Font size
WorksheetsÔn Tập Hoá Học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Chất nào sau đây không phải là ester?
C2H5COOH
CH3COOC2H5
(C15H31COO)3C3H5
HCOOCH3
Chất X có CTPT C4H8O2, khi X tác dụng với NaOH sinh ra chất Y có công thức C₂H₃O₂Na. CTCT của X là:
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
Đun nóng hỗn hợp gồm ethyl alcohol và acetic acid (có acid H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng:
Trùng ngưng
Trùng hợp
Ester hóa
Xà phòng hóa
Nhiệt độ sôi của các chất: methyl formate, acetic acid, ethyl alcohol, propyl alcohol được liệt kê ngẫu nhiên là: 97℃, 78℃; 32℃ và 118℃. Chất sôi ở 32℃ là:
Acetic acid
Methyl formate
Propyl alcohol
Ethyl alcohol
Cho các chất sau: (1) CH3CH2OH, (2) CH3COOH, (3) HCOOCH3. Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là:
(2), (3), (1)
(1), (2), (3).
(3), (1), (2)
(2), (1), (3)
Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
Ethyl acetate
Propyl acetate
Phenyl acetate
Vinyl acetate
Methyl acrylate có công thức cấu tạo thu gọn là:
CH3COOC2H5
CH2=CHCOOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Vinyl acetate có công thức là:
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH(CH3)2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH2CH3
Ethyl acetate có công thức là:
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOH
CH3COOCH3
Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
2
3
4
5
Ester no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng là:
CnH2n-2O2 (n≥2).
CnH2n+2O2 (n≥2).
CnH2nO (n≥2).
CnH2nO2 (n≥2).
Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là:
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành methyl formate là:
HCOOH và NaOH
HCOOH và CH3OH
HCOOH và C2H5NH2
CH3COONa và CH3OH.
Sản phẩm của phản ứng ester hóa giữa methyl alcohol và propionic acid là:
Propyl propionate
Methyl propionate.
Propyl formate.
Methyl acetate
Thủy phân ester X thu được sản phẩm gồm C2H5COOH và CH3OH. Công thức phân tử X là:
C4H8O2
C3H6O2
C3H4O2
C2H4O2
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5. Tên gọi của X là:
Methyl propionate
Ethyl propionate
Methyl acetate
Propyl acetate
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là:
Vinyl propionate
Vinyl acrylate
Vinyl methacrylate
Allyl acrylate
Phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử Ethyl formate có 3 nguyên tử carbon.
Phân tử methyl acrylate có một liên kết pi trong phân tử.
Ethyl acetate có công thức phân tử C4H8O2.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng với Br2 trong dung dịch.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là:
6
8
4
2
Ester X có CTPT là C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng được sản phẩm gồm sodium propionate và alcohol Y. Công thức của Y là:
C3H5(OH)3.
C2H5OH
CH3OH
C3H7ОН
Cho chất X tác dụng NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH. CTCT X là:
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
HOCH2CH2CHO
CH2CH2CH2COOH
HOCH2COCH3
CH3CH2COOCH3
Công thức phân tử nào sau đây là của ester no, đơn chức, mạch hở?
C4H10O2
C4H8O2
C4H6O4
C4H6O2
Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
2
3
4
5
Ester có công thức cấu tạo: CH2=CHCOOC2H5 có tên gọi là
Ethyl propionate
Ethyl acetate
Vinyl acrylat
Ethyl acrylate
Ester methyl acrylate có công thức là:
CH3COOCH=CH
HCOOCH3
CH2=CHCOOCH
CH3COOCH3
Isoamyl acetate là ester có mùi chuối chín. Công thức phân tử ester đó là:
C4H8O2
C5H10O2
C7H1402
C6H12O2
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl acetate là:
4
8
10
6
Một số ester được dung làm hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt, là nhờ các ester:
Là chất lỏng dễ bay hơi
Có mùi thơm, an toàn với người
Có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
Đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Ethyl formate là chất có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là:
60
68
88
74
Ester nào sau đây có mùi chuối chín?
Ethyl formate
Benzyl acetate
Isoamyl acetate.
Ethyl butyrate
Cho các chất sau C₂H₂(1); C2H5OH(2); CHCOOH(3); CH3COOC2H5(4). Trật ttự tăng dần nhiệt độ sôi các chất từ trái sang phải như sau:
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4
1, 4, 2, 3
4, 1, 2, 3
Phản ứng đặc trưng của ester là:
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng cháy
Phản ứng thủy phân
Thủy phân ester trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là:
A. Xà phòng hóa. B. Hydrogen hóa. C. Tráng bạc. D. Hydrate hoá.
Xà phòng hóa
Hydrogen hóa
Tráng bạc
Hydrate hoá
Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là:
A. CH3COONa và CH3COOH.
B. CH3COONa và CH3OH.
C. CH3COOH và CHONa. D. CH3OH và CH3COOH.
CH3COONa và CH3COOH
CH3COONa và CH3OH
CH3COOH và CHONa
CH3OH và CH3COOH
Xà phòng hóa hoàn toàn ester có có công thức hóa học CH2COOC2H5 trong dung dịch KOH đun nóng, thu được sản phẩm là:
CH3COOK và C2H5OH
CH3COONa và C₂H₂OH.
C2H5COOK và CH3OH
HCOOK và C₂H₂OH
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl acetate và ethyl acetate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm:
1 muối và 1 alcohol
1 muối và 2 alcohol
2 muối và 1 alcohol.
2 muối và 2 alcohol
Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và formic acid. Công thức của X là:
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOCH
HCOOC2H5
Chất béo là triester của acid béo với:
Methyl alcohol
Glycerol
Ethyl alcohol.
Ethylene glycol
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo ?
C15H31COOCH3
(C17H33COO)2C2H4.
(C15H31COO)3C3H5
(C16H33COO)3C3H5
Số nguyên tử oxygen trong một phân tử triglyceride là:
8
6
4
2
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là:
C3H5(OH)3.
CH3COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Số nguyên tử hydrogen có trong phân tử stearic acid là:
33
36
34
31
Acid nào sau đây là acid béo?
Stearic acid
Benzoic acid
Oxalic acid
Formic acid
Số nguyên tử carbon có trong phân tử stearic acid là:
15
19
18
16
Acid nào sau đây là acid béo không no?
Stearic acid
Acetic acid
Acrylic acid
Oleic acid
Công thức phân tử của stearic acid là:
C17H35O2
C17H36O2
C18H3602
C18H3402
Triolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức hóa học của triolein là:
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5
(C17H3COO)3C3H5
Số nguyên tử carbon có trong phân tử tripalmitin là:
54
57
51
48
Công thức hóa học của tristearin là:
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C15H3COO)3C3H5
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
Ethyl acetate
Tristearin
Methyl formate
Triolein
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái lỏng?
HCOOCH3
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H3COO)3CH5
Khẳng định nào sau đây đúng?
Chất béo là triester của glycerol với acid vô cơ
Chất béo là chất rắn không tan trong nước.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đông lạnh chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rần
Nhiệt độ nóng chảy của tripalmitin cao hơn triolein.
Trong phân tử tristearin có 54 nguyên tử carbon
Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước
Khi xà phòng hóa tripalmitin ta thu được sản phẩm là:
C17H35COOH và glycerol.
C17H35COONa và glycerol.
C15H31COONa và glycerol.
C15H31COONa và ethanol
Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường acid ta thu được sản phẩm là:
C15H31COONa và ethanol.
C17H35COOH và glycerol.
C17H33COOH và glycerol
C17H35COONa và glycerol
Thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây?
Methanol
Glycerol
Ethanol
Ethylene glicol
Chất béo là:
Triester của glycerol và acid béo
Triester của acid hữu cơ và glycerol
Hợp chất hữu cơ chứa C, H, N, O
Là ester của acid béo và alcohol đa chức
Loại dầu, mỡ nào trong số các loại sau đây không phải là lipid?
Dầu mazut
Mỡ động vật
Dầu cá
Dầu thực vật
Chất nào sau đây có trong thành phần chính là triester của acid béo với glycerol?
A. Sợi bông, đay.
B. Tơ tâm.
C. Bột gạo.
D. Mỡ bò.
Sợi bông, đay
Tơ tâm.
Bột gạo
Mỡ bò
Thành phần chính của dầu thực vật là:
Protein
Amino acid
Chất béo
Cacbohidrat
Chất nào sau đây không phải chất béo?
Dầu ăn
Mỡ bôi trơn máy.
Dầu Cá
Mỡ động vật
Chất nào sau đây là chất béo?
Triolein
Methyl acetate
Acetic acid
Glycerol
Công thức phân tử của oleic acid là:
C17H35O2
C17H36O2
C18H3602
C18H3402
Palmitic acid trong phân tử có tỉ lệ số nguyên tử H: số nguyên tử C là:
31:15
33:17
31:17
2:1
Công thức khung phân tử sau thuộc loại chất nào?
Chất béo
Acid béo omega-3
Acid béo omega-6
Acid béo no
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái lỏng?
CH3NH2
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Đun nóng triglyceride trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?
Glycerol
Ethylene glycol
Ethanol
Methanol
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được glycerol và:
Phenol
Alcohol đơn chức
Ester đơn chức
Xà phòng
Dầu mỡ tái sử dụng nhiều lần có hiện tượng bị ôi gọi là "sự ôi mỡ" là do:
Do chất béo lỏng chuyến hóa thành chất rắn
Do chất béo bị oxi hóa chậm bởi 02 trong không khí trong đó liên kết C=C trong gốc hydrocarbon không no bị oxi hóa.
Do chất béo thủy phân trong môi trường acid.
Do chất béo thủy phân trong môi trường kiềm.
Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được sodium oleate và glycerol. Công thức của X là:
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33OCO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
Xà phòng là hồn hợp muối của:
Sodium và potassium của các acid béo.
Sodium và potassium của các acid không béo
Sodium của alkylbenzene sulfonate
Potassium của alkylbenzene sulfonate.
Chất giặt rửa tổng hợp thường là muối của
Sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate
Sodium carbonate
Sodium bicarbonate
Sodium hydroxide
Phần phân cực trong cấu tạo của xà phòng là:
Nhóm carboxylate
Nhóm sulfate
Nhóm sulfonate
Nhóm hydroxyl
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng giữa:
Chất béo và NaOH hoặc KOH
Chất béo và HCI.
Chất béo và NaCl
Chất béo và H2SO4
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là:
Xà phòng và glycerol.
Xà phòng và acid béo
Xà phòng và nước
Xà phòng và CO2
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm so với xà phòng là
Có thể sử dụng với nước cứng và môi trường acid.
Không gây hại cho môi trường.
Không chứa hóa chất tổng hợp.
Dễ phân hủy sinh học
Thành phần chính của bột giặt tổng hợp bao gồm:
Chất tạo hạt bột giặt, chất giặt rửa tổng hợp, chất tẩy trắng, enzyme.
Chất tạo hạt bột giặt và nước.
Chất giặt rửa tổng hợp và muối
Chất giặt rửa tổng hợp và acid béo
Phần không phân cực trong cấu tạo của xà phòng là:
Gốc hydrocarbon có mạch dài
Gốc hydroxyl
Gốc carboxylate
Gốc sulfonate
Xà phòng được sản xuất bằng cách:
Đun chất béo với dung dịch NaOH đặc hoặc KOH đặc.
Đun chất béo với dung dịch HCI.
Đun chất béo với nước
Đun chất béo với H2SO4
Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ:
Dầu mỏ.
Nước
NaCl
H2SO4
Xà phòng có thể kém hiệu quả trong:
Nước cứng
Nước mềm
Môi trường trung tính
Môi trường không khí.
Phần phân cực của chất giặt rửa tổng hợp thường là nhóm:
Sulfate hoặc sulfonate
Hydroxyl
Amino
Carboxylate
Trong quá trình giặt rửa, phần nào của xà phòng thâm nhập vào vết bẩn?
Đuôi kị nước.
Đầu ưa nước
Phần có nhóm Na+ và K+
Một số chất giặt rửa tự nhiên là:
Nước quá bồ hòn.
Nước cất
NaOH
H2SO4
Phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp là:
Trôn muối sulfonate hoặc muối sulfate với các chất phụ gia.
B. Trộn NaCl với H2O
Trộn NaOH với H2SO4.
Trộn chất béo với NaOH.
Nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp là:
Khó phân hủy sinh học
Không hòa tan trong nước
Không thể sử dụng trong nước cứng.
Không thể sử dụng trong môi trường acid.
Xà phòng không hiệu quả trong nước cứng vì
Tạo thành kết tủa với ion Ca2+ và Mg2+.
Tạo bọt quá nhiều
Không hòa tan trong nước
Gây kích ứng da
Enzyme trong bột giặt tổng hợp có tác dụng:
Phân hủy protein, lipid
Tạo bọt.
Tạo hương
Tẩy trắng
Carbohydrate là:
Những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung C(H20)m.
Những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)n
Chất thuộc loại disaccharide là:
Glucose
Saccharose
Cellulose
Fructose
Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói
có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng?
4,4-7,2 mmol/L.
4,2-7,2 mmol/L.
4,4-7,4 mmol/L
4,5-7,4 mmol/L
Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất Y. Dưới tác dụng của enzyme, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức trong phân tử. Chất Z có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Chất nào dưới đây không thể là một trong các chất X, Y, Z?
Glucose
Lactic acid
Tinh bột
Ethanol
Phân tử Glucose có bao nhiêu nhóm -OH
5
6
4
7
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là:
6
5
12
10
Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là:
11
6
5
12
Một phân tử saccharose cấu tạo nên từ
Một đơn vị ẞ-glucose và một đơn vị ẞ-fructose.
Một đơn vị ẞ-glucose và một
đơn vi a-fructose.
Hai đơn vị a-glucose
Một đơn vị a-glucose và một đơn vị ẞ-fructose.
Một phần tử maltose có:
Một đơn vị ẞ-glucose và một đơn vị ẞ-fructose
Một đơn vị B-glucose và một
đơn vị a-fructose.
Hai đơn vị a-glucose
Một đơn vị a-glucose và một đơn vị ẞ-fructose
Saccharose và glucose đều có phản ứng
Cộng H₂ (Ni, t0).
Thuốc thử Tollens
Hòa tan Cu(OH)2
Thủy phân
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucose và saccharose đều là carbohydrate
Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Glucose và saccharose đều có phản ứng thể hiện tính chất của aldehyde.
Glucose và fructose là đồng phân của nhau
