wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 11 CHK2

Total questions: 103

Worksheet time: 26hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là:

a)

quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất. quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.

b)

quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào

c)

sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể là đặc trưng của quá trình phát

d)

sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.

2.

Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

a)

Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng

b)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hóa của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

c)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

d)

Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.

3.

Ở thực vật có hoa, các tế bào phôi phân hóa tạo thành lá mầm, thân mầm, rễ mầm và thành cây non là giai đoạn

a)

phân hóa tế bào và phát sinh hình thái.

b)

sinh trưởng.

c)

sinh sản vô tính.

d)

biệt hóa.

4.

Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

a)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

b)

Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm

c)

Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

d)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

5.

Nhóm các hormone kích thích ở thực vật bao gồm

a)

Gibberellin, Cytokinine, Abscisic acid

b)

Auxin, Gibberellin, Cytokinine.

c)

Ethylene, Abscisic acid, Cytokinine.

d)

Auxin, Ethylene, Abscisic acid.

6.

Trong các cây lúa bị mọc vống có thể tìm thấy chất nào với hàm lượng cao hơn bình thường?

a)

Gibberellin.

b)

Cytokinine.

c)

Auxin

d)

Glutamine.

7.

Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh. Muốn quả dứa chín sớm (để cho thu hoạch sớm) thì cần bổ sung cho cây chất điều hòà sinh trưởng nào sau đây?

a)

Auxin.

b)

Etylen.

c)

Abscicic acid.

d)

Gibberellin.

8.

Các hormone kích thích sinh trưởng bao gồm

a)

auxin, gibberellin, cytokinin

b)

auxin, abscisic acid, cytokinin.

c)

auxin, ethylene, abscisic acid.

d)

auxin, gibberellin, ethylene.

9.

Trong kĩ thuật nhân giống in vito, loại mô nào thường được sử dụng làm vật liệu nuôi cấy tạo cây hoàn chỉnh, giúp nhân nhanh các giống cây trồng trong thời gian ngắn

a)

Mô phân sinh bên.

b)

Mô phân sinh lóng.

c)

Mô phân sinh đỉnh rễ.

d)

Mô phân sinh đỉnh.

10.

Hình bên dưới là mặt cắt ngang thân cây gỗ thể hiện cấu tạo của thân. Sự gia tăng đường kính thân là kết quả của sự tạo thành mạch gô thứ cấp ở phía trong và mạch rây thứ cấp nằm ở phía ngoài thân. Nguyên nhân là do sự phân chia của

a)

mô phân sinh đinh ở ngọn.

b)

tầng sinh mạch.

c)

mô phân sinh đinh rễ.

d)

tầng sinh bần.

11.

Hormone được ứng dụng để kích thích ra rễ của cành giâm, cành chiết trong nhân giống vô tính là:

a)

Gibberellin.

b)

Auxin.

c)

Cytokinine.

d)

Kinetin.

12.

Trong đời sống, việc sản xuất giá đỗ và làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?

a)

Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch.

b)

Giai đoạn nảy mầm.

c)

Giai đoạn ra hoa.

d)

Giai đoạn tạo quả, chín.

13.

Trong đời sống, việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?

a)

Giai đoạn ra hoa.

b)

Giai đoạn mọc lá.

c)

Giai đoạn tạo quả.

d)

Giai đoạn nảy mầm.

14.

Trong đời sống, việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?

a)

Giai đoạn ra hoa.

b)

Giai đoạn mọc lá.

c)

Giai đoạn tạo quả.

d)

Giai đoạn nảy mầm.

15.

Cho biết mối tương quan của các loại hormone trong một số quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật trong bảng sau. Ghi chú:

a)

Kích thích quá trình rụng lá và chín của quả.

b)

Ức chế nảy mầm của hạt, kích thích quá trình già hóa của mô, cơ quan.

c)

Kích thích quá trình già hóa của mô, cơ quan và chín của quả.

d)

Kích thích quá trình rụng lá và già hóa của mô, cơ quan.

16.

Câu 1: Mỗi đặc điểm sau đây là đúng khi nói về sinh trường thứ cấp?

(a). Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

(b). Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.

(c). Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

(d). Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

a)

Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

b)

Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.

c)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

d)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

17.

Mỗi đặc điểm sau đây là đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?

a)

Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

b)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.

c)

Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

d)

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đinh.

18.

Khi nói về tương quan giữa các hormone thực vật. Mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

Tương quan chung là tương quan giữa hormone thuộc nhóm kích thích sinh trưởng với hormone thuộc nhóm ức chế sinh trưởng.

b)

Ở giai đoạn cây đang sinh trưởng, phát triển, hormone kích thích sinh trưởng được tổng hợp nhiều, khi cây chuyển sang giai đoạn sinh sản, già hóa thì hormone ức chế sinh trưởng tăng dần.

c)

Theo chu kì phát triển của cây, tác động của hormone kích thích có xu hướng giảm dần, trong khi tác động của hormone ức chế tăng dần. Điều này chỉ đúng đối với cây lâu năm, đối với cây cây 1 năm thì ngược lại.

d)

Khi xử lí các hormone ngoại sinh kích thích sinh trương lên cây trồng sử dụng làm thức ăn cho người và động vật với liều lượng càng nhiều càng tốt.

19.

Vận động hướng động ở thực vật là gì?

a)

Vận động sinh trưởng định hướng theo tác nhân của môi trường sống từ mọi phía.

b)

Vận động sinh trưởng định hướng theo tác nhân một phía của môi trường sống.

c)

Vận động sinh trưởng về phía có tác động cơ học.

d)

Vận động theo chu kì đồng hồ sinh học.

20.

Trong vận động hướng động, tác dụng của auxin như thế nào?

a)

Trong hướng đất của rễ, mặt sáng có auxin cao làm ức chế sự phân chia và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống.

b)

Trong hướng đất của rễ, mặt tối có auxin thích hợp cho sự phân chia và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống.​

c)

Trong hướng sáng của thân, mặt sáng có nồng độ auxin thấp, được kích thích phân chia và kéo dài tế bào.​

d)

Trong hướng sáng của thân, mặt tối có nồng độ auxin cao, được kích thích phân chia và kéo dài tế bào.

21.

Hình thức nào sau đây thuộc vận động hướng động ở thực vật?

a)

Gập lá khi tiếp xúc, hướng nước, hướng hóa.

b)

Nở hoa, tự vệ, hướng nước, hướng hóa.

c)

Tự vệ, hướng sáng, hướng hóa, hướng nước.

d)

Hướng đất, hướng nước, hướng sáng, hướng hóa.

22.

Auxin có vai trò như thế nào trong vận động hướng động?

a)

Auxin ức chế sự sinh trưởng của tế bào thân non và rễ.​

b)

Auxin trong tế bào tăng làm cho tế bào tích điện âm.​

c)

Auxin tác động đến sự phân chia và kéo dài của tế bào, dẫn đến hướng sáng và hướng trọng lực.

d)

Auxin tăng kích thích sự sinh trưởng của tế bào thân non và rễ.

23.

Auxin có vai trò như thế nào trong vận động hướng sáng dương của thân non?

a)

Auxin phân bố nhiều ở phía được chiếu sáng kích thích sự kéo dài tế bào.​

b)

Auxin phân bố nhiều ở phía ít ánh sáng kích thích sự kéo dài tế bào.

c)

Auxin phân bố nhiều ở phía ít ánh sáng ức chế sự kéo dài tế bào.

d)

Auxin phân bố nhiều ở phía nhiều ánh sáng ức chế sự kéo dài tế bào.

24.

Auxin có vai trò như thế nào trong vận động hướng đất dương của rễ?

a)

Auxin phân bố nhiều ở phía được chiếu sáng kích thích sự kéo dài tế bào.

b)

Auxin phân bố nhiều ở phía đối diện nguồn sáng kích thích sự kéo dài tế bào.

c)

Mặt trên rễ có lượng auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào.

d)

Mặt trên rễ có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng của tế bào.

25.

Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bố auxin không đều ở hai mặt rễ.

b)

Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn.

c)

Ở ngọn cây, phía chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía tối.

d)

Ở rễ cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của tế bào nhanh hơn.

26.

Thân cây hướng sáng dương, rễ cây hướng sáng âm là do đâu?

a)

Độ nhạy cảm khác nhau của hai cơ quan thân và rễ đối với ánh sáng.

b)

Độ nhạy cảm khác nhau của hai cơ quan thân và rễ đối với auxin.

c)

Độ nhạy cảm khác nhau của hai cơ quan thân và rễ đối với nồng độ O2 và CO2.

d)

Thân cần ánh sáng, còn rễ không cần ánh sáng.

27.

Ứng động ở thực vật là gì?

a)

Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có chất hóa học.

b)

Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng.

c)

Sự phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.

d)

Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có nước.

28.

Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

b)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

c)

Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

d)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

29.

Khi nói đến tính hướng nước ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Là sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn nước.

II. Giúp rễ thực vật hướng tới nguồn nước và phân bón trong đất.

III. Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc.

IV. Do sự tiếp xúc đã kích thích sự sinh trưởng của tế bào phía ngược lại.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

30.

Khi nói đến hướng động ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

II. Hướng động giúp cho cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

III. Hướng động dương là sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích.

IV. Hướng động âm là sự sinh trưởng theo hướng tránh xa kích thích.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

31.

Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng.

II. Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng.

III. Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng.

IV. Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

32.

Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực.

II. Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm.

III. Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững.

IV. Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

33.

Khi nói đến tính hướng hóa ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hướng hóa là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các chất hóa học.

II. Tác nhân kích thích gây hướng hóa có thể là axit, kiềm, muối khoáng.

III. Hướng hóa được phát hiện ở rễ, ống phấn, lông tuyến cây gọng vó.

IV. Hướng hóa dương là khi cơ quan của cây sinh trưởng hướng tới nguồn hóa chất.

V. Hướng hóa âm khi phản ứng sinh trưởng của cây tránh xa hóa chất.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

34.

Quan sát thí nghiệm về tính hướng sáng ở thực vật sau đây và cho biết các nhận định ĐÚNG.

a)

Ngọn cây sẽ hướng về phía có ánh sáng.

b)

Sự uốn cong của ngọc cây về phía có ánh sáng chứng tỏ Auxin đã di chuyển lên ngọn cây.

c)

Nếu ta đục lỗ ở phía đỉnh hộp thì sẽ không quan sát được hiện tượng hướng sáng của cây.

d)

Trong trồng trọt chúng ta phải cung cấp đầy đủ ánh sáng cho cây thì cây sẽ sinh trưởng, phát triển thuận lợi.

35.

Thí nghiệm sau đây mô tả về tác động của auxin với hướng trọng lực của cây.

Những nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Rễ cây hướng trọng lực âm, ngọn cây hướng trọng lực dương.

b)

Để rễ và ngọn cây có thể uốn cong như trên là do tác động của auxin đối với các tế bào ở 2 phía đối diện nhau của thân cây.

c)

Việc rễ cây có khả năng hướng trọng lực dương đã giúp cây có thể đứng vững trong không gian và lấy được nhiều nước và muối khoáng.

d)

Người ta có thể sử dụng auxin để giúp cho bộ rễ và bộ lá phát triển.

36.

Khi nói đến hướng tiếp xúc của thực vật, các nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Các dạng tua cuốn của mướp, bầu, bí thuộc loại hướng động tiếp xúc

b)

Hướng động tiếp xúc của các loài cây dây leo bám vào giá thể và vươn lên trên, hướng đến nguồn ánh sáng.

c)

Các dây leo sống trong các khu rừng rậm, sống trên các cành cây chủ cũng nhờ cơ chế này để bám trụ và vươn đến nguồn sáng phía trên.

d)

Hướng tiếp xúc giúp cho cây sinh trưởng lớn lên.

37.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật. Theo lí thuyết, các nhận định nào sau đây SAI?

a)

Có thể dựa vào tính hướng sáng của thực vật để tạo dáng cho cây cảnh.

b)

Có thể dùng phân bón để điều chỉnh sự phát triển của rễ cây.

c)

Trong thí nghiệm về tính hướng hoá, chỉ có thể dùng phân bón mới quan sát được phản ứng hướng hoá của rễ cây.

d)

Chỉ có làm thí nghiệm mới quan sát được các hình thức cảm ứng của thực vật.

38.

Khi nói đến tính hướng động của rễ, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ?

a)

Để rễ cây có thể hô hấp được.

b)

Để giúp tăng khả năng hấp thụ chủ động các ion khoáng.

c)

Đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây đứng vững.

d)

Để hút nước và các chất dinh dưỡng cho cây.

39.

Sinh trưởng là gì?

a)

sự tăng lên khối lượng và thể tích của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật

b)

sự tăng lên về kích thước và khối lượng của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật

c)

sự tăng lên về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.

d)

sự tăng lên về kích thước và thể tích của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể thực vật

40.

Sự phát triển của cơ thể sinh vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là

a)

sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể sinh vật

b)

sinh trưởng và phân hóa tế bào

c)

sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể sinh vật

d)

phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

41.

Cảm ứng động vật là gì?

a)

Câm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Cảm ứng là phản ứng lại cách kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

c)

Cảm ứng là thực hiện các kích thích để trả lời các phản ứng từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

d)

Cảm ứng là xử lý các kích thích để trả lời các phản ứng từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

42.

Ở động vật có tổ chức thần kinh, khái niệm sau đây là một dạng điển hình của cảm ứng?

a)

Phản xạ

b)

Phản ứng

c)

Thích nghi

d)

Điều hoà

43.

Hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng ở các loài động vật khác nhau được thể hiện như thế nào?

a)

Phụ thuộc mức độ tổ chức hệ thần kinh

b)

Phụ thuộc mức độ tổ chức của các hệ cơ quan

c)

Phụ thuộc mức độ tổ chức của các hệ tổ chức

d)

Phụ thuộc kích thước và trọng lượng cơ thể

44.

Khi nói đến cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Động vật đơn bào có tổ chức thần kinh lưới và có khả năng nhận biết và trả lời kích.

b)

Hệ thần kinh lưới gặp ở trùng đế giày, trùng biến hình.

c)

Các tế bào thần kinh nằm rải rác, liên hệ với sợi thần kinh, tạo mạng lưới thần kinh.

d)

Các tế bào tập trung thành hạch thần kinh. Các hạch nối với nhau bằng dây thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh dọc theo cơ thể.

45.

Khi so sánh giữa hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và dạng lưới, phát biểu nào sau đây về ưu điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch so với hệ thần kinh dạng lưới là sai?

a)

Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh tăng hơn.

b)

Do tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau hình thành nhiều mối liên hệ với nhau hơn nên khả năng phối hợp tăng cường.

c)

Do mỗi hạch điều khiển một vùng xác định trên cơ thể động vật nên phản ứng cục bộ, nhiều vùng không có khả năng trả lời.

d)

Do mỗi hạch điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn.

46.

Khi nhận xét về tính cảm ứng của thực vật và của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cảm ứng của thực vật thường diễn ra chậm.

b)

Cảm ứng của thực vật biểu hiện chủ yếu bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng.

c)

Cảm ứng của động vật diễn ra nhanh hơn của thực vật.

d)

Tất cả cảm ứng của động vật còn gọi là phản xạ.

47.

Khả năng câm ứng của động vật được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Sự phát triển của các cơ quan cảm giác.

b)

Sự tiến hóa của hệ thần kinh.

c)

Sự phân hóa của hệ cơ.

d)

Mức độ hoàn thiện của các tuyến nội tiết.

48.

Động vật có khả năng cảm ứng đa dạng, nhanh chóng và chính xác hơn thực vật chủ yếu là do có:

a)

Khả năng di chuyển.

b)

tổ chức cơ thể phức tạp hơn.

c)

hệ thần kinh.

d)

nhiều loại hoocmôn.

49.

Các tế bào thần kinh nằm rải rác trên bề mặt cơ thể và liên hệ với nhau tạo thành mạng lưới là đặc điểm hệ thần kinh của nhóm động vật nào?

a)

Nguyên sinh.

b)

Có đối xứng hai bên

c)

Có đồi xứng tỏa tròn.

d)

Có xương sống.

50.

Tính cảm ứng với các đặc điểm như: phản ứng tiêu tốn nhiều năng lượng, các tế bào thần kinh phân bố rải rác, phản ứng chưa mang tính định khu, thường gặp ở ruột khoang. Thuộc động vật có hệ thần kinh dạng nào?

a)

Phóng xạ

b)

Dạng ống

c)

Chuỗi hạch

d)

Dạng lưới

51.

Hệ thần kinh tiến hóa nhất ở động vật không xương sống là dạng nào?

a)

Dạng thần kinh lưới.

b)

Dạng thần kinh phân tán.

c)

Dạng thần kinh ống.

d)

Dạng thần kinh chuỗi hạch.

52.

Khi nói đến chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật. Hiện tượng "đầu hóa" có nghĩa là gì?

a)

Phân hóa cơ thể thành phần đầu, phần thân và các chi.

b)

Tập trung nhiều của các tế bào, các giác quan trên đầu.

c)

Tập trung các tế bào thần kinh lên đầu, hình thành bộ não.

d)

Chỉ di chuyển cơ thể theo một hướng, về phía trước.

53.

Bộ phận tiếp nhận kích thích là cơ quan thụ cảm nhiệt độ ở da, trung ương thần kinh là vùng dưới đồi, bộ phận thực hiện là cơ. Mô tả trên liên quan đến một cung phản xạ gì?

a)

Run khi trời lạnh

b)

Toát mồ hôi khi trời nóng.

c)

Co chân khi giẫm gai nhọn

d)

Mặc thêm áo ấm khi trời rét

54.

Ví dụ nào đây là phản xạ có điều kiện?

a)

Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt.

b)

Trời nóng thì toát mồ hôi.

c)

Hít phải bụi ta "hắt xì hơi"

d)

Ngửi mùi thức ăn thơm thì tiết nước bọt.

55.

Phản xạ đơn giản được điều khiến bởi bộ phận nào của cơ thể?

a)

Bộ phận tiếp nhận là thụ quan ở tay.

b)

Hệ thần kinh và trung ương ngoại biên.

c)

Số lượng tế bào neuron tham gia.

d)

Trung ương thần kinh nằm ở tủy sống

56.

Kích thích tại một điểm được trả lời bằng một đáp ứng cục bộ, hình thức phản ứng này khôn có nhóm động vật nào?

a)

Đã hình thành ống thần kinh.

b)

Có hai chuỗi hạch chạy dọc cơ thể.

c)

Đã xuất hiện dạng thần kinh mạng lưới.

d)

Động vật có bộ não chưa phân hóa.

57.

Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo bởi 2 phần rõ rệt, phần đó là gì?

a)

Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

b)

Thần kinh cảm giác và thần kinh ngoại biên.

c)

Thần kinh vận động và thần kinh ngoại biên.

d)

Thần kinh vận động và thần kinh trung ương

58.

Trong quá trình tiến hóa của hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Một số lượng lớn tế bào thần kinh tập trung thành ống nằm ở phần lưng của con vật.

b)

Đầu trước của ống thần kinh phát triển thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống.

c)

Não bộ dần hoàn thiện trong quá trình tiến hóa và hình thành 5 phần não.

d)

số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng đơn giản.

59.

Khi nói đến hoạt động của hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường.

b)

Các phản xạ có thể rất đơn giản, nhưng có thể rất phức tạp.

c)

Các phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.

d)

Các phản xạ phức tạp thường là phản xạ có điều kiện và do một số ít tế bào thần kinh tham gia.

60.

Vai trò của chất trung gian hóa học trong lan truyền xung thần kinh qua synapse là:

a)

làm thay đổi tính thấm ở màng sau và xuất hiện ĐTHH lan truyền đi tiếp.

b)

giúp cho lan truyền xung thần kinh theo hai hướng ngược nhau.

c)

giúp cho xung thần kinh lan truyền đến chùy synapse và làm Ca2+ đi vào trong chùy synapse.

d)

làm cho tốc độ lan truyền xung thần kinh nhanh hơn so với sự lan truyền trên sợi trục.

61.

Điện thế hoạt động lan truyền qua synapse chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau vì?

a)

Màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.

b)

Phía màng sau không có chất trung gian hóa học và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất nay.

c)

Phía màng sau không có chất trung gian hóa học.

d)

Phía màng sau có màng miêlin ngăn cản và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất này.

62.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về synapse?

a)

Tốc độ truyền tin qua synapse hóa học chậm hơn so với tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin.

b)

Tất cả các synapse đều có chứa chất trung gian hóa học là acetylcholine.

c)

Truyền tin khi qua synapse hóa học có thể không cần chất trung gian hóa học.

d)

Synapse là diện tiếp xúc của các tế bào cạnh nhau.

63.

Trình tự các bước của quá trình lan truyền điện thế hoạt động qua synapse?

(I) Ca2+ làm túi chứa chất trung gian hóa học vỡ ra giải phóng chất trung gian hóa học vào khe synapse.

(II) Xung thần kinh lan truyền đến synapse mở kênh Ca2+ để Ca2+ đi vào trong synapse.

(IlI) Chất trung gian hóa học gắn vào màng sau làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.

a)

I,II,III

b)

III,II,I

c)

III,I,II

d)

II,I,III

64.

Để thực hiện một cung phản xạ để trả lời kích thích từ môi trường ngoài. Những bộ phận nào sau đây có trong một cung phản xạ là ĐÚNG?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm).

b)

Bộ phận phân tích tổng hợp (hệ thần kinh).

c)

Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến...).

d)

Bộ phận cơ sở dữ liệu và tín hiệu.

65.

Khi nói đến cảm ứng ở động vật, câu nào SAI?

a)

Các tế bào của các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng phản ứng trả lời kích thích.

b)

Mọi phản ứng của các tế bào của các cơ quan đều là phản xạ.

c)

Phản ứng co cơ của một bắp cơ khi tách rời và bị kích thích không được coi là một phản xạ

d)

Động vật càng tiến hóa thì hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng càng cao.

66.

Khi nói về đặc điểm ở hệ thần kinh ống, ý nào dưới đây ĐÚNG?

a)

Trung ương thần kinh được bảo vệ trong khung xương bền vững.

b)

Số lượng tế bào thần kinh rất lớn được tập hợp lại thành ống thần kinh.

c)

Mỗi trung khu thần kinh điều khiển một phần cơ thể khác nhau.

d)

Não có sự phân hóa rõ rệt thành 5 phần

67.

Dựa vào động vật có tổ chức thần kinh, việc phân loại tính cảm ứng ở mỗi nhóm động vật sau đây là SAI?

a)

Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới.

b)

Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

c)

Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống.

d)

Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh.

68.

Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và cỏ về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ. Điều này chứng tỏ:

a)
  1. Sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim

b)

Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.

c)

Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập

d)

Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ

69.

Vì sao các tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, dù không được thường xuyên củng cố

a)

Nó mang tính chất sống còn của cơ thể

b)
  1. Nó đảm bảo khả năng tồn tại của loài.

c)

Được hình thành trong lịch sử tiến hóa và đã được mã hóa trong gen

d)

Phần lớn chúng đều là những tập tính bẩm sinh.

70.

Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là

a)

chế độ ăn

b)

lối sống

c)

môi trường sống

d)

di truyền

71.

Làm cơ thể linh hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khoẻ mạnh là tác động của yếu tố nào đến tuổi thọ?

a)

Chế độ ăn

b)

Tập luyện

c)

Lối sống

d)

Môi trường sống

72.

Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử. Hợp tử ….. tạo thành nhiều tế bào, các tế bào …… hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non. Sinh vật non trải qua quá trình ……. lớn dần lên. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a)

phân bào → biệt hóa → sinh trưởng

b)

biệt hóa → sinh trưởng → phân bào

c)

biệt hóa → phân bào → sinh trưởng

d)

sinh trưởng → biệt hóa → phân bào

73.

Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là

a)

Chu kỳ chết

b)

Tuổi đời

c)

Vòng đời

d)

Tuổi thọ

74.

Yếu tố không phải là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người là

a)

yếu tố di truyền

b)

chế độ ăn uống

c)

tập luyện thể dục, thể thao

d)

môi trường sống

75.

Biến đổi diễn ra trong đời sống của con ếch thể hiện sự phát triển là

a)

mắt tiêu biến khi lên bờ

b)

da ếch trần, mềm, ẩm thích nghi với môi trường sống

c)

từ ấu trùng có đuôi (nòng nọc) rụng đuôi và trở thành ếch trưởng thành

d)

hình thành vây bơi để bơi dưới nước

76.

Quá trình phát triển của bướm gồm các giai đoạn sau.

(I) Trứng.        (II) Bướm trưởng thành. (III) Bướm chui ra từ nhộng

(IV)     Nhộng. (V) Sâu bướm. (VI) Trứng đã phát triển thành phôi. Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:

a)

II -> I -> III -> IV -> V -> VI

b)

II -> I -> V -> IV -> III -> II

c)

I -> VI -> V -> IV -> III -> II

d)

II -> VI -> V->III -> IV -> I

77.

Phát triển của cơ thể động vật bao gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là

a)

sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

b)

sinh trưởng và phân hoá tế bào

c)

sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

d)

phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

78.

Mỗi nhận định sau về sinh trưởng ở sinh vật là đúng hay sai?

Chọn câu đúng

a)

Sinh trưởng là sự gia tăng kích thước và khối lượng của cơ thể

b)

Sinh trưởng chỉ diễn ra trong giai đoạn đầu đời của sinh vật

c)

Sinh trưởng liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào

d)

Sinh trưởng chịu tác động của yếu tố di truyền và môi trường

79.

Mỗi nhận định sau về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển là đúng hay sai? Chọn câu đúng

a)

Hormone không có vai trò trong việc điều hòa sinh trưởng.

b)

Ánh sáng có thể ảnh hưởng đến chu kỳ sinh trưởng của thực vật

c)

Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng

d)

Các yếu tố di truyền quyết định tiềm năng sinh trưởng của sinh vật.

80.

Mỗi nhận định sau về vai trò của hormone trong sinh trưởng và phát triển là đúng hay sai? Chọn câu đúng

a)

Hormone kích thích sự phân chia và lớn lên của tế bào

b)

Hormone không liên quan đến quá trình biệt hóa của mô và cơ quan.

c)

Sự thiếu hụt hormone có thể gây rối loạn sinh trưởng ở sinh vật.

d)

Hormone được điều tiết bởi các yếu tố nội tại và môi trường

81.

Mỗi nhận định sau về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là đúng hay sai? Chọn câu đúng

a)

Sinh trưởng và phát triển luôn xảy ra đồng thời trong suốt đời sống của sinh vật

b)

Phát triển có thể xảy ra sau khi sinh trưởng dừng lại.

c)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ.

d)

Cả sinh trưởng và phát triển đều chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường

82.

Các động vật bậc thấp có số lượng tập tính học được rất ít. Điều giải thích hợp lý nhất là:

a)

Chúng có số lượng tế bào thần kinh ít nên không đủ cơ sở vật chất để học tập.

b)

Chúng chưa có não nên không thể phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan

c)

Chúng thường xuyên có tuổi thọ ngắn nên không đủ thời gian để học.

d)

Hệ thần kinh của chúng cấu tạo quá đơn giản và tuổi thọ thấp nên khả năng học tập và kinh nghiệm kém.

83.

Tập tính nào sau đây bao gồm tất cả các tập tính còn lại?

a)

Tập tính ve vãn.

b)

Tập tính làm tổ để đẻ.

c)

Tập tính sinh sản.

d)

Tập tính khoe mẽ.

84.

Tập tính ở động vật là gì?

a)

Thói quen hoạt động của quần thể động vật.

b)

Cách cơ thể trả lời lại kích thích của môi trường

c)

Chuỗi phản ứng mà cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường giúp cơ thể tồn tại.

d)

Những hoạt động cơ bản của động vật khi sinh ra đã có

85.

Cơ sở thần kinh của tập tính là gì?

a)

Các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

b)

Các phản xạ không điều kiện.

c)

Các phản xạ có điều kiện.

d)

Không liên quan đến các phản xạ.

86.

Trong truyện "Con quạ khôn ngoan", quạ đã biết gắp những hòn sỏi bỏ vào một cái bình nhỏ để nước trong bình dâng lên và nó có thể uống. Câu chuyện trên thể hiện tập tính gì?

a)

Tập tính bắt chước.

b)

Tập tính kiếm ăn.

c)

Học khôn.

d)

Học ngầm.

87.

Một người trong vườn thú sau nhiều lần cho thú ăn, người đó có thể đến gần và đùa với thú. Hiện tượng này thuộc hình thức học tập nào?

a)

Học khôn

b)

Điều kiện hóa

c)

In vết

d)

Quen nhờn.

88.

Tập tính săn mồi của con báo được hoàn thiện nhất được sống trong môi trường:

a)

Tự nhiên cùng với bố mẹ

b)

Tự nhiên nhưng cách ly với đồng loại.

c)

Nuôi riêng bằng thức ăn chỉ là thỏ.

d)

Được con người huấn luyện từ nhỏ.

89.

Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về học tập nào?

a)

Học ngầm.

b)

Điều kiện hóa đáp ứng.

c)

Học khôn

d)

Điều kiện hóa hành động.

90.

Hành động nào sau đây là kết quả học tập của học khôn?

a)

Tinh tinh tuốt lá ở một cành cây tạo thành cái que chọc vào tổ mối để bắt mối.

b)

Chim sâu không ăn các con sâu có màu sặc sỡ.

c)

Cóc đớp phải con ong thì lập tức nhả ra.

d)

Thỏ ăn trúng lá cây bị say, về sau nó không bao giờ ăn loại lá đó nữa.

91.

Một con ngỗng ki nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào trong tổ. Còn tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ nào?

a)

Là những tập tính học được từ đồng loại.

b)

Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính bản năng

c)

Chúng không biết phân biệt được trứng của mình.

d)

Chúng không biết ấp trứng.

92.

Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết quả của quá trình thành lập:

a)

Cung phản xạ.

b)

Phản xạ không điều kiện.

c)

Các tập tính.

d)

Các phản xạ có điều kiện.

93.

Những cá thể nào có tập tính bảo vệ lãnh thổ?

a)

Cùng loài.

b)

Khác loài.

c)

Cùng lứa trong loài.

d)

Con với bố mẹ.

94.

Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là kiểu tập tính gì?

a)

Bảo vệ lãnh thổ.

b)

Sinh sản

c)

Di cư.

d)

Xã hội.

95.

Đặc tính nào quan trọng nhất để nhận biết con đầu đàn?

a)

Tính hung dữ.

b)

Tính thân thiện

c)

Tính bảo vệ lãnh thổ.

d)

Tính quen nhờn.

96.

Điều kiện hóa đáp ứng là sự hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích

a)

kết hợp đồng thời

b)

liên tiếp nhau

c)

trước và sau

d)

rời rạc

97.

Bản năng hay kiểu hành động rập khuôn có các đặc điểm: Gồm một chuỗi các phản xạ kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định để hoàn thành một công việc xác định được tạo ra để đáp ứng lại kích thích dấu hiệu. Hoạt động nào sau đây không thuộc kiểu rập khuôn như vậy?

a)

Gà mái vẫn nằm ấp cho dù ổ không có trứng.

b)

Con quạ có thể quắp một khúc xương bay lên cao rồi thả xuống cho nó vỡ ra để hút tủy.

c)

Cá mập con nở trước sẽ ăn luôn các trứng chưa nở trong bụng mẹ.

d)

Chim cúc cu mới nở sẽ đẩy các trứng chủ nhà ra khỏi tổ mà nó ở nhờ

98.

Người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều tập tính học được, vì:

a)

Số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.

b)

Sống trong môi trường phức tạp.

c)

Có nhiều thời gian để học tập.

d)

Hình thành mối liên hệ mới giữa các neuron.

99.

Khi di cư, chim và cá định hướng bằng cách nào?

a)

Định hướng nhờ nhiệt độ, độ dài ngày, thành phần hóa học của nước và hướng dòng nước chảy.

b)

Định hướng nhờ gió, khí hậu, vị trí mặt trời, mặt trăng, sao, địa hình.

c)

Động vật sống trên cạn định hướng nhờ mặt trời, mặt trăng, sao, địa hình; cá định hướng dựa vào thành phần hóa học của nước và hướng dòng nước chảy.

d)

Định hướng nhờ vị trí mặt trời, mặt trăng, sao, địa hình.

100.

Cho các đặc điểm của tập tính bẩm sinh, các phát biểu sau đúng

a)

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.

b)

Rất bền vững và không thay đổi.

c)

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

d)

Do kiểu gen quy định.

101.

Khi nói đến tập tính động vật, mỗi phát biểu sau đây đúng

a)

Phần lớn các tập tính ở động vật bậc thấp là tập tính bẩm sinh.

b)

Số lượng các tập tính học được tỷ lệ thuận với sự tiến hóa của hệ thần kinh.

c)

Các tập tính bẩm sinh phức tạp gọi là bản năng.

d)

Tập tính học được không chịu ảnh hưởng của di truyền.

102.

Khi nói đến tập tính động vật, mỗi phát biểu sau đây đúng

a)

Tập tính càng phức tạp thì số lượng synapse trong cung phản xạ càng nhiều.

b)

Cơ sở của tập tính là phản xạ nên không chịu ảnh hưởng của hormone.

c)

Các tập tính bẩm sinh đã được chương trình hóa trong hệ gen nên rất bền vững.

d)

Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới trong hệ thần kinh

103.

Mỗi ý sau đây về sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được là đúng

a)

cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, còn cơ sở thần kinh của tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện

b)

tập tính bẩm sinh không di truyền, còn tập tính học được dễ mất đi

c)

tập tính bẩm sinh mang tính đặc trưng cho loài, còn tập tính học được mang tính cá thẻ

d)

tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, tập tính học được hình thành trong quá trình sống