WorksheetsĐề cương ôn tập sinh
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 6mins
Tiêu hóa là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào
bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
. bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
1 - abc, 2 - de
1- adb, 2 – c
1 - bcd, 2 - ae
1 - ace, 2 - b
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng
. có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.
có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học
phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn
phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2, H2O và chất khoáng
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
1 – bd; 2 – a; 3 – e; 4 - c
1 – b; 2 – ae; 3 – d; 4 - c
1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – ce
1 – bd; 2 – c; 3 – e; 4 - a
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đếntừng tế bào nhờ
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch
Hệ thần kinh
.Hệ tiêu hóa
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là tiêu hóa …..(1)….. và tiêu hóa ……(2)…..
1 - nội bào; 2 - ngoại bào
1 - một phần; 2 - bán phần
1 - dị dưỡng; 2 - tự dưỡng
1 - toàn bộ; 2 - theo thời gian
Trùng biến hình dùng hình thức …. để lấy thức ăn
Thực bào
Xuất bào
Hút thức ăn bằng miệng
Khuếch tán
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ……(1)…… (nhờ enzim …..(2)…... chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa ………(3)……. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) và (3) lần lượt là
1 – nội bào; 2 – thủy phân; 3 – ngoại bào
1 - ngoại bào; 2 – phân hủy; 3 – nội bào
1 – nội bào; 2 – tiêu hủy; 3 – ngoài bào
1 - ngoại bào; 2 – thủy phân; 3 – nội bào
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra tiêu hóa …….(1)….. → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ……(2)…..
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - nội bào; 2 - ngoại bào
1 - một phần; 2 - bán phần
1 - dị dưỡng; 2 - tự dưỡng
. 1 – ngoại bào; 2 – nội bào
. Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự: Miệng →thực quản → ……(1)…… → ……..(2)……→ ruột già→ hậu môn
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – thận; 2 – dạ dày
1 – tá tràng; 2 – ruột non
1 – dạ dày; 2 – ruột non
1 – gan; 2 – tá tràng
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải
Ra ở hai nơi khác nhau
Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
Đều ra ở cùng một lỗ
Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa
San hô, thủy tức, sứa.
San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
San hô, sứa, châu chấu.
San hô, thủy tức, châu chấu.
Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của
lysosome
ribosome.
không bào
nhân.
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ tác dụng của enzyme nào trong nước bọt?
amylase.
maltase.
protease
Lipase.
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy ….(1)..... từ môi trường vào cơ thể và thải …(2)...... từ cơ thể ra môi trường. Cụm từ (1) và (2) lần lượt là:
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp của động vật phải cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây: diện tích bề mặt …(1)…, có nhiều mao mạch, có sắc tố hô hấp, có sự lưu thông khí, …(2)… và luôn ẩm ướt.
1 – lớn; 2 – dày
1 – lớn; 2 – mỏng
1 – nhỏ; 2 – mỏng.
1 – nhỏ; 2 – dày.
Nồng độ O2 khi thở ra …(1)… hơn so với hít vào phổi là do một lượng O2 đã …(2)… vào máu trước khi ra khỏi phổi.
1 – thấp; 2 – khuếch tán.
1 – thấp; 2 – thẩm thấu.
1 – cao; 2 – khuếch tán.
1 – cao; 2 – thẩm thấu.
. Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ sự …(1)… của …(2)…
1 – nhu động; 2 – hệ tiêu hóa
1 – nhu động; 2 – thành bụng
1 – co dãn; 2 – hệ tiêu hóa
1 – co dãn; 2 – thành bụng
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch …(1)… và …(2)… với dòng nước
1 – xuyên ngang; 2 – cùng chiều
1 – xuyên ngang; 2 – ngược chiều
1 – song song; 2 – cùng chiều.
1 – song song; 2 – ngược chiều
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức …(1)… (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp …(2)…
1 – thấp; 2 – qua bề mặt cơ thể
. 1 – thấp; 2 – bằng hệ thống ống khí
1 – cao; 2 – qua bề mặt cơ thể
1 – cao; 2 – bằng hệ thống ống khí
…(1)… và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng …(2)…
1 – Bò sát – phổi.
1 – Bò sát; 2 – hệ thống ống khí.
1 – Côn trùng; 2 – phổi.
1 – Côn trùng; 2 – hệ thống ống khí.
Ở cá xương, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí …(1)… với dòng nước là hệ thống mao mạch trên …(2)…
1 – trực tiếp – cung mang.
1 – trực tiếp; 2 – phiến mang.
1 – gián tiếp; 2 – cung mang.
1 – gián tiếp; 2 – phiến mang.
Phổi thú có hiệu quả hô hấp …(1)… hơn phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi có rất nhiều …(2)…, diện tích bề mặt trao đổi khí …(3)…
1 – thấp; 2 – phế nang; 3 – nhỏ.
1 – thấp; 2 – phế nang; 3 – nhỏ.
1 – cao; 2 – phế nang; 3 – lớn.
1 – cao; 2 – túi khí; 3 – lớn.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng:
. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
1-d, 2-b, 3-c, 4-a.
1-a, 2-c, 3-d, 4-b
. 1-d, 2-a, 3-c, 4-b.
1-d, 2-b, 3-a, 4-c
1-d, 2-b, 3-c, 4-a
1-d, 2-c, 3-a, 4-b
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng:
1-c, 2-b, 3-a, 4-d.
. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c.
1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
1-d, 2-c, 3-a, 4-b.
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …. từ môi trường vào cơ thể và thải ….. từ cơ thể ra môi trường.
. CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
1. Diện tích bề mặt lớn. 2. Mỏng và luôn ẩm ướt.
3. Có nhiều mao mạch. 4. Có sự lưu thông khí
1
2
3
4
Vai trò không đúng khi nói về hô hấp ở động vật là:
1. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
2. Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
3. Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
4. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
(2), (3)
(3), (4)
(3)
(4)
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
hô hấp bằng phổi
. hô hấp bằng hệ thống ống khí
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là
tôm
cua
cá sấu
trai
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để
Để tăng số lượng mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Để tăng kích thước cho mang.
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
. Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ:
Lưỡng cư
Bò sát.
Giun đốt.
Chim.
Hệ tuần hoàn đơn có ở:
Cá xương.
Chân khớp.
Lưỡng cư.
Chim
Vận tốc máu cao nhất ở …(1)…, giảm mạnh ở …(2)… và thấp nhất ở …(3)…
1 – động mạch; 2 – mao mạch; 3 – tĩnh mạch.
1 – động mạch; 2 – tĩnh mạch; 3 – mao mạch
1 – tĩnh mạch; 2 – động mạch; 3 – mao mạch
1 – tĩnh mạch; 2 – mao mạch; 3 – động mạch.
Vận tốc máu …(1)… với tổng tiết diện của hệ mạch. Ở nơi nào có tổng tiết diện nhỏ nhất thì vận tốc máu là …(2)… và ngược lại.
. 1 – tỉ lệ thuận; 2 – nhỏ nhất
1 – tỉ lệ thuận; 2 – lớn nhất
1 – tỉ lệ nghịch; 2 – nhỏ nhất.
1 – tỉ lệ nghịch; 2 – lớn nhất.
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)…, tốc độ máu chảy …(2)…
1 – thấp; 2 – chậm.
1 – thấp; 2 – nhanh.
1 – cao; 2 – chậm.
1 – cao; 2 – nhanh.
. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về hệ tuần
1-cd, 2-ab.
1-ac, 2-bd.
1-bd, 2-ac.
1-ab, 2-cd.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về các mạch máu trong hệ tuần hoàn:
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-a, 3-c
1-b, 2-c, 3-a.
. 1-a, 2-c, 3-b
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về các nhóm động vật
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c
1-b, 2-c, 3-a, 4-d
1-a, 2-d, 3-b, 4-c
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về chức năng của các ngăn tim:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d
1-b, 2-a, 3-d, 4-c
1-b, 2-d, 3-a, 4-c
1-a, 2-d, 3-b, 4-c
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về vai trò của các van tim
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c
1-b, 2-d, 3-a, 4-c
1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
Hệ tuần hoàn có chức năng:
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất
Hệ tuần hoàn gồm các dạng
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành
Lưỡng cư
Bò sát.
Giun đốt.
Chân khớp.
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới ………(1)………, tim thu hồi máu ………(2)………
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?
1. Nghiền nát thức ăn 2. Tiêu hóa thức ăn
3. Hấp thụ chất dinh dưỡng 4. Thải chất cặn bã
(a)
. Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?
1. Dịch tiêu hóa được hòa loãng
2. Dịch tiêu hóa không được hòa loãng
3. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng
4. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật?
(1) Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra
(2) Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày
(3) Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa
(4) Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa
(5) Nên tích cực xổ giun định kỳ để phòng bệnh giun sán
(6) Sử dụng thuốc táo bón thường xuyên tốt cho sức khỏe
(a)
. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa
(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng
(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào
(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật?
(1) Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng
(2) Quá trình dinh dưỡng gồm có 3 giai đoạn chính
(3) Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào
(4) Trùng biến hình dùng chân giả để bắt mồi, sau đó giải phóng enzyme để phân hủy thức ăn
(a)
. Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và chai. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
(a)
Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, giun tròn, lưỡng cư và cá. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
(a)
. Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, bọ ngựa, mèo, tôm, mối và bươm bướm. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua ống khí?
(a)
Cho các loài động vật: ếch, ong, ốc, giun đất, chó, kiến và rươi. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua phổi?
(a)
Cho các thành phần: sợi mang, cung mang, phiến mang và khoang mang. Mang của cá xương được cấu tạo từ mấy thành phần kể trên?
(a)
Cho các loài động vật: tôm, ếch đồng, cá xương và chim bồ câu. Có bao nhiêu loài động vật có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí?
(a)
Cho các bệnh: viêm mũi, viêm phổi, viêm xoang và ung thư khí quản. Có bao nhiêu bệnh là bệnh hô hấp của đường dẫn khí?
(a)
Cho các tác nhân sau: virus, vi khuẩn, nicotin, bụi, nấm mốc và các khí độc hại. Trong không khí bị ô nhiễm chứa bao nhiêu tác nhân gây bệnh nêu trên?
(a)
Có bao nhiêu ý đúng về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
1. Diện tích bề mặt lớn.
2. Mỏng và luôn ẩm ướt.
3. Có nhiều mao mạch.
4. Có sự lưu thông khí.
(a)
. Cho các nhóm động vật: lưỡng cư, bò sát, sâu bọ, cá, thú, giun đất, chim và ếch nhái. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép
(a)
Cho các nhóm động vật: giun tròn, giun đất, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, giáp sát và ruột khoang. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở?
(a)
. Cho các nhóm động vật: mực ống, bạch tuộc, thân mềm, giun đốt, chân khớp và động vật có xương sống. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kín?
(a)
Cho các nhóm động vật: cá xương, lưỡng cư, thú, bò sát và chim. Có bao nhiêu nhóm động vật kể trên không có sự pha trộn giữa dòng máu giàu O2 và dòng máu giàu CO2?
(a)
. Cho các bộ phận sau: dịch tuần hoàn, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, tim, buồng tim, hệ thống mạch máu, tâm nhĩ, tâm thất. Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo bởi bao nhiêu bộ phận?
(a)
Xét các nhận định sau về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng ?
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Thủy tức chỉ có một hình thức tiêu hóa duy nhất
Tế bào cổ trụ của thủy tức là nơi tiết enzyme tiêu hóa thức
Ống tiêu hóa của con người không bao gồm hậu môn
Phần trăm lipid được khuyến cáo trong khẩu phần ăn hằng ngày là 15-20%
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch
Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa
Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn
Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
Sơ đồ bên dưới mô tả các thành phần trong hệ tiêu hóa ở người. Dựa vào sơ đồ này và những hiểu biết về sự tiêu hóa thức ăn ở người, xét các nhận định sau, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
[1] là miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (nhai) và tiêu hóa hóa học tinh bột nhờ enzyme Amilase.
[2] là dạ dày đơn, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (co bóp) lẫn tiêu hóa hóa học nhờ tiết ra pepsin + HCl để tiêu hóa
[3] là ruột non, chỉ diễn ra tiêu hóa hóa học, là nơi diễn ra sự tiêu hóa protein, lipid, carbohydrate và cũng là
[4] là ruột già, là nơi diễn ra quá trình tái hấp thụ nước, hình thành phân và thải ra ngoài, Ở người, manh tràng không có nhiều chức năng trong tiêu hóa và bị tiêu giảm.
Khi nói đến tiêu hóa của gà, xét các nhận định sau, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Có dạ dày đơn và chia thành 2 ngăn
Gồm có hai loại dạ dày gồm dạ dày cơ và dạ dày tuyến
Dạ dày cơ giúp đỡ tiêu hóa cơ học, dạ dày tuyến giúp tiêu
Thức ăn được nghiền nhỏ và được hấp thụ ở ruột
Khi nói về cấu trúc ruột non để giúp hấp thụ chất dinh dưỡng, xét các nhận định sau, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Cấu trúc biểu mô ruột non có chứa các ống dẫn dịch dưỡng để dẫn chất dinh dưỡng sau khi đã được tiêu hóa đi vào máu.
Bên dưới lớp tế bào biểu mô là các lớp cơ giúp bóp mạnh để đẩy thức ăn trở lại dạ dày.
Các nhung mao của ruột non giúp trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật và dịch ruột để tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn.
Bề mặt ruột non có nhiều nếp gấp giúp tăng diện tích hấp thụ chất dinh dưỡng.
Xét các nhận định sau về việc thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng nhưng các động vật nhai lại như trâu, bò vẫn phát triển bình thường, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Trâu bò có thể tự tạo ra nguồn năng lượng mà không cần hấp thụ nhiều thức ăn.
Các vi sinh vật ở dạ cỏ đồng thời cũng là nguồn thức ăn cung cấp protein cho động vật.
Các vi sinh vật trong dạ có thể tiết enzyme cellulase.
Thức ăn nghèo dinh dưỡng, nên số lượng thức ăn lấy vào nhiều
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, xét các nhận định sau đây, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Lysosome là bào quan giúp tiêu hóa ngoại bào.
rong ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học.
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào đều có quá trình tiêu hóa hóa học của các enzyme tiêu hóa.
Trong túi tiêu hóa, thức ăn được đưa vào và chất thải được đưa ra qua miệng.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của hô hấp ở động vật?
. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể.
Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp.
. Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
Khi nói về hô hấp qua bề mặt cơ thể, hãy cho biết những nhận định sau đúng hay sai?
. Động vật đơn bào trao đổi khí qua màng tế bào, động vật đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
. . Đa phần động vật hô hấp qua bề mặt cơ thể chỉ có thể sống tốt trong môi trường ẩm ướt hoặc trong nước
Sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể chủ yếu được thực hiện theo nguyên tắc chủ động hoặc bằng h
Ở động vật có hình thức trao đổi khí qua màng sinh chất, khí O2 được hấp thụ sẽ đi vào máu và đưa đến
Dựa vào những hiểu biết về ngành Ruột khoang nói chung và thủy tức nói riêng. Em hãy cho biết, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về hô hấp ở thủy tức?
Có hệ thống mạch máu và máu có chứa sắc tố hô hấp
. Khí O2 khuếch tán qua da vào máu, sau đó đi đến các tế bào
Khí CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài qua lớp tế bào biểu bì.
Có bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán dễ dàng.
Hình sau đây mô tả quá trình trao đổi khí ở côn trùng. Dựa vào hình ảnh em hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Sự thông khí diễn ra theo trình từ: O2 ngoài lỗ thở ống khí lớn ống khí tận ống khí nhỏ tế bào CO2 ống khí nhỏ ống khí tận ống khí lớn lỗ thở ra ngoài.
Các ống khí thông với bên ngoài thông qua các lỗ thở trên mũi.
Tốc độ vận chuyển khí ở côn trùng nhanh và ít tốn năng lượng hơn do không không cần thông qua hệ tuần hoàn (máu).
Lỗ thở là nơi trực tiếp trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào theo nguyên lí khếch tán.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hô hấp ở động vật
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ sự nhu động của hệ tiêu hóa
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là hô hấp bằng mang
Phổi của chim có nhiều phế nang, phổi của thú có nhiều ống khí.
Khi cá thở ra, cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự hô hấp ở cá:
Khi cá thở, thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang tăng, đẩy nước trong khoang miệng qua mang ra ngoài theo CO2.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do độ ẩm trên cạn thấp.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự hô hấp ở động vật:
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi là phế nang
Thành phần không cấu tạo nên mang của cá xương là sợi mang
Các phế quản ở chim được phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ được gọi là mao mạch khí
Chim có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hô hấp bằng mang?
Tất cả cá loài thân mềm đều hô hấp bằng mang và sống dưới nước
. Cá voi, cá heo, cá sấu tuy sống dưới nước nhưng hô hấp bằng phổi
Tất cả các loài chân khớp và côn trùng đều hô hấp bằng ống khí.
Tất cả các loài động vật sống dưới nước đều hô hấp bằng mang
Khi nói về nguyên nhân khiến hiệu quả hoạt động hô hấp của chim là cao nhất so với các động vật có xương sống trên cạn. Lí giải sau là đúng hay sai?
Dòng khí qua phổi song song và ngược chiều với dòng máu
Chim sống trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn.
Do phổi chứ rất nhiều phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn.
Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 qua phổi, không có khí căn.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hô hấp bằng phổi?
Ở lưỡng cư, hô hấp qua da là hình thức hô hấp chủ yếu
Ở động vật có phổi, lúc hít vào và thở ra luôn có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Ở thú, oxygen sẽ được vận chuyển và khuếch tán từ phế nang vào các tế bào
Ở chim, hoạt động trao đổi khí diễn ra tại các mao mạch của phế nang
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về biện pháp giúp phòng tránh các bệnh về hô hấp?
. Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên
Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì.
Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine.
Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn hở?
Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.
. Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào
Máu chảy với áp lực thấp.
Khi nói về hoạt động của tim, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể
Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung.
Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp
Do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thê hoạt động suốt đời mà không mỏi
. Khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Hệ tuần hoàn đơn có ở tất cả các động vật ở nước, còn hệ tuần hoàn kép có ớ động vật ở cạn
Áp lực máu, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép thường cao hơn trong hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn đơn tim có 2 ngăn còn hệ tuần hoàn kép tim có 4 ngăn
Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn hở, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Hệ tuần hoàn hở thích hợp với động vật ít hoạt động
Côn trùng không sử dụng hệ tuần hoàn để trao đổi khí O2 và CO2.
Hệ tuần hoàn hở có ở côn trùng là nhóm động vật hoạt động tích cực.
Hệ tuần hoàn hở có ở côn trùng là nhóm động vật hoạt động tích cực.
Khi nói về tuần hoàn máu, mỗi mệnh đề dưới đây là đúng hay sai?
Cá sống trong môi trường nước nên tốn nhiều năng lượng cho việc di chuyển.
Áp lực máu chảy trong hệ tuần hoàn đơn thấp hơn hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn kép thích nghi với động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt ở cạn
Nhu cầu oxi của cá thấp hơn so với chim và thú
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân huyết áp giảm dần trong hệ mạch?
Độ dày thành mạch máu giảm dần từ động mạch chủ động mạch nhỏ mao mạch tĩnh mạch.
Càng xa tim thì áp lực của máu do sự co bóp của tim càng giảm.
Càng xa tim thì lực ma sát giữa thành mạch và máu càng giảm.
Lực ma sát giữa các phần tử của máu.
Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần
. Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất.
Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chu đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm dần.
Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch máu
