Font size
WorksheetsSH11 - ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 2
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Hướng động là hình thức phản ứng
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau.
Hai loại hướng động chính là:
Hướng động dương (Sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (Sinh trưởng về trọng lực).
Hướng động dương (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).
Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới đất).
Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng đất
Hướng nước.
Hướng tiếp xúc
Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động?
Hoa.
Thân.
Rễ.
Lá.
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là do sự sinh trưởng
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là
xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
xảy ra chậm, khó nhận thấy.
xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Sự thay đổi hàm lượng auxin ở phía chiếu sáng và phía che tối của ngọn cây là do auxin:
bị phân hủy do ánh sáng.
được hình thành nhiều trong tối.
được vận chuyển từ phía sáng sang phía tối.
được hình thành nhiều phía sáng.
Các cây trồng dày thường có chiều cao lớn hơn các cây cùng loại trồng thưa. Thực tế này liên quan đến hình thức cảm ứng nào sau đây?
Vận động theo ánh sáng.
Vận động theo nguồn nước.
Vận động theo nguồn dinh dưỡng.
Vận động theo nhiệt độ.
Khi trồng cây chỗ không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?
Mọc vống lên và có màu vàng úa.
Mọc bình thường và có màu xanh.
Mọc vống lên và có màu xanh.
Mọc bình thường và có màu vàng úa.
Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
Chiếu sáng từ hai hướng.
Chiếu sáng từ ba hướng.
Chiếu sáng từ một hướng.
Chiếu sáng từ nhiều hướng.
Khi trồng cây cảnh bằng các chậu cây úp ngược như trong hình dưới đây, ngọn cây vẫn luôn hướng lên trên. Điều này chứng tỏ
I) thân cây có tính hướng trọng lực dương.
(II) thân cây có tính hướng trọng lực âm.
(III) thân cây có tính hướng sáng dương.
(IV) thân cây có tính hướng sáng âm.
Nội dung đúng là
(I) và (III).
(II) và (III).
(I) và (IV).
(II) và (IV).
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước nhiều
tác nhân kích thích có hướng.
tác nhân kích thích có hướng và vô hướng.
tác nhân kích thích không định hướng.
tác nhân kích thích không ổn định.
Ứng động là
vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây.
vận động của cây phản ứng lại sự không thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây.
vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động không đồng đều lên các bộ phận của cây.
vận động của cây phản ứng lại sự không thay đổi của tác nhân môi trường tác động không đồng đều lên các bộ phận của cây.
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu
ứng động sinh trưởng.
quang ứng động.
ứng động không sinh trưởng.
điện ứng động.
Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động
dưới tác động của ánh sáng.
dưới tác động của nhiệt độ.
dưới tác động của hoá chất.
dưới tác động của điện năng.
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.
quang ứng động và điện ứng động.
nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.
ứng động tổn thường.
Kiểu ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Ứng động sức trương.
Ứng động tiếp xúc.
Hóa ứng động.
Quang ứng động.
Hoa 10 giờ chưa nở khi nhiệt độ thấp, chỉ nở lúc nhiệt độ nâng cao, thuộc về:
Quang ứng động.
Hóa ứng động.
Nhiệt ứng động.
Thủy ứng động.
Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
Hướng hoá.
Ứng động không sinh trưởng.
Ứng động sức trương.
Ứng động tiếp xúc.
Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt độ là ứng động:
dưới tác động của ánh sáng.
dưới tác động của nhiệt độ.
dưới tác động của hoá chất.
dưới tác động của điện năng.
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu:
ứng động sinh trưởng.
quang ứng động
ứng động không sinh trưởng.
điện ứng động.
Cho các hiện tượng sau:
(I) Hoa nghệ tây nở và cụp do biến đổi của nhiệt độ.
(II) Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối.
(III) Lá cây trinh nữ cụp lại khi chạm vào.
(IV) Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó.
Trong các hiện tượng, số hiện tượng thuộc kiểu ứng động sinh trưởng là
1
2
3
4
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi ( không bị kích thích)
phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm .
phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.
cả trong và ngoài màng tích điện dương.
cả trong và ngoài màng tích điện âm.
Điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Mất phân cực – đảo cực – tái phân cực
Mất phân cực – tái phân cực – đảo cực
Đảo cực – mất phân cực – tái phân cực
Đảo cực – tái phân cực – mất phân cực
Điện thế hoạt động là:
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Khi tế bào bị kích thích và biến đổi lý hóa, ta nói tế bào có khả năng
hưng phấn.
cảm ứng.
chết.
sinh sản.
Ở trạng thái nghỉ, nồng độ ion K+ bên trong tế bào
lớn hơn nồng độ ở dịch ngoại bào.
nhỏ hơn đồng độ ở dịch ngoại bào.
bằng nồng độ ở dịch ngoại bào.
Quá trình hình thành điện thế hoạt động kéo dài khoảng
3 - 4 phần ngàn giây.
3 - 4 phần trăm giây.
3 - 4 giây.
0,3 - 0,4 giây.
Trên sợi thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền do
mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh.
mất phân cực, đảo cực và tái phân cực không liên tiếp trên sợi thần kinh.
mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
mất phân cực, đảo cực và tái phân cực không liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
Bao mielin có bản chất là
photpholipit, có màu trắng và có tính chất cách điện.
photpholipit, có màu trắng và có tính chất dẫn điện.
protein, có màu trắng và có tính chất cách điện.
protein, có màu trắng và có tính chất đẫn điện.
Loại tập tính nào được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào sau đây, sinh vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là các phản xạ
có điều kiện.
không điều kiện.
có điều kiện và không điều kiện.
có điều kiện hoặc không điều kiện.
Loại tập tính nào do kiểu gen quy định.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào hình thành do quá trình hình thành cácmối liên hệ mới giữa các nơron.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào không di truyền?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào đặc trưng cho loài?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào kém bền vững trong đời sống cá thể.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào bền vững trong đời sống cá thể.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào có số lượng nhiều, tăng theo thời gian sống của cá thể?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau được gọi là hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa đáp ứng.
điều kiện hóa hành động.
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích kết hợp đồng thời, được gọi là hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa đáp ứng.
điều kiện hóa hành động.
Kiểu liên kết giữa một hành vi với một hệ quả (thưởng hoặc phạt) mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này được gọi là hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa đáp ứng.
điều kiện hóa hành động.
Động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì được xếp vào hình thức tập tính
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa đáp ứng.
điều kiện hóa hành động.
Những điều học được không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng được gọi là hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa.
học ngầm.
Kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ đẻ tìm cách giải quyết những tình huống mới là
học khôn.
quen nhờn.
điều kiện hóa.
học ngầm.
Tập tính nào sau đây không thuộc tập tính bẩm sinh?
Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ
Tò vò đào hố đẻ trứng
Chim xây tổ
Mèo bắt chuột
“ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa.
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”.
Câu ca dao thể hiện tập tính gì ở chuồn chuồn?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính sinh sản.
Tập tính di cư.
Một con mèo đang đói, chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đó là hình thức học tập
điều kiện hóa đáp ứng.
học khôn.
điều kiện hóa hành động.
học ngầm.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hóa hành động.
học ngầm.
Thầy yêu cầu học sinh giải một bài tập di truyền mới, học sinh giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hóa hành động.
học ngầm.
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hóa đáp ứng.
học ngầm.
“ Dạy con từ thuở còn thơ”. Câu tục ngữ nói về tập tính nào ở con người?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính sinh sản.
Tập tính kiếm ăn.
“ Tôm chạng vạng, cá rạng đông”. Đây là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm bắt tôm, cá. Người ta dựa vào tập tính nào của tôm, cá để đưa ra kinh nghiệm đánh bắt trên?
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính di cư.
Tập tính sinh sản.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình
phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể thực vật (rễ, thân, lá, hoa, quả).
tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể.
phân hóa các thành phần cấu trúc của tế bào và cơ thể thực vật.
hình thành các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản ở thực vật.
Sinh trưởng sơ cấp của cây là
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Mô phân sinh là
loại mô có khả năng phân chia thành các mô trong cơ thể.
nhóm tế bào sơ khai trong cơ quan sinh dục.
nhóm tế bào không có khả năng phân chia thành các mô trong cơ thể.
nhóm tế bào đã phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân.
Sinh trưởng thứ cấp là
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
Ở đỉnh rễ.
Ở thân.
Ở chồi nách.
Ở chồi đỉnh.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự khác biệt giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?
Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều cao của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của cây Hai lá mầm.
Sinh trưởng sơ cấp làm tăng đường kính của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều cao của cây Hai lá mầm.
Sinh trưởng sơ cấp do mô phân sinh bên có ở cây Một lá mầm, sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh ngọn có ở cây Hai lá mầm.
Sinh trưởng sơ cấp do mô phân sinh bên có ở cây Hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh ngọn có ở cây Một lá mầm.
Trong cây Hai lá mầm, tầng sinh mạch có chức năng
tạo lớp vỏ bần bao bọc bên ngoài thân, cành.
làm cây tăng trưởng theo chiều cao.
tạo mạch rây sơ cấp và mạch gỗ sơ cấp.
tạo mạch rây thứ cấp và mạch gỗ thứ cấp.
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên.
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ.
Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự đúng từ ngoài vào trong thân là:
Vỏ => Biểu bì => Mạch rây sơ cấp => Tầng sinh mạch à =>Gỗ sơ cấp => Tuỷ.
Biểu bì => Vỏ => Mạch rây sơ cấp => Tầng sinh mạch => Gỗ sơ cấp => Tuỷ.
Biểu bì => Vỏ => Gỗ sơ cấp => Tầng sinh mạch => Mạch rây sơ cấp => Tuỷ.
Biểu bì => Vỏ => Tầng sinh mạch => Mạch rây sơ cấp => Gỗ sơ cấp =>Tuỷ.
Mức độ tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật theo trình tự nào sau đây?
HTK dạng lưới => chưa có HTK => HTK dạng ống => HTK dạng chuỗi
Chưa có HTK => HTK dạng ống => HTK => dạng lưới => HTK dạng chuỗi
Chưa có HTK => HTK dạng lưới => HTK dạng chuỗi hạch => HTK dạng ống
HTK dạng lưới => HTK dạng ống => HTK dạng hạch => chưa có HTK.
Hình thức cảm ứng nào sau đây là cảm ứng ở động vật?
Ứng động.
Hướng động.
Phản xạ
Ứng động sinh trưởng
Phản xạ là phản ứng của cơ thể
thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
Cảm ứng của động vật là phản ứng lại các kích thích
của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm
dọc theo chiều dài cơ thể.
dọc theo lưng và bụng.
dọc theo lưng.
ở một số phần cơ thể.
Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống ở người từ trên xuống theo thứ tự nào?
Não bộ => Hạch thần kinh => Dây thần kinh => Tủy sống.
Hạch thần kinh => Tủy sống => Dây thần kinh => Não bộ.
Não bộ => Tủy sống => Hạch thần kinh => Dây thần kinh.
Tủy sống => Não bộ => Dây thần kinh => Hạch thần kinh.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở những động vật nào?
Ngành ruột khoang.
Giun dẹp, đỉa và côn trùng.
Cá, lưỡng cư, bò sát.
Chim và thú.
Hệ thần kinh có phản xạ chính xác và nhanh là hệ thần kinh
dạng ống.
dạng chuỗi.
dạng hạch.
dạng lưới.
Khi thủy tức bị kích thích bởi 1 cành cây thì
điểm bị kích thích phản ứng.
toàn thân phản ứng.
không có phản ứng.
một vùng cơ thể phản ứng.
Cảm ứng ở động vật có đặc điểm
Phản ứng chậm, dễ thấy, kém đa dạng hình thức.
Phản ứng nhanh, dễ thấy, đa dạng hình thức.
Phản ứng chậm, khó thấy, đa dạng hình thức.
Phản ứng nhanh, dễ thấy, kém đa dạng hình thức.
Động vật nào sau đây chưa có hệ thần kinh?
Giun đốt
Trùng biến hình
Giun dẹp
Giun tròn
Ý sau đây nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
Phản ứng kém chính xác.
Tiêu tốn ít năng lượng
Ý nào sau đây không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?
Co rút chất nguyên sinh.
Chuyển động cả cơ thể.
Tiêu tốn năng lượng.
Thông qua phản xạ.
Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
Cá
Cào cào
Thủy tức
Ngựa
Trùng biến hình thu chân giả để
bơi tới chỗ nhiều ôxi.
tránh chỗ nhiều ôxi.
tránh ánh sáng chói.
bơi tới chỗ nhiều ánh sáng.
Tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật như thế nào?
Diễn ra ngang bằng.
Diễn ra chậm hơn một chút.
Diễn ra chậm hơn nhiều.
Diễn ra nhanh hơn.
Một bạn học sinh lỡ tay chạm vào chiếc gai nhọn và có phản ứng rụt tay lại. Em hãy chỉ ra theo thứ tự: tác nhân kích thích à Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin à Bộ phận thực hiện phản ứng của hiện tượng trên:
Gai => Thụ quan đau ở tay => Tủy sống => Cơ tay.
Gai => tủy sống => Cơ tay => Thụ quan đau ở tay.
Gai => Cơ tay => Thụ quan đau ở tay => Tủy sống.
Gai => Thụ quan đau ở tay => Cơ tay => Tủy sống
Tại sao hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ (như co 1 chân) khi bị kích thích?
Số lượng tế bào thần kinh phân bố đều khắp cơ thể.
Mỗi hạch là 1 trung tâm điều khiển 1 vùng xác định của cơ thể.
Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.
Các hạch thần kinh liên hệ với nhau.
Khi trời lạnh môi tím tái sởn gai ốc ta vội tìm áo mặc. Có những bộ phận của hệ thần kinh tham gia vào phản ứng trên. Hãy sắp xếp theo đúng trình tự hoạt động?
I. Đường dẫn truyền ra (đường vận động)
II.Thụ quan tiếp nhận kích thích (thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm)
III. Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin (thần kinh trung ương)
IV. Đường dẫn truyền vào (đường cảm giác)
V. Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến..)
II => IV => III => I => V
II => III => IV => I => V
III => IV => II => I => V
III => IV => I => II => V
Cho các phát biểu sau:
(I) Các phản xạ đơn giản là phản xạ không điều kiện, do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.
(II) Các phản xạ phức tạp là phản xạ có điều kiện, do lượng lớn tế bào thần kinh và tế bào thần kinh vỏ não tham gia.
(III) Lấy tay chạm vào vật nóng tay rụt lại là phản xạ có điều kiện.
(IV) Thấy chó dại ngay trước mặt bỏ chạy là phản xạ không điều kiện.
Có bao nhiêu phát biểu đúng:
1
2
3
4
Hiện tượng sờ tay vào vật nóng thì rụt lại và hiện tượng chạm vào cây trinh nữ thì lá cụp lại có gì giống nhau?
Đều là ứng động tiếp xúc.
Đều là cảm ứng ở sinh vật và trả lời kích thích từ môi trường.
Đều là phản xạ.
Đều là kích thích từ môi trường.
Một cung phản xạ được hình thành gồm bao nhiêu yếu tố?
1
2
4
5
Một người giơ tay với chùm nhãn nhưng không chạm tới, người này bèn kiễng chân lên để hái. Đây là một ví dụ về
vòng phản xạ.
cung phản xạ.
phản xạ không điều kiện.
sự thích nghi.
Hình thức học tập chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển như người và các động vật khác thuộc bộ Linh trưởng là
điều kiện hoá đáp ứng.
học ngầm.
điều kiện hóa hành động.
học khôn.
Điện thế nghỉ là
sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự:
Khe xinap => Màng trước xinap => Chuỳ xinap => Màng sau xinap.
Màng trước xinap => Chuỳ xinap => Khe xinap => Màng sau xinap.
Chuỳ xinap => Màng trước xinap => Khe xinap => Màng sau xinap.
Chuỳ xinap => Màng trước xinap => Khe xinap => Màng sau xinap.
Yếu tố không thuộc thành phần xináp là
khe xináp.
cúc xináp.
các ion Ca2+.
màng sau xináp.
Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật
(1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm.
(2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành.
(3) làm cho cây lớn và cao lên.
(4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch.
(5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm).
(6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Các nhận định đúng là
1,3,5,6
2, 4, 5
1, 2, 3, 5
1, 4, 6
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự:
Khe xinap => Màng trước xinap => Chuỳ xinap => Màng sau xinap.
Màng trước xinap => Chuỳ xinap => Khe xinap => Màng sau xinap.
Chuỳ xinap => Màng trước xinap => Khe xinap => Màng sau xinap.
Chuỳ xinap => Màng trước xinap => Khe xinap => Màng sau xinap.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
