wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập hk s 11 Nghệ An

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu hóa là

a)

quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.

b)

quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

c)

quá trình biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

2.

Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào.

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

3.

Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:

I. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào.

II. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp.

III. Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa.

IV. Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao.

a)

II, III.

b)

I, IV.

c)

I, III.

d)

II, IV.

4.

Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua

a)

da.

b)

phổi.

c)

ống khí.

d)

mang.

5.

Ở sâu bọ, sự trao đổi khí diễn ra ở

a)

mang.

b)

phổi.

c)

hệ thống ống khí.

d)

màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể

6.

Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp hô hấp

a)

bằng mang

b)

qua bề mặt cơ thể

c)

bằng phổi

d)

bằng hệ thống ống khí

7.

Bề mặt trao đổi khí có những đặc điểm

(I). Diện tích bề mặt lớn (II). Mỏng và luôn ẩm ướt

(III). Có rất nhiều mao mạch (IV). Có lỗ thở (V). Có sự lưu thông khí

a)

(I), (II), (III), (IV)

b)

(II), (III), (IV), (V)

c)

(I), (II), (III), (V)

d)

(I), (II), (IV), (V

8.

Điều nào sau đây không giúp cho trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao

a)

Mang cá gồm nhiều cung mang

b)

Mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang

c)

Dòng nước chảy 1 chiều gần như liên tục qua mang

d)

Cá có nhiều vây bơi.

9.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

a)

Thân mềm và chân khớp

b)

Thân mềm và bò sát

c)

Chân khớp và lưỡng cư

d)

Lưỡng cư và bò sát

10.

Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?

a)

Chỉ có ở động vật có xương sống.

b)

Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.

c)

Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.

d)

Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.

11.

Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?

a)

Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.

b)

Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

c)

Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.

d)

Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.

12.

Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

a)

Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.

b)

Vì mao mạch thường ở xa tim.

c)

Vì số lượng mao mạch lớn hơn.

d)

Vì áp lực co bóp của tim giảm.

13.

Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:

a)

0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.

b)

0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.

c)

0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

d)

0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

14.

Một người có huyết áp 125/80. Con số 125 chỉ . . . và con số 80 chỉ . . . :

a)

. . . . huyết áp trong kì co tim . . . huyết áp trong kì giãn tim.

b)

. . . huyết áp trong các động mạch . . . huyết áp trong các tĩnh mạch.

c)

. . . . huyết áp động mạch . . . nhịp tim.

d)

. . . huyết áp trong vòng tuần hoàn lớn . . . huyết áp trong vòng tuần hoàn phổi.

15.

Điều sai khác lớn nhất giữa hệ tim mạch người và hệ tim mạch cá là:

a)

Ở người có hai vòng tuần hoàn còn ở cá chỉ có một vòng tuần hoàn.

b)

Các ngăn tim ở người gọi là các tân nhĩ và tâm thất.

c)

Ở cá, máu được ôxi hóa khi qua nền mao mạch mang.

d)

Người có vòng tuần hoàn kín, cá có vòng tuần hoàn hở.

16.

Nội môi là:

a)

môi trường tự nhiên xung quanh cơ thể

b)

máu, bạch huyết và dịch mô

c)

động mạch và mao mạch

d)

môi trường trong lòng ống tiêu hóa

17.

Cân bằng nội môi là:

a)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.

b)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.

c)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

d)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.

18.

Hướng động là hình thức phản ứng

a)

của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

b)

của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau.

c)

của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

d)

của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

19.

Hai kiểu hướng động chính là

a)

hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)

b)

hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

c)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

d)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)

20.

…(*)… là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây. (*) là

a)

Hướng động

b)

Ứng động

c)

Ứng động sinh trưởng

d)

Ứng động không sinh trưởng

21.

ứng động sinh trưởng là sự sinh trưởng

a)

không đồng đều tại mặt trên và mặt dưới khi tác nhân kích thích biến đổi.

b)

đồng đều tạo 2 phía đối diện của cơ quan đối với kích thích từ một phía.

c)

không đều tại 2 phía đối diện của cơ quan đối với kích thích từ 1 phía.

d)

đồng đều tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan khi tác nhân kích thích biến đổi.

22.

Các dây leo quấn quanh các cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

a)

Hướng đất.

b)

Hướng nước.

c)

Hướng sáng.

d)

Hướng tiếp xúc.

23.

Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể

a)

phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển được.

b)

phản ứng lại các kích thích của môi trường một cách gián tiếp.

c)

phản ứng tức thời các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển được.

d)

cảm nhận các kích thích của môi trường.

24.

Hệ thần kinh dạng ống gồm có:

 

a)

Hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.             

b)

Tủy sống và dây thần kinh tủy.

c)

Não bộ và tủy sống.

d)

Não bộ và dây thần kinh não.

25.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do:

 

a)

Các tế bào thần kinh rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

b)

Các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

c)

Các tế bào thần kinh rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

d)

Các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

26.

Trong các cá thể sinh vật sau, thuộc dạng có hệ thần kinh lưới gồm

                

                                             

 

a)

giun đất, bọ ngựa, cánh cam.

b)

sứa, san hô, hải quỳ.

c)

cá, ếch, thằn lằn.

d)

trùng roi, trùng amíp,

27.

Trong các cá thể sinh vật sau, thuộc dạng có hệ thần kinh chuồi hạch gồm

               

                                           

a)

giun đất, bọ ngựa, cánh cam.  

b)

sứa, san hô, hải quỳ.

c)

cá, ếch, thằn lằn.  

d)

trùng roi, trùng amíp.

28.

Trong các cá thể sinh vật sau, thuộc dạng có hệ thần kinh ống gồm

               

                                            

a)

giun đất, bọ ngựa, cánh cam.

b)

sứa, san hô, hải quỳ.

c)

cá, ếch, thằn lằn.

d)

trùng roi, trùng amíp.

29.

Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuổi hạch?

a)

Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.

b)

Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.

c)

Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

d)

Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

30.

Khi bị kích thích cơ thể phản ứng bằng cách co toàn thân thuộc động vật

       

        

a)

có hệ thần kinh dạng lưới.     

b)

có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

c)

có hệ thần kinh dạng ống.    

d)

động vật nguyên sinh.

31.

So với hệ thần kinh dạng lưới thì hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

       

                 

a)

có nhiều ưu điểm hơn.

b)

có nhiều nhược điểm hơn.

c)

không có ưu điểm gì.

d)

không tiến hoá bằng.   

32.

Hệ thần kinh dạng ống tiến hoá hơn các hệ thần kinh lưới và chuỗi hạch. Giải thích nào sau đây không hợp lý?

 

a)

Hệ thần kinh dạng ống có số lượng tế bào thần kinh nhiều hơn.

b)

Hệ thần kinh dạng ống có sự tập trung các tế bào thần kinh cao hơn.

c)

Hệ thần kinh dạng ống có mối liên hệ giữa các tế bào thần kinh đa dạng, phức tạp hơn.

d)

Hệ thần kinh dạng ống có các tế bào thần kinh phân bố khắp cơ thể rộng hơn.

33.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

các hạch thần kinh liên hệ với nhau

34.

Ở động vật đa bào, sự phản ứng lại các kích thích nhanh hơn và  ngày càng chính xác hơn tùy thuộc vào mức độ tiến hóa của;

                                     

                       

a)

Tế bào gai     

b)

Các vi sợi    

c)

Tổ chức thần kinh   

d)

Cơ quan thụ cảm.

35.

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi ( không bị kích thích)

a)

phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm .

b)

phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.

c)

cả trong và ngoài màng tích điện dương.

d)

cả trong và ngoài màng tích điện âm.

36.

Điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo trình tự nào sau đây?

a)

Mất phân cực – đảo cực – tái phân cực

b)

Mất phân cực – tái phân cực – đảo cực

c)

Đảo cực – mất phân cực – tái phân cực

d)

Đảo cực – tái phân cực – mất phân cực

37.

Điện thế hoạt động là:

a)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.

b)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.

c)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.

d)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.

38.

Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?

a)

Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.

b)

Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.

c)

Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.

d)

Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.

39.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

a)

dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

b)

dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

c)

dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

d)

dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

40.

Khi tế bào bị kích thích và biến đổi lý hóa, ta nói tế bào có khả năng

a)

hưng phấn.

b)

cảm ứng.

c)

chết.

d)

sinh sản.

41.

Ở trạng thái nghỉ, nồng độ ion K+ bên trong tế bào

a)

lớn hơn nồng độ ở dịch ngoại bào.

b)

nhỏ hơn đồng độ ở dịch ngoại bào.

c)

bằng nồng độ ở dịch ngoại bào.

42.

Quá trình hình thành điện thế hoạt động kéo dài khoảng

a)

3 - 4 phần ngàn giây.

b)

3 - 4 phần trăm giây.

c)

3 - 4 giây.

d)

0,3 - 0,4 giây.

43.

Trên sợi thần kinh không có bao miêlin, xung thâng kinh lan truyền do

a)

mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh.

b)

mất phân cực, đảo cực và tái phân cực không liên tiếp trên sợi thần kinh.

c)

mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.

d)

mất phân cực, đảo cực và tái phân cực không liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.

44.

Bao mielin có bản chất là

a)

photpholipit, có màu trắng và có tính chất cách điện.

b)

photpholipit, có màu trắng và có tính chất dẫn điện.

c)

protein, có màu trắng và có tính chất cách điện.

d)

protein, có màu trắng và có tính chất đẫn điện.

45.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước xináp

b)

khe xináp

c)

chùy xináp

d)

màng sau xináp

46.

Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :

a)

Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp

b)

Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp

c)

Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp

d)

Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp

47.

Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước xináp

b)

chùy xináp

c)

màng sau xináp

d)

khe xináp

48.

Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xináp là

a)

các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp

b)

các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau

c)

xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước

d)

xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp

49.

Xinap là diện tiếp xúc giữa

a)

các tế bào ở cạnh nhau

b)

tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

tế bào thần kinh với tế bào cơ

d)

Tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,...)

50.

Yếu tố không thuộc thành phân xináp là :

a)

khe xináp

b)

cúc xináp

c)

các ion Ca2+

d)

màng sau xináp

51.

Do đâu các bóng chứa chất trung gian hóa học bị vỡ?

a)

K+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp

b)

Na+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp

c)

Ca2+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp

d)

SO42- từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp

52.

Khi các bóng xináp bị vỡ, các chất trung gian hóa học sẽ được giải phóng vào

a)

dịch mô

b)

dịch bào

c)

màng trước xi náp

d)

khe xináp

53.

Tập tính nào sau đây không thuộc tập tính bẩm sinh?

a)

Chim xây tổ

b)

tò vò đào hố đẻ trứng

c)

người tham gia giao thông dừng lại khi gặp đèn đỏ

d)

Mèo bắt chuột

54.

Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính

a)

Bẩm sinh

b)

hỗn hợp

c)

học được

d)

trải qua quá trình học tập mới hình thành

55.

Thày dạy Toán yêu cầu bạn giải 1 bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập

a)

Học khôn

b)

Học ngầm

c)

Điều kiện hóa đáp ứng

d)

Điều kiện hóa hành động

56.

Đây là tập tính nào ở người?

a)

Tập tính học được

b)

Tập tính xã hội

c)

Tập tính bẩm sinh

d)

Tập tính hỗn hợp

57.

Công đực khoe mẽ, nhảy múa để tán tỉnh công cái thể hiện tập tính

a)

Kiếm ăn

b)

Sinh sản

c)

Bảo vệ lãnh thổ

d)

Thứ bậc

58.

Một số loài cá, chim, thú thay đổi nơi sống theo mùa, đây là tập tính

a)

kiếm ăn

b)

bảo vệ lãnh thổ

c)

sinh sản

d)

di cư

59.

Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh?

a)

Chim xây tổ

b)

Mèo bắt chuột

c)

Tò vò đào hố đẻ trứng

d)

Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ

60.

Một con mèo đang đói, chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đó là hình thức học tập nào?

a)

Quen nhờn.

b)

Điều kiện hóa đáp ứng

c)

Điều kiện hoá hành động

d)

Học khôn

61.

Cho các tập tính sau ở động vật:

(1) Sự di cư của cá hồi

(2) Báo săn mồi

(3) Nhện giăng tơ

(4) Vẹt nói được tiếng người

(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn

(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

(7) Xiếc chó làm toán

(8) Ve kêu vào mùa hè

những tập tính bẩn sinh là

a)

(1), (3), (6), (8)

b)

(2), (4), (5), (7)

c)

(1), (2), (6), (8)

d)

(1), (3), (5), (8)

62.

Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập

a)

quen nhờn

b)

in vết

c)

học ngầm

d)

điều kiện hóa

63.

Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính

a)

bảo vệ lãnh thổ

b)

kiếm ăn

c)

di cư

d)

sinh sản

64.

Bóng đen ập xuống lần đầu thì gà con ẩn nấp nhưng lặp lại nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học khôn

a)

đúng

b)

sai

65.

Khi nói về tập tính ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Vịt con mới nở đi theo vật đầu tiên di chuyển nó thấy là hình thức học tập in vết.

b)

Tập tính sinh sản ở các loài là tập tính học được.

c)

Cơ sở thần kinh của tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện.

d)

Khỉ dùng vật rắn để đập vỡ quả dừa là loại tập tính học được.

66.

Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là:

a)

Tập tính sinh sản.

b)

Tập tính di cư

c)

Tập tính xã hội.

d)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

67.

Trong 1 đàn gà có 1 con có thể mổ bất kì con nào trong đàn là tập tính:

a)

Bảo vệ lãnh thổ

b)

Di cư

c)

Vị tha

d)

Thứ bậc

68.

Công đực khoe mẽ để tán tỉnh công cái thể hiện đây là tập tính:

a)

Kiếm ăn

b)

Sinh sản

c)

Bảo vệ lãnh thổ

d)

Thứ bậc

69.

Dựa vào kiến thức đã có để giải được bài tập, việc làm đó thuộc loại tập tính nào?

a)

Quen nhờn.

b)

Điều kiện hóa đáp ứng.

c)

Học ngầm.

d)

Học khôn

70.

Xét các đặc điểm sau:

(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể

(2) Rất bền vững và không thay đổi

(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện

(4) Do kiểu gen quy định

Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm

a)

(1) và (2)

b)

(2) và (3)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

71.

Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của thập tính là

kích thích → cơ quản thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động

a)

đúng

b)

sai

72.

Cấu tạo của xi náp gồm:

4 lines
73.

Tiêu hóa thức ăn là quá trình:

   A. Nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần.

   B. Là quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp đến đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.

   C. Là quá trình thủy phân các chất hữu cơ bằng xúc tác của các enzim, biến đổi chúng thành chất đơn giản.

   D. Là quá trình biến đổi thức ăn từ phức tạp thành đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hóa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

74.

. Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?

   A. Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.                            

B. Dịch tiêu hóa được hòa loãng.

   C. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hóa về chức năng.

   D. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và cơ học.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

   A. Tiêu hóa ngoại bào.                                                  B. Tiêu hóa nội bào.

   C. Tiêu hóa ngoại bào tiêu hóa nội bào.                        

D. Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

76.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?

   A. Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn.                                              B. Ruột dài.                       

   C. Manh tràng phát triển.                                              D. Ruột ngắn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

77.

Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là:

   A. Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn.                                   

B. Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt.

   C. Nhai thức ăn trước khi nuốt.                                     D. Chỉ nuốt thức ăn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

78.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

   A. Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

   B. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

   C. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

   D. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Quá trình tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa diễn ra như thế nào?

   A. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

   B. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

   C. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

   D. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

80.

. Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?

   A. Tiêu hóa nội bào  Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào  tiêu hóa ngoại bào.

   B. Tiêu hóa ngoại bào  Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào  tiêu hóa nội bào.

   C. Tiêu hóa nội bào  tiêu hóa ngoại bào  tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

   D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào  tiêu hóa nội bào  tiêu hóa ngoại bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

81.

Vì sao cơ quan tiêu hóa ở động vật ăn thực vật có dạ dày và ruột rất lớn và dà

A. Vì thức ăn thuộc loại khó tiêu.                                 

B. Vì chúng tiết ra ít enzim tiêu hóa.

   C. Vì hàm lượng chất dinh dưỡng trong thức ăn ít, nên nơi chứa phải lớn và ruột phải đủ dài để tiêu hóa và hấp thụ đủ chất dinh dưỡng.                                                             

D. Vì enzim của chúng hoạt động yếu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

82.

Có bao nhiêu phát biểu sai?

   1. Quá trình biến đổi thức ăn về mặt cơ học động vật nhai lại, xảy ra chủ yếu ở lần nhai thứ hai.

   2. Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn nhai kĩ hơn lần đầu động vật nhai lại.

   3. Gà và chim ăn hạt không nhai, do vậy trong diều có nhiều dịch tiêu hóa để biển đổi thức ăn trước khi xuống ruột non.

   4. Ở động vật ăn thực vật, các loài thuộc lớp chim có dạ dày khỏe hơn cả.

   A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

83.

Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?

   A. Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí  và  để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

   B. Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí  và  để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

   C. Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp  và  dễ dàng khuếch tán qua.

   D. Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

84.

Vì sao lưỡng cư sống được nước và cạn?

   A. Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.   

B. Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.

   C. Vì da luôn cần ẩm ướt.                                            

D. Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

85.

Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?

   A. Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn.  

   B. Vì cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng.

   C. Vì nắp mang chỉ mở một chiều.                                D. Vì cá bơi ngược dòng nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

86.

Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?

   A. Vì có nhiều cung mang.            

B. Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.

            C. Vì mang có kích thước lớn.   D. Vì mang có khả năng mở rộng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

87.

Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư?

   A. Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.                       

B. Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.

   C. Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.      

   D. Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

88.

Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng  của nước đi qua mang?

   A. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.

   B. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.

   C. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.

   D. Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

89.

Vì sao nồng độ  khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?

   A. Vì một lượng  còn lưu giữ trong phế nang.          

   B. Vì một lượng  còn lưu giữ trong phế quản.

   C. Vì một lượng  đã oxi hóa các chất trong cơ thể.

   D. Vì một lượng  đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

90.

Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?

   A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.

   B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

   C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.

   D. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

91.

Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?

   A. Vận chuyển dinh dưỡng.                                          

B. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.

   C. Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.      

D. Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

92.

Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

   A. Đa số động vật thân mềm và chân khớp.                   

B. Các loài cá sụn và cá xương.

   C. Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.                           D. Động vật đơn bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

93.

Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?

   A. Vì giữa mạch đi từ tim và các mạch đến tim  không có mạch nối.     

B. Vì tốc độ máu chảy chậm.

   C. Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.         

D. Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

94.

Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?

   A. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.                       

   B. Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

   C. Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

   D. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

95.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

   A. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

   B. Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

   C. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

   D. Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

96.

Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

   A. Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.                         

B. Vì mao mạch thường ở xa tim.

   C. Vì số lượng mao mạch lớn hơn.                               

D. Vì áp lực co bóp của tim giảm.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

97.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

   A. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.    

   B. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

   C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.                                  D. Cơ quan sinh sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

98.

Cân bằng nội môi là:

   A. Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.        

B. Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.

   C. Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.        

   D. Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

99.

Vai trò cụ thể của các hoocmon do tụy tiết ra như thế nào?

   A. Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh.

   B. Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen, còn với tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ.

   C. Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ.

            D. Dưới tác động của insulin lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơnhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D