Font size
Worksheetssinhhhhhh
Total questions: 98
Worksheet time: 2hrs 38mins
Tính cảm ứng của thực vật là khả năng
Nhận biết các thay đổi của môi trường của thực vật
Phản ứng của thực vật trước thay đổi của môi trường
Nhận biết và sản ứng kịp thời các thay đổi của môi trường
Chống lại các thay đổi của môi trường
Hướng động là
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích không định hướng
Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
Ở thực vật có hai loại hướng động chính là
Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)
Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
chiếu sáng từ hai hướng
chiếu sáng từ ba hướng
chiếu sáng từ một hướng
chiếu sáng từ nhiều hướng
khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?
mọc vống lên và có màu vàng úa
mọc bình thường và có màu xanh
mọc vống lên và có màu xanh
mọc bình thường và có màu vàng úa
Đặt hạt đậu mới nẩy mầm nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là
thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
phát biểu không đúng khi nói về vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?
Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương
hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây
Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sức hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm
Vận động hướng đất theo chiều lực hút của trọng lực được gọi là hướng trọng lực hoặc hướng đất
khi nói về tính hướng của ngọn cây, kết luận nào sau đây là đúng
hướng đất âm, hướng sáng dương
hướng đất dương, hướng sáng âm
hướng đất âm, hướng sáng âm
hướng đất dương, hướng sáng dương
trong các giải thích sau, có bao nhiêu cách giải thích đúng khi nói về hiện tượng rễ cây có hình lượn sóng?
(1) rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước dương
(2) rễ cây có tính hướng đất dương và hướng sáng âm
(3) rễ cây có tính hướng đất dương và hướng hoá
(4) rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước âm
1
2
3
4
các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng đất
Hướng nước
Hướng tiếp xúc
cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là
do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
trường hợp nào sau đây là hướng động
vận động cụp lá của cây trinh nữ
Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi
vận động hướng sáng của cây sồi
vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương
Ứng động (vận động cảm ứng) là
Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng hoặc vô hướng
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào
Tác nhân kích thích không định hướng
Có sự vận động vô hướng
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Có nhiều tác nhân kích thích
Ứng động của hoa nghệ tây (Crocus sativus) là kiểu ứng động nào
Ứng động sinh trưởng - quang ứng động
Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động
Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động
Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động
những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng
hoa 10h nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
hoa 10h nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng mở
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng
hoa 10h nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
hoa 10h nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở
Ứng động nào không theo chu kỳ đồng hồ sinh học
Ứng động đóng mở khí khổng
Ứng động quấn vòng
Ứng động nở hoa
Ứng động thức ngủ của lá
những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước
hoa 10h nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở
hoa 10h nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng
Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi
vận động hướng đất của rễ cây họ đậu
Vận động hướng sáng của cây sồi
vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương
trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng thuộc tính ứng động?
(1) Thân cây luôn vươn về phía có ánh sáng
(2) Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn khoáng
(3) Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xoè lá khi mặt trời mọc
(4) Rễ cây mọc tránh chất gây độc
(5) Vận động quấn vòng của tua cuốn
(6) Hoa của cây nghệ tây (Crocus sativus) nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối
2
3
4
5
Trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng biểu hiện tính cảm ứng của thực vật?
(1) hoa hướng dương luôn quay về hướng mặt trời
(2) ngọn cây bao giờ cũng mọc vươn cao, ngược chiều với trọng lực
(3) sự cấp lá của cây trinh nữ khi va chạm
(4) lá cây bị héo khi khô hạn
(5) Lá cây bị rung chuyển khi bị gió thổi
1
2
3
4
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự
bộ phận tiếp nhận kích thích → đường dẫn truyền vào → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng →đường dẫn truyền ra
bộ phận tiếp nhận kích thích → đường dẫn truyền ra → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → đường dẫn truyền vào → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → đường dẫn truyền ra → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → đường dẫn truyền vào → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin
Cảm ứng của động vật là
Phản ứng lại một vài kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
Khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
Khả năng tiếp nhận một số kích thích và phản ứng lại kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
Khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
Phản xạ là
Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể
Phản ứng của cơ thể chỉ trả lời lại các kích thích từ môi trường bên trong cơ thể
Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích từ môi trường sống thông qua hệ thần kinh
Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích từ môi trường sống
phát biểu nào sau đây không đúng đối với phạn xạ?
phản xa chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật diễn ra
ngang bằng
chậm hơn một chút
chậm hơn nhiều
nhanh hơn
dùng một chiếc kim nhọn châm vào thân con thuỷ tức, con thuỷ tức sẽ co thân lại để tránh kích thích. Bộ phận thực hiên cảm ứng trên
kim nhọn
lưới thần kinh
tế bào tiểu mô cơ
tế bào cảm giác
Phát biểu không đúng với cảm ứng của ruột khoang là
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích
Tiêu tốn nhiều năng lượng
Tiêu tốn ít năng lượng
Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là
Duỗi thẳng cơ thể
Co toàn bộ cơ thể
Di chuyển đi chỗ khác
Co ở phần cơ thể bị kích thích
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưỡi diễn ra theo trật tự nào
Tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ
Tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh
Mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ
Tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do
Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạt thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể
Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo lưng và bụng
Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo lưng
Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh được phân bố ở một số phần cơ thể
cung phản xạ “co ngón tay của người” thực hiện theo trật tự nào
thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tuỷ sống → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tuỷ sống → các cơ ngón tay
thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
thụ quan đau ở da → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh của động vật tăng lên
nhờ các hạch thần kinh liên hệ với nhau nên khi kích thích nhẹ tại một điểm thì gây ra phản ứng toàn thân và tiêu tốn nhiều năng lượng
Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau và hình thành nhiều mối liên hệ với nhau nên khả năng phối hợp hoạt động giữa chúng được tăng cường
do mỗi hạch thần kinh điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới
Thân mềm và chân khớp có hạch thần kinh phát triển là
hạch ngực
hạch não
hạch bụng
hạch lưng
hạch nào ở côn trùng tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển các hoạt động phức tạp của cơ thể
hạch não
hạch lưng
hạch bụng
hạch ngực
Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn
Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não
Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não
Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não
Ở động vật có hệ thần kinh ống, bộ phận của não phát triển nhất là
Não trung gian
Bán cầu đại não
Tiểu não và hành não
Não giữa
Bộ phận đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là
Não giữa
Tiểu não và hành não
Bán cầu đại não
Não trung gian
Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là
Tủy sống và thần kinh ngoại biên
Não và thần kinh ngoại biên
Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên
Não và tủy sống
căn cứ vào chức năng hệ thần kinh có thể phân thành
hệ thần kinh vận động điều khiển hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển các hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động
Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động của các nội quan và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn
Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động không theo ý muốn và thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động theo ý muốn
Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động theo ý muốn và thế hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn
Phản xạ đơn giản thường là
Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ, do một số tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ, do một số tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
Phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của phản xạ không điều kiện là
Thường do tủy sống điều khiển
Di truyền được, đặc trưng cho loài
Có số lượng không hạn chế
Mang tính bẩm sinh và bền vững
Khi đầu ngón tay bị kích thích bởi kim nhọn, ngón tay có lại. Phát biểu nào sau đây là sai về hiện tượng này
Phản xạ co ngón tay là phản xạ có tính di truyền
Phản xạ co ngón tay là phản xạ bẩm sinh
Phản xạ co ngón tay là phản xạ không điều kiện
Phản xạ co ngón tay là phản xạ có điều kiện
Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, phản xạ phức tạp thường là
phản xạ không điều kiện và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự tham gia của tuỷ sống
phản xạ không điều kiện và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự tham gia của tế bào thần kinh vỏ não
phản xạ có điều kiện và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự tham gia của tủy sống
phản xạ có điều kiện và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự tham gia của tế bào thần kinh vỏ não
Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của phản xạ có điều kiện là
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững
Không di chuyển được, mang tính cá thể
Có số lượng phản xạ có điều kiện rất hạn chế
Thường do vỏ não điều khiển
Hướng tiến hóa không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật là
Tiến hóa theo hướng từ hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh chuối hạch → hệ thần kinh dạng ống
Tiến hóa theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ
Tiến hóa theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường
Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Điện thế nghỉ là
sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm và bên ngoài màng mang điện dương
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện dương và bên ngoài màng mang điện âm
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm và bên ngoài màng mang điện dương
sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm và bên ngoài màng mang điện dương
Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ
Phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực
Phân cực sang mất phân cực, đảo cực
Phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực
Phân cực sang đảo cực và tái phân cực
Xung thần kinh là
Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
Sự xuất hiện điện thế hoạt động
Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế bên do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế bên đảo cực đến mất phân cực cô tái phân cực
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế bên do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực tái phân cực
sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin theo cách “nhảy cóc” vì
sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
tạo cho tốc độ truyền xung nhanh
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với trục không có bao miêlin là
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng
phát biểu không đúng về phương thức lan truyền điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao miêlin
Lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
Lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên
Điện thế lan truyền do sự mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
Điện thế hoạt động lan truyền nhanh hơn
Phát biểu đúng khi nói đến cách lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin là
(1) Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
(2) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh nhanh hơn so với trên sợi không có bao miêlin
(3) Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên
(4) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh chậm
(1), (2)
(2),(3)
(1),(4)
(3),(4)
Ở trên sợi thần kinh, xung thần kinh được lan truyền
Theo một chiều xác định
Trên sợi trục có miêlin nhanh hơn trên sợi chục không có bao miêlin
Liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên
Theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
tập tính động vật là
Một số phản ứng trả lời kích thích từ môi trường ( bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Chuỗi phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường ( bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tạ
Chuỗi phản ứng trả lời kích thích từ môi trường ( bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
tập tính bẩm sinh là loại tập tính
Được hình thành thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài
Được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
Rất bền vững và không thay đổi
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định
Do kiểu gen quy định
hiện tượng nào dưới đây là những tập tính bẩm sinh
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại , chuột Nghe mèo kêu thì chạy
Ve kêu vào mùa hè, chuột Nghe mèo kêu thì chạy
Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
tiếng hót của con chim được nuôi cách ly từ khi mới sinh thuộc loại tập tính
Bẩm sinh
Học được
Bản năng
Vừa là bản năng vừa là học được
ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính bẩm sinh
Thú non mới được sinh ra có thể tìm vú mẹ để bú
Ve sầu kêu vào mùa hè
Chuột nghe tiếng mèo kêu thì chạy xa
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
Sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
Sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài
cho các phát biểu sau về tập tính của động vật:
(1) cơ sở của tập tính là các phản xạ không điều kiện và các phản xạ có điều kiện
(2) tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện mà trình tự của chúng trong hệ thần kinh đã được gen quy định sẵn từ khi sinh ra, nghĩa là cứ có kích thích là các tác động xảy ra liên tục theo một trình tự nhất định
(3) tập tính bẩm sinh là do kiểu gen quy định, chính vì vậy, tập tính bẩm sinh thường kém bền vững và có thể thay đổi
(4) tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện, quá trình hình thành tập tính học được chính là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
(5) trong quá trình hình thành tập tính học được, sự hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron là cơ sở để giải thích tại sao tập tính học được có thể thay đổi
2
3
4
5
mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên
Kích thích của môi trường kéo dài
Kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
Kích thích của môi trường mạnh mẽ
ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh vì
Sống trong môi trường đơn giản
Có số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn
Không có thời gian để học tập
Khó hình thành mối liên kết mới giữa các nơron
ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển có rất nhiều tập tính học được vì
Có số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao
Có nhiều thời gian để học tập
Hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron
Sống trong môi trường phức tạp
hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa hành động
khi thả một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa, Đây là một ví dụ về hình thức học tập
học khôn
học ngầm
điều kiện hóa hành động
quen nhờn
in vết là hình thức học tập mà
Con vật sau khi được sinh ra được một thời gian bán theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau
Con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau
Con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau
Con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau
trong những hiện tượng sau, hiện tượng nào nói về hình thức học tập in vết ở động vật
Mỗi khi có bóng đen từ trên cao ập xuống thì gà con vội vàng chạy đi ẩn nấp, Nếu bóng đen đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm theo nguy hiểm nào thì sau đó khi thấy bóng đen và con sẽ không chạy đi ẩn nấp nữa
Ở gà, ngay sau khi nở ra gà con có "tính bám" và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên( thường là mẹ của chúng)
Nếu thả chuột vào một khu vực có rất nhiều đường đi nó sẽ chạy đi thăm dò đường đi lối lại. Nếu sau đó người ta cho thức ăn vào con chuột sẽ tìm đường đến nơi có thức ăn nhanh hơn nhiều so với những con chuột chưa đi thăm dò đường đi ở khu vực đó
Vừa đánh chuông vừa cho chó ăn, sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông là thức ăn, Chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt
điều kiện hóa đáp ứng là
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp không đồng thời
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc
điều kiện hóa hành động là
Kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó
Kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt), sau đó động vật chủ động lặp lại hành vi đó
Kiểu liên kết một hành vi của động vật với một hình phạt, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó
Hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời
khi mở nắp bể đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn, đây là ví dụ về hình thức học tập
học ngầm
điều kiện hóa đáp ứng
học khôn
điều kiện hóa hành động
học ngầm là
Kiểu học không có ý thức, biết rõ là mình đã học được, sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
Kiểu học có ý thức, sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
Kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
Kiểu học có ý thức, biết rõ là mình đã học được, sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
học khôn là kiểu học
Phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại
Biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
Biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
Thầy Hạnh yêu cầu bạn Dũng giải một bài tập di truyền khó, Bạn Dũng đã vận dụng những kiến thức di truyền đã học và giải được bài tập di truyền đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
điều kiện hóa hành động
học khôn
hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
điều kiện hóa hành động
học khôn
ví dụ nào sau đây được gọi là học khôn
Ngỗng còn non mới nở biết đi theo ngỗng mẹ
Bật đèn và cho chó ăn(lặp lại nhiều lần) thì khi bật đèn chó sẽ tiết nước bọt
Ngỗng con mới nở ra thấy đồ chơi thì đi theo đồ chơi
Vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn
tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào
Số ít là tập tính bẩm sinh
Phần lớn là tập tính học tập
Phần lớn là tập tính bẩm sinh
Toàn là tập tính học tập
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào
Phần lớn là tập tính bẩm sinh
Phần lớn là tập tính học tập
Số ít là tập tính bẩm sinh
Toàn là tập tính học tập
tập tính sinh sản ở động vật thuộc loại tập tính nào
Số ít là tập tính bẩm sinh
Toàn là tập tính tự học
Phần lớn là tập tính tự học
Phần lớn là tập tính bẩm sinh
điều nào dưới đây là không quan trọng đối với chim di cư trong việc tìm và xác định đường bay
Vị trí mặt trăng vào ban đêm
Nhạy cảm với tia hồng ngoại
Vị trí mặt trời vào ban ngày
Sử dụng các vì sao như la bàn
tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là
Tập tính xã hội
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Tập tính di sản
Tập tính di cư
cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết quả của quá trình thành lập
Cung phản xạ
Các cung phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Các tập tính
Sáo, vẹt nói được tiếng người. Đây là loại tập tính gì
Vừa là bản năng vừa là học được
Học được
Bản năng
Bẩm sinh
Xinap là
Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với loại tế bào khác như tế bào cơ, tế bào tuyến,...
trong xinap hóa học thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Màng trước xinap
Khe xinap
Chùy xinap
Màng sau xinap
trong xináp hóa học chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của
Màng trước xinap
Chùy xinap
Màng sau xinap
Khe xinap
trong xinap hóa học chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
Axetylcolin và dopamin
Axetylcolin và serotonin
Serotonin và noradrenalin
Axetylcolin và noradrenalin
quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào
Khe xinap - màng trước xinap - chùy xinap - màng sau xinap
Màng trước xinap - chùy xináp - khe xináp - màng sau xinap
Màng sau xinap - khe xinap - chùy xinap - màng trước xináp
Chùy xináp - màng trước xináp - khe xinap - màng sau xinap
trong các phát biểu về quá trình truyền tin qua xináp:
(1) các chất trung gian hóa học gắn với thụ thể màng sau làm xuất hiện Xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp
(2) Xung thần kinh lan truyền đến làm ca2+ đi vào trong chùy xináp
(3) ca2+ vào làm bóng chứa các chất trung gian hóa học gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau
(4) Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
Thứ tự đúng về quá trình truyền tin qua xinap hóa học là
(2) - (3) - (1)
(1) - (2) - (3) - (4)
(3) - (2) - (1)
(4) - (1) - (2) - (3)
trong quá trình dẫn truyền xung thần kinh ion ca2+ có vai trò
Làm thay đổi tính thống của dịch bầu ở tận cùng sự trục từ đó làm xuất bằng các bóng chứa chất trung gian hóa học
Tác động lên thụ thể ở màng sau xináp làm thay đổi tính thống của mình sau dẫn tới Xung thần kinh được dẫn truyền
Làm tăng nồng độ ion của dịch ngoại bào từ đó làm tăng độ lớn của điện thế nghỉ
Làm thay đổi hướng truyền của xung thần kinh khi đi qua xinap
cho các phát biểu sau:
(1) axetylcolin được tái tổng hợp và phân bố tự do trong chùy xináp
(2) axetylcolin bị axetylcolineterraza phân giải thành axetat và cô lin
(3) axetat và côlin trở lại màng trước và vào chùy xinap để tái tổng hợp thành axetylcolin
(4) axetylcolin tái tổng hợp và được chứa trong các bóng xinap
Thứ tự đúng về axetylcolin sau khi xuất hiện Xung thần kinh là
(1) - (2) - (3)
(1) - (2) - (3) - (4)
(2) - (3) - (4)
(4) - (1) - (2) - (3)
khi xung thần kinh lan truyền qua xináp chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau xinap, nguyên nhân là do
Phía đằng sau không có bóng chứa chất trung gian hóa học; màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
Khe xinap có kích thước rộng nhưng điện thế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền được theo một chiều
Xung thần kinh chỉ có ở phía màng trước xináp sau đó mới truyền đến màng sau xinap chứ xung không bao giờ xuất hiện ở màng sau xinap
Do chiều dẫn truyền của xung thần kinh chỉ được phép lan truyền theo một chiều từ màng trước đến màn sau xináp
trong một cung phản xạ xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì
Sự chuyển giao Xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều
Các thụ thể ở màng sau xinap Chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều
Khe xinap ngăn cản sự truyền tin ngược chiều
Chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau
