wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Tiến hoá

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

quần thể mới xuất hiện.

b)

chi mới xuất hiện.

c)

loài mới xuất hiện.

d)

họ mới xuất hiện.

2.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

đột biến và  giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

3.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.

c)

Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.

d)

Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoái quần thể.

4.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của quần thể sinh vật.

b)

Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động chống lại kiểu hình trung gian thì không làm thay đổi tần số alen.

d)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

5.

Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

a)
sinh thái
b)

tập tính

c)

địa lí

d)

sinh sản

6.

Cách li trước hợp tử gồm:

1: cách li không gian

2: cách li cơ học

3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách

5: cách li sinh thái

6: cách li thời gian.

Phát biểu đúng là:

a)

1 - 2 - 3

b)

2 - 3 - 4

c)

2 - 3 - 5

d)

1 - 2 - 3 - 4 - 6

7.

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

a)

sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

b)

kết quả của quá trình lai xa khác loài

c)

kết quả của tự đa bội  2n thành 4n của loài lúa mì

d)

kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

8.

Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n

a)

có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST

b)

không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.

c)

giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ.

d)

có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.

9.

Chu kì bán rã của 14C và 238U là:

a)

5.730 năm và 4,5 tỉ năm

b)

5.730 năm và 4,5 triệu năm

c)

570 năm và 4,5 triệu năm

d)

570 năm và 4,5 tỉ năm

10.

Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.

b)

Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.

d)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.

11.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau

a)

có giới hạn sinh thái khác nhau.

b)

có giới hạn sinh thái giống nhau.

c)

lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau.

d)

Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.

12.

Chọn câu sai trong các câu sau:

a)

Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.

b)

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

c)

Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.

d)

Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.

13.

Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm:

a)

làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.

b)

làm tăng mức độ sinh sản.

c)

làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.

d)

làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.

14.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.

b)

Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ.

c)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.

d)

Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.

15.

Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật?

a)

Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì.

b)

Những con cá sống trong Hồ Tây.

c)

Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên.

d)

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.

16.

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:

a)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

b)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

c)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

d)

sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.

17.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

c)

những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

d)

sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

18.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

loài.

d)

phân tử.

19.

Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

a)

chúng cách li sinh sản với nhau.

b)

chúng sinh ra con bất thụ.

c)

chúng không cùng môi trường.

d)

chúng có hình thái khác nhau.

20.

Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

a)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.

b)

đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên.

c)

chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.

d)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

21.

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.

b)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

c)

tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

d)

củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

22.

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

tiêu chuẩn hoá sinh

b)

tiêu chuẩn sinh lí

c)

tiêu chuẩn sinh thái.

d)

tiêu chuẩn di truyền.

23.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

a)

chọn lọc tự nhiên.

b)

đột biến.

c)

giao phối.

d)

các cơ chế cách li.

24.

Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là

a)

không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.

b)

bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc.

c)

có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài.

d)

cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá.

25.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 1 alen lặn có lợi có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể do tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

26.

Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

b)

rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen.

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

27.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Cách li sinh sản

b)

Hình thái

c)

Sinh lí,sinh hoá

d)

Sinh thái

28.

Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

a)

alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.

b)

các alen lặn có tần số đáng kể.

c)

các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.

d)

alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.

29.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

tế bào và phân tử.

b)

cá thể và quần thể.

c)

quần thể và quần xã.

d)

quần xã và hệ sinh thái.

30.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.

b)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường.

c)

làm mất đi nhiều gen.

d)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.

31.

Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại

a)

thể đồng hợp.

b)

alen lặn.

c)

alen trội.

d)

thể dị hợp.

32.

Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

địa lý - sinh thái.

b)

hình thái.

c)

sinh lí- sinh hóa.

d)

di truyền.

33.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

đột biến.

b)

di nhập gen.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

34.

Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó

a)

trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.

b)

tham gia vào hình thành loài.

c)

gián tiếp phân hóa các kiểu gen.

d)

trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.

35.

Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

giao phối có chọn lọc

b)

di nhập gen.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

các yếu tố ngẫu nhiên.

36.

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

cách li tập tính

b)

cách li sinh thái

c)

cách li sinh sản

d)

cách li địa lí.

37.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài

a)

động vật bậc cao

b)

động vật

c)

thực vật

d)

có khả năng phát tán mạnh

38.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

a)

đột biến.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

Di - nhập gen

39.

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho

a)

cách li trước hợp tử.

b)

cách li sau hợp tử.

c)

cách li tập tính.

d)

cách li mùa vụ.

40.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

Thực vật

b)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

c)

Động vật

d)

Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

41.

Cách li trước hợp tử là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

42.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

43.

Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

a)

sinh thái

b)

tập tính

c)

địa lí

d)

sinh sản.

44.

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

a)

Cách li sinh cảnh

b)

Cách li cơ học

c)

Cách li tập tính

d)

Cách li trước hợp tử

45.

Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

46.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

làm giảm tính đa hình quần thể.

b)

giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

c)

thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

47.

Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì

a)

quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều.

b)

vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình.

c)

kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.

d)

sinh vật nhân thực nhiều gen hơn.

48.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

đột biến.

b)

nguồn gen du nhập.

c)

biến dị tổ hợp.

d)

quá trình giao phối.

49.

Con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến là bằng con đường

a)

địa lí.

b)

sinh thái.

c)

lai xa và đa bội hoá.

d)

các đột biến lớn.

50.

Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

d)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

51.

Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là

a)

cách li địa lí.

b)

cách li sinh sản.

c)

cách li sinh thái.

d)

cách li cơ học.

52.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

53.

Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?

a)

Cách li địa lí

b)

Cách li sinh thái

c)

cách li tập tính

d)

Lai xa và đa bội hoá

54.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

55.

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

giao tử.

d)

nhiễm sắc thể.

56.

Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về tiến hóa nhỏ?

I. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

II. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

III. Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi,họ,bộ…).

IV. Tiến hóa nhỏ diễn ra ở những loài có kích thước nhỏ, vùng phân bố hẹp, kích thước quần thể nhỏ, vòng đời ngắn.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

57.

Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

a)

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

b)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

c)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

d)

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

58.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội thường làm thay đổi tần số alen nhanh hơn chọn lọc chống lại alen lặn.

b)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

c)

Chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua nhiều thế hệ sẽ chọn lọc được alen.

59.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

a)

động vật

b)

thực vật

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật bậc cao

60.

Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?

a)

Đại thái cố

b)

Đại cổ sinh

c)

Đại trung sinh

d)

Đại tân sinh.

61.

Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh?

a)

kỉ phấn trắng

b)

kỉ jura

c)

tam điệp

d)

đêvôn

62.

Ý nghĩa của hoá thạch là

a)

bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

b)

bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.

d)

xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.

63.

Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?

a)

Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

b)

Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

c)

Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

d)

Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau

64.

Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là

a)

phát sinh thực vật và các ngành động vật,

b)

sự phát triển cực thịnh của bò sát

c)

sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú .

d)

sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.

65.

Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

a)

Lai xa khác loài

b)

Tự đa bội

c)

Dị đa bội

d)

Đột biến NST

66.

Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?

a)

Hoá thạch

b)

Đặc điểm khí hậu, địa chất

c)

Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất

d)

Đặc điểm sinh vật

67.

Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Krêta?

a)

sâu bọ xuất hiện

b)

xuất hiện thực vật có hoa

c)

cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ

d)

tiến hoá động vật có vú

68.

Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào?

a)

Cacbon

b)

Đêvôn

c)

Silua

d)

Pecmi

69.

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại

a)

cổ sinh

b)

nguyên sinh

c)

trung sinh

d)

tân sinh

70.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Di - nhập gen.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

71.

Giới hạn sinh thái là:

a)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

b)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

c)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

d)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

72.

Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?

a)

cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.

b)

được chia thành 2 kỉ, trong đó loaì người xuất hiện vào kỉ đệ tứ

c)

phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng.

d)

ở kỉ đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.

73.

Cách đây bao lâu tất cả các phiến kiến tạo liên kết với nhau thành một siêu lục địa duy nhất trên trái đất?

a)

12 triệu năm

b)

20 triệu năm

c)

50 triệu năm

d)

250 triệu năm

74.

Sinh vật trong đại thái cổ được biết đến là

a)

hoá thạch sinh vật nhân sơ cổ sơ nhất.

b)

hoá thạch của động vật, thực vật bậc cao.

c)

xuất hiện tảo.

d)

thực vật phát triển, khí quyển có nhiều oxi.

75.

Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là

a)

cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic

b)

cambri => silua => cacbon => đêvôn => pecmi => ocđôvic

c)

cambri => silua => pecmi => cacbon => đêvôn => ocđôvic

d)

cambri => ocđôvic => silua => đêvôn => cacbon => pecmi

76.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?

a)

Đại Tân sinh

b)

Đại Trung sinh

c)

Đại cổ sinh

d)

Đại Nguyên sinh

77.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng

a)

động vật ít di chuyển

b)

thực vật và động vật ít di chuyển

c)

động, thực vật

d)

thực vật

78.

Trôi dạt lục địa là hiện tượng

a)

di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy.

b)

di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại.

c)

liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea.

d)

tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật.

79.

Phát biểu nào không đúng khi nói về hiện tượng trôi dạt lục địa?

a)

Trôi dạt lục địa là do các lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động

b)

Trôi dạt lục địa là do sự di chuyển của các phiến kiến tạo

c)

Cách đây khoảng 180 triệu năm lục địa đã trôi dạt nhiều lần và làm thay đổi các đại lục,đại dương

d)

Hiện nay các lục địa không còn trôi dạt nữa

80.

Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.

b)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.

d)

Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

81.

Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ

a)

một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28

b)

một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42

c)

một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42

d)

hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42

82.

Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là

a)

đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh

b)

đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh

c)

đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh

d)

đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.

83.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

a)

phát triển thuận lợi nhất.

b)

có sức sống trung bình.

c)

có sức sống giảm dần.

d)

chết hàng loạt.

84.

Nơi ở của các loài là:

a)

địa điểm cư trú của chúng.

b)

địa điểm sinh sản của chúng.

c)

địa điểm thích nghi của chúng.

d)

địa điểm dinh dưỡng của chúng.

85.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây?

a)

Đại Nguyên sinh

b)

Đại Tân sinh

c)

Đại Cổ sinh

d)

Đại Trung sinh

86.

Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới

a)

Mất đoạn, chuyển đoạn

b)

Mất đoạn, đảo đoạn

c)

Đảo đoạn, chuyển đoạn

d)

Chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần

87.

Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Than đá có vết lá dương xỉ

b)

Dấu chân khủng long trên than bùn

c)

Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn

d)

Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm

88.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở đại nào sau đây?

a)

Đại Tân sinh

b)

Đại Trung sinh

c)

Đại Cổ sinh

d)

Đại Nguyên sinh

89.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là:

a)

điểm gây chết giới hạn dưới.

b)

điểm gây chết giới hạn trên.

c)

điểm thuận lợi.

d)

giới hạn chịu đựng .

90.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là:

a)

giới hạn chịu đựng .

b)

khoảng thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

điểm gây chết giới hạn dưới

91.

Có các loại môi trường phổ biến là:

a)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.

b)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.

c)

môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.

d)

môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.

92.

Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:

1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n

2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

a)

5 → 1 → 4

b)

4 → 3 → 1

c)

3 → 1 → 4

d)

1 → 3 → 4

93.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li

a)

tập tính

b)

cơ học

c)

trước hợp tử

d)

sau hợp tử

94.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

Khoảng gây chết.

b)

Khoảng thuận lợi.

c)

Khoảng chống chịu.

d)

Giới hạn sinh thái.

95.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái (NTST) ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

khoảng NTST ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

khoảng các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các NTST đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

96.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

97.

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Cây cỏ ven bờ

b)

Đàn cá rô trong ao.

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh

d)

Cây trong vườn

98.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

c)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.

d)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

99.

Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

a)

Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.

b)

Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.

c)

Tự vệ tốt hơn.

d)

Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.

100.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:

a)

giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

b)

tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.

c)

duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

d)

tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.