào.
Vận chuyển thụ động qua kênh protein.
Khuếch tán nước qua màng tế bào.
Tế bào sẽ dùng phương thức vận chuyển thụ động trong trường hợp nào?
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng
hòa tan trong dung môi.
thể rắn.
thể nguyên tử.
thể khí.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
thẩm thấu.
thẩm tách.
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các chất qua màng.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ đâu?
Bơm protein và tiêu tốn ATP.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Sự biến dạng của màng tế bào.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua
lớp kẹp phospholipid.
kênh protein xuyên màng.
kênh protein đặc biệt.
các lỗ trên màng.
Nhập bào là phương thức vận chuyển
chất có kích thước nhỏ và mang điện.
chất có kích thước nhỏ và phân cực.
chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
chất có kích thước lớn.
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Khi O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Vận chuyển chủ động.
Cơ nguyên sinh là hiện tượng
tế bào co lại.
khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
màng nguyên sinh bị dãn ra.
nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Để có đáp ứng tế bào thì?
Phân tử tín hiệu gắn với bất kỳ thụ thể nào ở tế bào đích.
Phân tử tín hiệu gắn với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích.
Tế bào đích luôn luôn có thụ thể đặc hiệu với phân tử tín hiệu.
Mỗi tế bào đích chỉ có một loại thụ thể.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?
Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất.
Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể.
Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là
thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
Đâu không phải là một trong ba giai đoạn của quá trình truyền tin giữa các tế bào?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn truyền tin.
Trường hợp nào dưới đây, các tế bào sẽ truyền thông tin thông qua hệ tuần hoàn?
Các yếu tố sinh trưởng được tiết ra kích thích sự sinh trưởng của các tế bào liền kề.
Phức hợp hormone - thụ thể liên kết với các gene đặc thù làm chúng phiên mã.
Insulin, glucagon do tuyến tụy tiết ra để điều hòa đường huyết.
Sự khử cực ở màng tế bào của các tế bào cơ tim.
Nhận định nào sau đây về truyền tin tế bào là đúng?
Tín hiệu truyền tin tế bào chỉ xảy ra ở tế bào động vật.
Tín hiệu truyền tin tế bào chỉ xảy ra ở tế bào thực vật.
Tín hiệu truyền tin tế bào xảy ra ở cả tế bào động vật và thực vật.
Tín hiệu truyền tin tế bào chỉ xảy ra ở tế bào vi khuẩn.
Truyền tin tế bào là
sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
sự phát tán và nhận các phân tử hormone qua lại giữa các tế bào.
sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu của não bộ và tuỷ sống.
sự phát tán và nhận các phân tử hormone của não bộ và tuỷ sống.
Sự truyền tin giữa các tế bào trong cơ thể đã bảo có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp đảm bảo tính độc lập để duy trì hoạt động sống của cơ thể.
Giúp đảm bảo tính thống nhất để cùng duy trì hoạt động sống của cơ thể.
Giúp cho các tế bào phản ứng đồng loạt trước một tác nhân kích thích.
Giúp cho các tế bào tập trung lại với nhau khi điều kiện sống không thuận lợi.
Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là
thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
Đâu không phải là kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở gần?
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.
Đâu không phải là một trong ba giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn truyền tin.
Sơ đồ nào sau đây về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là đúng?
Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu → Đáp ứng tế bào.
Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu.
Đáp ứng tế bào → Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu.
Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu.
Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào
Thụ thể đặc hiệu có thể có mặt ở đâu? Chọn câu sai.
A. Tự do trong máu.
B. Bề mặt tế bào đích.
C. Bề mặt nhân tế bào đích.
D. Trong nguyên sinh chất tế bào đích.
Xét các nhận định sau về cấu tạo vi khuẩn
Mọi vi khuẩn đều chỉ có 2 thành phần chính là vùng nhân và tế bào chất.
Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.
Tế bào vi khuẩn chỉ có 1 loại bào quan là ribosome.
Vi khuẩn Gram dương khi nhuộm Gram có màu đỏ.
Xét các nhận định sau về chức năng của bộ máy golgi
Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản sinh năng lượng.
Tổng hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến màng sinh chất.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ti thể:
Trong ti thể có chứa các hạt ribosome.
Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau.
Màng trong của ti thể chứa hệ enzyme hô hấp.
Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn.
Xét các nhận định sau về ti thể và lục lạp
Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp.
Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.
Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố.
Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
Xét các nhận định sau về ti thể và lục lạp
Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp.
Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.
Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố.
Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
Câu 1 (Nội dung trao đổi chất qua màng): Hình dưới đây minh họa quá trình nào sau đây?
Khuếch tán đơn giản
Vận chuyển chủ động
Thẩm thấu
Nhập bào
Cho một số nhận định sau đây về sự khác biệt giữa DNA vùng nhân và plasmid ở tế bào nhân sơ: 1) DNA vùng nhân có cấu trúc mạch kép còn plasmid có cấu trúc mạch đơn; 2) DNA vùng nhân có cấu trúc mạch vòng còn plasmid có cấu trúc mạch thẳng; 3) Mỗi tế bào chỉ có 1 phân tử DNA vùng nhân nhưng có nhiều phân tử plasmid; 4) DNA vùng nhân thường có kích thước lớn hơn plasmid; Hãy chọn nhận định đúng.
1) DNA vùng nhân có cấu trúc mạch kép còn plasmid có cấu trúc mạch đơn;
2) DNA vùng nhân có cấu trúc mạch vòng còn plasmid có cấu trúc mạch thẳng;
3) Mỗi tế bào chỉ có 1 phân tử DNA vùng nhân nhưng có nhiều phân tử plasmid;
4) DNA vùng nhân thường có kích thước lớn hơn plasmid;
Quan sát hình sau về quá trình vận chuyển vật chất qua màng sinh chất và xét các nhận định sau: Hãy chọn nhận định đúng.
Hình 1 là khi tế bào ở trong môi trường nhược trương.
Hình 2 là khi tế bào ở trong môi trường đẳng trương.
Hình 3 là khi tế bào ở trong môi trường ưu trương.
Nước được di chuyển nhờ áp suất thẩm thấu ở hai bên màng tế bào.
Khi nói về chức năng của các phân tử protein nằm trên màng tế bào:
Vận chuyển các chất và quy định tính thấm chọn lọc của màng tế bào.
Giúp tế bào vận động (ví dụ như co cơ).
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất.
Tiếp nhận và truyền thông tin cho tế bào.
Xét các nhận định sau về mô hình khảm động của màng sinh chất:
Xen giữa các phân tử phospholipid là các phân tử glucose.
Xen giữa các phân tử phospholipid có các phân tử cholesterol.
Các phân tử phospholipid và protein có thể chuyển động quanh vị trí nhất định của màng.
Lớp kép phospholipid có các phân tử protein xen giữa.
Các hoạt động điện ra trong tế bào có sử dụng năng lượng ATP:
Tổng hợp các chất cần thiết điện ra trong tế bào.
Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.
Glucose khuếch tán qua màng tế bào.
Nước thẩm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương.
Hãy chọn nhận định đúng.
Nước được vận chuyển qua theo phương thức (1).
Phương thức vận chuyển (2) và (3) cần kênh protein xuyên màng.
Các chất có kích thước lớn như glucose luôn được vận chuyển theo phương thức (3).
Các chất tan trong lipid được vận chuyển theo phương thức (1) và (2).
DNA vùng nhân có bản chất là nucleic acid còn plasmid có bản chất là protein. Hãy viết liền các số tương ứng với nhận định đúng. (Sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ bé đến lớn).
1, 2, 3, 4.
1, 2, 4, 3.
2, 1, 3, 4.
4, 3, 2, 1.
Có bao nhiêu ý sau đây là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?
3 đặc điểm chung: (1), (2), (3).
2 đặc điểm chung: (1), (2).
4 đặc điểm chung: (1), (2), (3), (4).
1 đặc điểm chung: (1).
Nếu màng của lysosome bị vỡ thì có những nhận định nào sau đây không phải là hậu quả? (1) Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại; (2) Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc; (3) Hệ enzyme của lysosome sẽ bị mất hoạt tính; (4) Tế bào bị hệ enzyme của lysosome phân hủy. (Viết liền các số tương ứng theo thứ tự từ bé đến lớn).
(1) không phải là hậu quả.
(2) không phải là hậu quả.
(3) không phải là hậu quả.
(4) không phải là hậu quả.
Câu 4: Cho các phát biểu sau: (1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài; (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền; (3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan; (4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ; (5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm DNA và protein. Có những phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
Có bao nhiêu bào quan có màng bao bọc?
5 bào quan có màng bao bọc: nhân, ti thể, lục lạp, lysosome, peroxysome.
3 bào quan có màng bao bọc: nhân, ti thể, lục lạp.
4 bào quan có màng bao bọc: nhân, ti thể, lysosome, peroxysome.
6 bào quan có màng bao bọc: nhân, ti thể, lục lạp, lysosome, peroxysome, bộ Golgi.
Câu 6: Cho các ý sau đây: (1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào; (2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau; (3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa); (4) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipid; (5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein. Trong các phát biểu trên, có những phát biểu nào là đặc điểm chung của màng lưới nội chất trơn và màng lưới nội chất hạt? (Sắp xếp các số tương ứng theo thứ tự từ bé đến lớn)
Các đặc điểm chung: (1), (2).
Các đặc điểm chung: (2), (3).
Các đặc điểm chung: (1), (4).
Các đặc điểm chung: (2), (5).
Câu 7: Cho các đặc điểm sau: (1) Hệ thống nội màng; (2) Khung xương tế bào; (3) Các bào quan có màng bọc; (4) Ribosome và các hạt dự trữ. Có những đặc điểm nào thuộc về tế bào nhân sơ? (Sắp xếp các số tương ứng theo thứ tự từ bé đến lớn)
Đặc điểm thuộc về tế bào nhân sơ: (4).
Đặc điểm thuộc về tế bào nhân sơ: (1), (4).
Đặc điểm thuộc về tế bào nhân sơ: (2), (4).
Đặc điểm thuộc về tế bào nhân sơ: (3), (4).
Câu 8: Trong hình cấu tạo tế bào thực vật, đâu là vị trí của tế bào chất?
A. Bao quanh nhân tế bào và các bào quan
B. Nằm bên trong nhân tế bào
C. Chỉ nằm ở thành tế bào
D. Chỉ nằm ở không bào
Có bao nhiêu đặc điểm về ribosome ở tế bào nhân thực?
3 đặc điểm (1, 3, 4) đúng với ribosome ở tế bào nhân thực.
2 đặc điểm (2, 4) đúng với ribosome ở tế bào nhân thực.
4 đặc điểm (1, 2, 3, 4) đúng với ribosome ở tế bào nhân thực.
1 đặc điểm (3) đúng với ribosome ở tế bào nhân thực.
Dựa vào hình cấu tạo của tế bào nhân sơ, vị trí của roi tế bào là ở đâu?
Ở thành tế bào
Ở màng sinh chất
Ở vùng nhân
Ở bên ngoài màng tế bào
Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành mấy loại?
2 loại (Gram dương và Gram âm).
3 loại (Gram dương, Gram âm và Gram trung tính).
4 loại (Gram dương, Gram âm, Gram trung tính và Gram biến đổi).
1 loại (Gram dương).
Có bao nhiêu phát biểu nói về đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?
1 phát biểu (1) đúng với đặc điểm chung của tất cả tế bào nhân sơ.
2 phát biểu đúng với đặc điểm chung của tất cả tế bào nhân sơ.
3 phát biểu đúng với đặc điểm chung của tất cả tế bào nhân sơ.
4 phát biểu đúng với đặc điểm chung của tất cả tế bào nhân sơ.
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:
(1), (3), (4), (5) có ở tất cả các loại vi khuẩn.
(2), (3), (4), (5) có ở tất cả các loại vi khuẩn.
(1), (2), (4), (5) có ở tất cả các loại vi khuẩn.
(1), (3), (4), (6) có ở tất cả các loại vi khuẩn.
Xác định vị trí của màng sinh chất trong cấu tạo tế bào thực vật.
Bao quanh chất tế bào, nằm bên trong thành tế bào
Nằm ngoài cùng, bao quanh tế bào
Nằm giữa nhân và chất tế bào
Nằm trong nhân tế bào
Những phát biểu nào đúng khi nói về chức năng của khung xương tế bào? (Ghi theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn).
Giúp tế bào di chuyển
Neo giữ các bào quan và enzyme
Giúp duy trì hình dạng tế bào
Vận chuyển oxygen cho tế bào.
Trong các phát biểu trên có những ý nào là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
Nhân chứa phân tử DNA dạng vòng
Thành tế bào bằng peptidoglycan
Bào quan không có màng bọc
Chỉ có ribosome
Kích thước nhỏ
Cho hình cấu tạo của tế bào nhân sơ. Xác định vị trí lông tế bào?
Vị trí số 2 trên hình vẽ là lông tế bào.
Vị trí số 1 trên hình vẽ là lông tế bào.
Vị trí số 3 trên hình vẽ là lông tế bào.
Vị trí số 4 trên hình vẽ là lông tế bào.
Cho các phát biểu sau: (1) Có màng kép đều tròn nhân; (2) Chất nền có chứa DNA và ribosome; (3) Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật; Phát biểu nào đúng về lục lạp?
Có màng kép đều tròn nhân
Chất nền có chứa DNA và ribosome
Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật
Có bao nhiêu nhóm sinh vật có cấu trúc thành tế bào?
3 nhóm: vi khuẩn, nấm, thực vật.
2 nhóm: vi khuẩn, thực vật.
4 nhóm: vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
1 nhóm: vi khuẩn.
Câu 2. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của màng tế bào ở tế bào động vật. Khi thêm lipid vào dung dịch chất tẩy rửa, người ta nhận thấy các hạt lipid lớn bị tách thành các hạt lipid nhỏ hơn nhiều. Do đó, nếu ngâm tế bào trong dung dịch chất tẩy rửa, chất tẩy rửa sẽ phá vỡ màng tế bào bằng cách phá vỡ chủ yếu thành phần nào dưới đây?
Lipid
Protein
Carbohydrate
Axit nucleic
Nghiên cứu một số hoạt động sau: (1) Tổng hợp protein; (2) Vận chuyển nước qua màng sinh chất; (3) Tế bào thần vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng; (4) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch; (5) Vận động viền dạng nâng quả tạ. Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP? (Viết liền các số tương ứng theo thứ tự từ bé đến lớn).
3, 4, 5
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 4, 5
Có những đặc điểm nào đúng về chức năng của màng sinh chất? (Sắp xếp các số tương ứng theo thứ tự từ bé đến lớn)
1, 2, 3, 4
1, 3, 2, 4
2, 1, 3, 4
4, 3, 2, 1
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố?
3
2
4
5
Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất có thể diễn ra theo mấy hình thức?
4
2
3
5
