wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinhhhhhh

Total questions: 98

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Tính cảm ứng của thực vật là khả năng

a)

Nhận biết các thay đổi của môi trường của thực vật

b)

Phản ứng của thực vật trước thay đổi của môi trường

c)

Nhận biết và sản ứng kịp thời các thay đổi của môi trường

d)

Chống lại các thay đổi của môi trường

2.

Hướng động là

a)

Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng

b)

Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích không định hướng

c)

Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định

d)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

3.

Ở thực vật có hai loại hướng động chính là

a)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)

b)

Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

c)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

d)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất)

4.

Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

a)

chiếu sáng từ hai hướng

b)

chiếu sáng từ ba hướng

c)

chiếu sáng từ một hướng

d)

chiếu sáng từ nhiều hướng

5.

khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?

a)

mọc vống lên và có màu vàng úa

b)

mọc bình thường và có màu xanh

c)

mọc vống lên và có màu xanh

d)

mọc bình thường và có màu vàng úa

6.

Đặt hạt đậu mới nẩy mầm nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là

a)

thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

b)

thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm

c)

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương

d)

thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

7.

thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

a)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương

b)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

c)

thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm

d)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

8.

phát biểu không đúng khi nói về vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?

a)

Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương

b)

hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây

c)

Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sức hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm

d)

Vận động hướng đất theo chiều lực hút của trọng lực được gọi là hướng trọng lực hoặc hướng đất

9.

khi nói về tính hướng của ngọn cây, kết luận nào sau đây là đúng

a)

hướng đất âm, hướng sáng dương

b)

hướng đất dương, hướng sáng âm

c)

hướng đất âm, hướng sáng âm

d)

hướng đất dương, hướng sáng dương

10.

trong các giải thích sau, có bao nhiêu cách giải thích đúng khi nói về hiện tượng rễ cây có hình lượn sóng?

(1) rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước dương

(2) rễ cây có tính hướng đất dương và hướng sáng âm

(3) rễ cây có tính hướng đất dương và hướng hoá

(4) rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước âm

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

a)

Hướng sáng

b)

Hướng đất

c)

Hướng nước

d)

Hướng tiếp xúc

12.

cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là

a)

do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

b)

do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

c)

do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

d)

do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

13.

trường hợp nào sau đây là hướng động

a)

vận động cụp lá của cây trinh nữ

b)

Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi

c)

vận động hướng sáng của cây sồi

d)

vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương

14.

Ứng động (vận động cảm ứng) là

a)

Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích

b)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng hoặc vô hướng

c)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

d)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định

15.

Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào

a)

Tác nhân kích thích không định hướng

b)

Có sự vận động vô hướng

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào

d)

Có nhiều tác nhân kích thích

16.

Ứng động của hoa nghệ tây (Crocus sativus) là kiểu ứng động nào

a)

Ứng động sinh trưởng - quang ứng động

b)

Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động

c)

Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động

d)

Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động

17.

những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng

a)

hoa 10h nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

b)

hoa 10h nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

c)

sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

d)

lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng mở

18.

Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng

a)

hoa 10h nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

b)

hoa 10h nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

d)

Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở

19.

Ứng động nào không theo chu kỳ đồng hồ sinh học

a)

Ứng động đóng mở khí khổng

b)

Ứng động quấn vòng

c)

Ứng động nở hoa

d)

Ứng động thức ngủ của lá

20.

những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước

a)

hoa 10h nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

b)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở

c)

Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở

d)

hoa 10h nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở

21.

Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng

a)

Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi

b)

vận động hướng đất của rễ cây họ đậu

c)

Vận động hướng sáng của cây sồi

d)

vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương

22.

trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng thuộc tính ứng động?

(1) Thân cây luôn vươn về phía có ánh sáng

(2) Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn khoáng

(3) Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xoè lá khi mặt trời mọc

(4) Rễ cây mọc tránh chất gây độc

(5) Vận động quấn vòng của tua cuốn

(6) Hoa của cây nghệ tây (Crocus sativus) nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng biểu hiện tính cảm ứng của thực vật?

(1) hoa hướng dương luôn quay về hướng mặt trời

(2) ngọn cây bao giờ cũng mọc vươn cao, ngược chiều với trọng lực

(3) sự cấp lá của cây trinh nữ khi va chạm

(4) lá cây bị héo khi khô hạn

(5) Lá cây bị rung chuyển khi bị gió thổi

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích → đường dẫn truyền vào → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng →đường dẫn truyền ra

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích → đường dẫn truyền ra → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → đường dẫn truyền vào → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → đường dẫn truyền ra → bộ phận thực hiện phản ứng

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích → đường dẫn truyền vào → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin

25.

Cảm ứng của động vật là

a)

Phản ứng lại một vài kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

b)

Khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

c)

Khả năng tiếp nhận một số kích thích và phản ứng lại kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

d)

Khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

26.

Phản xạ là

a)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể

b)

Phản ứng của cơ thể chỉ trả lời lại các kích thích từ môi trường bên trong cơ thể

c)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích từ môi trường sống thông qua hệ thần kinh

d)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích từ môi trường sống

27.

phát biểu nào sau đây không đúng đối với phạn xạ?

a)

phản xa chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

b)

phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

c)

phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

d)

phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

28.

tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật diễn ra

a)

ngang bằng

b)

chậm hơn một chút

c)

chậm hơn nhiều

d)

nhanh hơn

29.

dùng một chiếc kim nhọn châm vào thân con thuỷ tức, con thuỷ tức sẽ co thân lại để tránh kích thích. Bộ phận thực hiên cảm ứng trên

a)

kim nhọn

b)

lưới thần kinh

c)

tế bào tiểu mô cơ

d)

tế bào cảm giác

30.

Phát biểu không đúng với cảm ứng của ruột khoang là

a)

Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể

b)

Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích

c)

Tiêu tốn nhiều năng lượng

d)

Tiêu tốn ít năng lượng

31.

Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là

a)

Duỗi thẳng cơ thể

b)

Co toàn bộ cơ thể

c)

Di chuyển đi chỗ khác

d)

Co ở phần cơ thể bị kích thích

32.

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưỡi diễn ra theo trật tự nào

a)

Tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ

b)

Tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh

c)

Mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ

d)

Tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác

33.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do

a)

Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạt thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể

b)

Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo lưng và bụng

c)

Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo lưng

d)

Các tế bào thần kinh tập trung thành hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh được phân bố ở một số phần cơ thể

34.

cung phản xạ “co ngón tay của người” thực hiện theo trật tự nào

a)

thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tuỷ sống → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

b)

thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tuỷ sống → các cơ ngón tay

c)

thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

d)

thụ quan đau ở da → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

35.

phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

a)

nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh của động vật tăng lên

b)

nhờ các hạch thần kinh liên hệ với nhau nên khi kích thích nhẹ tại một điểm thì gây ra phản ứng toàn thân và tiêu tốn nhiều năng lượng

c)

Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau và hình thành nhiều mối liên hệ với nhau nên khả năng phối hợp hoạt động giữa chúng được tăng cường

d)

do mỗi hạch thần kinh điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới

36.

Thân mềm và chân khớp có hạch thần kinh phát triển là

a)

hạch ngực

b)

hạch não

c)

hạch bụng

d)

hạch lưng

37.

hạch nào ở côn trùng tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển các hoạt động phức tạp của cơ thể

a)

hạch não

b)

hạch lưng

c)

hạch bụng

d)

hạch ngực

38.

Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào

a)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

b)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt

c)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm

d)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn

39.

Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào

a)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não

b)

Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não

c)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não

d)

Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não

40.

Ở động vật có hệ thần kinh ống, bộ phận của não phát triển nhất là

a)

Não trung gian

b)

Bán cầu đại não

c)

Tiểu não và hành não

d)

Não giữa

41.

Bộ phận đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là

a)

Não giữa

b)

Tiểu não và hành não

c)

Bán cầu đại não

d)

Não trung gian

42.

Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là

a)

Tủy sống và thần kinh ngoại biên

b)

Não và thần kinh ngoại biên

c)

Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

d)

Não và tủy sống

43.

căn cứ vào chức năng hệ thần kinh có thể phân thành

a)

hệ thần kinh vận động điều khiển hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển các hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động

b)

Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động của các nội quan và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn

c)

Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động không theo ý muốn và thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động theo ý muốn

d)

Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động theo ý muốn và thế hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn

44.

Phản xạ đơn giản thường là

a)

Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

b)

Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ, do một số tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

c)

Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ, do một số tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

d)

Phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

45.

Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của phản xạ không điều kiện là

a)

Thường do tủy sống điều khiển

b)

Di truyền được, đặc trưng cho loài

c)

Có số lượng không hạn chế

d)

Mang tính bẩm sinh và bền vững

46.

Khi đầu ngón tay bị kích thích bởi kim nhọn, ngón tay có lại. Phát biểu nào sau đây là sai về hiện tượng này

a)

Phản xạ co ngón tay là phản xạ có tính di truyền

b)

Phản xạ co ngón tay là phản xạ bẩm sinh

c)

Phản xạ co ngón tay là phản xạ không điều kiện

d)

Phản xạ co ngón tay là phản xạ có điều kiện

47.

Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, phản xạ phức tạp thường là

a)

phản xạ không điều kiện và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự tham gia của tuỷ sống

b)

phản xạ không điều kiện và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự tham gia của tế bào thần kinh vỏ não

c)

phản xạ có điều kiện và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự tham gia của tủy sống

d)

phản xạ có điều kiện và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặc biệt là sự tham gia của tế bào thần kinh vỏ não

48.

Phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của phản xạ có điều kiện là

a)

Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

b)

Không di chuyển được, mang tính cá thể

c)

Có số lượng phản xạ có điều kiện rất hạn chế

d)

Thường do vỏ não điều khiển

49.

Hướng tiến hóa không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật là

a)

Tiến hóa theo hướng từ hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh chuối hạch → hệ thần kinh dạng ống

b)

Tiến hóa theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ

c)

Tiến hóa theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

d)

Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

50.

Điện thế nghỉ là

a)

sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm và bên ngoài màng mang điện dương

b)

sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện dương và bên ngoài màng mang điện âm

c)

sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm và bên ngoài màng mang điện dương

d)

sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm và bên ngoài màng mang điện dương

51.

Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ

a)

Phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực

b)

Phân cực sang mất phân cực, đảo cực

c)

Phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực

d)

Phân cực sang đảo cực và tái phân cực

52.

Xung thần kinh là

a)

Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

b)

Sự xuất hiện điện thế hoạt động

c)

Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động

d)

Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

53.

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào

a)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế bên do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

b)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế bên đảo cực đến mất phân cực cô tái phân cực

c)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế bên do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

d)

Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực tái phân cực

54.

sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin theo cách “nhảy cóc” vì

a)

sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie

b)

Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

c)

giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện

d)

tạo cho tốc độ truyền xung nhanh

55.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với trục không có bao miêlin là

a)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng

b)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng

c)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

d)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng

56.

phát biểu không đúng về phương thức lan truyền điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao miêlin

a)

Lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

b)

Lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên

c)

Điện thế lan truyền do sự mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

d)

Điện thế hoạt động lan truyền nhanh hơn

57.

Phát biểu đúng khi nói đến cách lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin là

(1) Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

(2) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh nhanh hơn so với trên sợi không có bao miêlin

(3) Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên

(4) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh chậm

a)

(1), (2)

b)

(2),(3)

c)

(1),(4)

d)

(3),(4)

58.

Ở trên sợi thần kinh, xung thần kinh được lan truyền

a)

Theo một chiều xác định

b)

Trên sợi trục có miêlin nhanh hơn trên sợi chục không có bao miêlin

c)

Liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên

d)

Theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

59.

tập tính động vật là

a)

Một số phản ứng trả lời kích thích từ môi trường ( bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

b)

Chuỗi phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

c)

Những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường ( bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tạ

d)

Chuỗi phản ứng trả lời kích thích từ môi trường ( bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

60.

tập tính bẩm sinh là loại tập tính

a)

Được hình thành thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài

b)

Được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài

c)

Được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

d)

Sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

61.

phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

a)

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể

b)

Rất bền vững và không thay đổi

c)

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định

d)

Do kiểu gen quy định

62.

hiện tượng nào dưới đây là những tập tính bẩm sinh

a)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại , chuột Nghe mèo kêu thì chạy

b)

Ve kêu vào mùa hè, chuột Nghe mèo kêu thì chạy

c)

Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản

d)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản

63.

tiếng hót của con chim được nuôi cách ly từ khi mới sinh thuộc loại tập tính

a)

Bẩm sinh

b)

Học được

c)

Bản năng

d)

Vừa là bản năng vừa là học được

64.

ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính bẩm sinh

a)

Thú non mới được sinh ra có thể tìm vú mẹ để bú

b)

Ve sầu kêu vào mùa hè

c)

Chuột nghe tiếng mèo kêu thì chạy xa

d)

Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

65.

tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình

a)

Sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

b)

Phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

c)

Sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền

d)

Sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài

66.

cho các phát biểu sau về tập tính của động vật:

(1) cơ sở của tập tính là các phản xạ không điều kiện và các phản xạ có điều kiện

(2) tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện mà trình tự của chúng trong hệ thần kinh đã được gen quy định sẵn từ khi sinh ra, nghĩa là cứ có kích thích là các tác động xảy ra liên tục theo một trình tự nhất định

(3) tập tính bẩm sinh là do kiểu gen quy định, chính vì vậy, tập tính bẩm sinh thường kém bền vững và có thể thay đổi

(4) tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện, quá trình hình thành tập tính học được chính là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron

(5) trong quá trình hình thành tập tính học được, sự hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron là cơ sở để giải thích tại sao tập tính học được có thể thay đổi

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

67.

mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi

a)

Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên

b)

Kích thích của môi trường kéo dài

c)

Kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần

d)

Kích thích của môi trường mạnh mẽ

68.

ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh vì

a)

Sống trong môi trường đơn giản

b)

Có số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn

c)

Không có thời gian để học tập

d)

Khó hình thành mối liên kết mới giữa các nơron

69.

ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển có rất nhiều tập tính học được vì

a)

Có số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao

b)

Có nhiều thời gian để học tập

c)

Hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron

d)

Sống trong môi trường phức tạp

70.

hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là

a)

in vết

b)

quen nhờn

c)

học ngầm

d)

điều kiện hóa hành động

71.

khi thả một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa, Đây là một ví dụ về hình thức học tập

a)

học khôn

b)

học ngầm

c)

điều kiện hóa hành động

d)

quen nhờn

72.

in vết là hình thức học tập mà

a)

Con vật sau khi được sinh ra được một thời gian bán theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau

b)

Con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau

c)

Con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau

d)

Con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau

73.

trong những hiện tượng sau, hiện tượng nào nói về hình thức học tập in vết ở động vật

a)

Mỗi khi có bóng đen từ trên cao ập xuống thì gà con vội vàng chạy đi ẩn nấp, Nếu bóng đen đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm theo nguy hiểm nào thì sau đó khi thấy bóng đen và con sẽ không chạy đi ẩn nấp nữa

b)

Ở gà, ngay sau khi nở ra gà con có "tính bám" và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên( thường là mẹ của chúng)

c)

Nếu thả chuột vào một khu vực có rất nhiều đường đi nó sẽ chạy đi thăm dò đường đi lối lại. Nếu sau đó người ta cho thức ăn vào con chuột sẽ tìm đường đến nơi có thức ăn nhanh hơn nhiều so với những con chuột chưa đi thăm dò đường đi ở khu vực đó

d)

Vừa đánh chuông vừa cho chó ăn, sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông là thức ăn, Chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt

74.

điều kiện hóa đáp ứng là

a)

Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời

b)

Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau

c)

Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp không đồng thời

d)

Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc

75.

điều kiện hóa hành động là

a)

Kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó

b)

Kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt), sau đó động vật chủ động lặp lại hành vi đó

c)

Kiểu liên kết một hành vi của động vật với một hình phạt, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó

d)

Hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời

76.

khi mở nắp bể đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn, đây là ví dụ về hình thức học tập

a)

học ngầm

b)

điều kiện hóa đáp ứng

c)

học khôn

d)

điều kiện hóa hành động

77.

học ngầm là

a)

Kiểu học không có ý thức, biết rõ là mình đã học được, sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự

b)

Kiểu học có ý thức, sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự

c)

Kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự

d)

Kiểu học có ý thức, biết rõ là mình đã học được, sau này, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự

78.

học khôn là kiểu học

a)

Phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại

b)

Biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới

c)

Biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới

d)

Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới

79.

Thầy Hạnh yêu cầu bạn Dũng giải một bài tập di truyền khó, Bạn Dũng đã vận dụng những kiến thức di truyền đã học và giải được bài tập di truyền đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập

a)

điều kiện hóa đáp ứng

b)

học ngầm

c)

điều kiện hóa hành động

d)

học khôn

80.

hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật

a)

điều kiện hóa đáp ứng

b)

học ngầm

c)

điều kiện hóa hành động

d)

học khôn

81.

ví dụ nào sau đây được gọi là học khôn

a)

Ngỗng còn non mới nở biết đi theo ngỗng mẹ

b)

Bật đèn và cho chó ăn(lặp lại nhiều lần) thì khi bật đèn chó sẽ tiết nước bọt

c)

Ngỗng con mới nở ra thấy đồ chơi thì đi theo đồ chơi

d)

Vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn

82.

tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào

a)

Số ít là tập tính bẩm sinh

b)

Phần lớn là tập tính học tập

c)

Phần lớn là tập tính bẩm sinh

d)

Toàn là tập tính học tập

83.

Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào

a)

Phần lớn là tập tính bẩm sinh

b)

Phần lớn là tập tính học tập

c)

Số ít là tập tính bẩm sinh

d)

Toàn là tập tính học tập

84.

tập tính sinh sản ở động vật thuộc loại tập tính nào

a)

Số ít là tập tính bẩm sinh

b)

Toàn là tập tính tự học

c)

Phần lớn là tập tính tự học

d)

Phần lớn là tập tính bẩm sinh

85.

điều nào dưới đây là không quan trọng đối với chim di cư trong việc tìm và xác định đường bay

a)

Vị trí mặt trăng vào ban đêm

b)

Nhạy cảm với tia hồng ngoại

c)

Vị trí mặt trời vào ban ngày

d)

Sử dụng các vì sao như la bàn

86.

tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là

a)

Tập tính xã hội

b)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ

c)

Tập tính di sản

d)

Tập tính di cư

87.

cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết quả của quá trình thành lập

a)

Cung phản xạ

b)

Các cung phản xạ có điều kiện

c)

Phản xạ không điều kiện

d)

Các tập tính

88.

Sáo, vẹt nói được tiếng người. Đây là loại tập tính gì

a)

Vừa là bản năng vừa là học được

b)

Học được

c)

Bản năng

d)

Bẩm sinh

89.

Xinap là

a)

Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau

b)

Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ

d)

Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với loại tế bào khác như tế bào cơ, tế bào tuyến,...

90.

trong xinap hóa học thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xinap?

a)

Màng trước xinap

b)

Khe xinap

c)

Chùy xinap

d)

Màng sau xinap

91.

trong xináp hóa học chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của

a)

Màng trước xinap

b)

Chùy xinap

c)

Màng sau xinap

d)

Khe xinap

92.

trong xinap hóa học chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là

a)

Axetylcolin và dopamin

b)

Axetylcolin và serotonin

c)

Serotonin và noradrenalin

d)

Axetylcolin và noradrenalin

93.

quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào

a)

Khe xinap - màng trước xinap - chùy xinap - màng sau xinap

b)

Màng trước xinap - chùy xináp - khe xináp - màng sau xinap

c)

Màng sau xinap - khe xinap - chùy xinap - màng trước xináp

d)

Chùy xináp - màng trước xináp - khe xinap - màng sau xinap

94.

trong các phát biểu về quá trình truyền tin qua xináp:

(1) các chất trung gian hóa học gắn với thụ thể màng sau làm xuất hiện Xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp

(2) Xung thần kinh lan truyền đến làm ca2+ đi vào trong chùy xináp

(3) ca2+ vào làm bóng chứa các chất trung gian hóa học gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau

(4) Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước

Thứ tự đúng về quá trình truyền tin qua xinap hóa học là

a)

(2) - (3) - (1)

b)

(1) - (2) - (3) - (4)

c)

(3) - (2) - (1)

d)

(4) - (1) - (2) - (3)

95.

trong quá trình dẫn truyền xung thần kinh ion ca2+ có vai trò

a)

Làm thay đổi tính thống của dịch bầu ở tận cùng sự trục từ đó làm xuất bằng các bóng chứa chất trung gian hóa học

b)

Tác động lên thụ thể ở màng sau xináp làm thay đổi tính thống của mình sau dẫn tới Xung thần kinh được dẫn truyền

c)

Làm tăng nồng độ ion của dịch ngoại bào từ đó làm tăng độ lớn của điện thế nghỉ

d)

Làm thay đổi hướng truyền của xung thần kinh khi đi qua xinap

96.

cho các phát biểu sau:

(1) axetylcolin được tái tổng hợp và phân bố tự do trong chùy xináp

(2) axetylcolin bị axetylcolineterraza phân giải thành axetat và cô lin

(3) axetat và côlin trở lại màng trước và vào chùy xinap để tái tổng hợp thành axetylcolin

(4) axetylcolin tái tổng hợp và được chứa trong các bóng xinap

Thứ tự đúng về axetylcolin sau khi xuất hiện Xung thần kinh là

a)

(1) - (2) - (3)

b)

(1) - (2) - (3) - (4)

c)

(2) - (3) - (4)

d)

(4) - (1) - (2) - (3)

97.

khi xung thần kinh lan truyền qua xináp chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau xinap, nguyên nhân là do

a)

Phía đằng sau không có bóng chứa chất trung gian hóa học; màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học

b)

Khe xinap có kích thước rộng nhưng điện thế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền được theo một chiều

c)

Xung thần kinh chỉ có ở phía màng trước xináp sau đó mới truyền đến màng sau xinap chứ xung không bao giờ xuất hiện ở màng sau xinap

d)

Do chiều dẫn truyền của xung thần kinh chỉ được phép lan truyền theo một chiều từ màng trước đến màn sau xináp

98.

trong một cung phản xạ xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì

a)

Sự chuyển giao Xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều

b)

Các thụ thể ở màng sau xinap Chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều

c)

Khe xinap ngăn cản sự truyền tin ngược chiều

d)

Chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau