wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dinh dưỡng và tiêu hóa

Total questions: 94

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Quá trình dinh dưỡng gồm có các giai đoạn là

a)

A. lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.

b)

B. lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.

c)

C. lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.

d)

D. tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.

2.

Câu 2: Phát biểu nào đúng khi nói về các kiểu lấy thức ăn của động vật?

a)

A. Động vật lấy thức ăn từ môi trường sống theo 2 kiểu chính: ăn lọc và ăn hút.

b)

B. Ăn hút là kiểu lọc nước qua bộ phận chuyên hóa để lấy thức ăn.

c)

C. Động vật lấy thức ăn theo kiểu ăn hút có cấu tạo miệng phù hợp với đục lỗ và hút dịch.

d)

D. Hổ là động vật lấy thức ăn từ môi trường theo kiểu ăn hút.

3.

Câu 3: Phát biểu nào sai khi nói về giai đoạn tiêu hóa thức ăn?

a)

A. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

B. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

c)

C. Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa có ở hầu hết động vật không xương sống và có xương sống.

d)

D. Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.

4.

Câu 4: Trong tiêu hóa nội bào, các mảnh thức ăn nhỏ được tế bào thực bào, sau đó

a)

A. thức ăn được các tế bào của cơ thể hấp thụ ngay.

b)

B. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào giúp cơ thể hấp thụ.

c)

C. các enzyme của ống tiêu hóa phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.

d)

D. các enzyme của lysosome phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.

5.

Câu 5: Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây? A. Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn. B. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn. C. Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn. D. Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

a)

A. Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.

b)

B. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.

c)

C. Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

D. Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

6.

Enzyme nào dưới đây có trong nước bọt giúp thủy phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose?

a)

Enzyme amylase

b)

Enzyme pepsin

c)

Enzyme lactase

d)

Enzyme sucrase

7.

Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?

a)

Protein

b)

Tinh bột

c)

Lipid

d)

Protein và tinh bột

8.

Các nhu động của ruột non có tác dụng

a)

A. làm nhỏ thức ăn, hấp thụ lại nước và đẩy thức ăn về phía ruột già.

b)

B. nhào trộn thức ăn với enzyme lysosome, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già.

c)

C. nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía dạ dày.

d)

D. nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già.

9.

Hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở

a)

A. Miệng

b)

B. Dạ dày

c)

C. Ruột non

d)

D. Ruột già

10.

Đặc điểm nào của ruột non tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn từ 250 - 300 m2?

a)

Ruột non có nhiều nếp gấp và dịch vị.

b)

Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.

c)

Có hình ống thằng dài 20 - 30 cm.

d)

Phình to, có nhiều cơ co bóp và vi nhung mao.

11.

Chế độ ăn uống khoa học là

a)

chế độ ăn uống bổ sung nhiều chất béo và chất xơ.

b)

chế độ ăn uống nhiều rau xanh và chất xơ.

c)

chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ muối khoáng mà cơ thể cần.

d)

chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ các chất mà cơ thể cần.

12.

Đâu không phải là biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa?

a)

Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.

b)

Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.

c)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

d)

Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xào.

13.

Tại sao một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa?

a)

Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.

b)

Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.

c)

Do cơ thể không có enzyme lactase - enzyme thủy phân lactose.

d)

Do cơ thể không có enzyme pepsin - enzyme thủy phân lactose.

14.

Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Căng thẳng thần kinh kéo dài.

b)

Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.

c)

Do thói quen ăn uống thiếu khoa học.

d)

Tất cả các nguyên nhân trên.

15.

Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?

a)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.

b)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.

d)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.

16.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?

a)

Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.

b)

Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.

c)

Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.

d)

Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

17.

Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là

a)

ống trao đổi khí.

b)

bề mặt trao đổi khí.

c)

áp suất trao đổi khí.

d)

thể tích trao đổi khí.

18.

hận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là

a)

ống trao đổi khí

b)

bề mặt trao đổi khí

c)

áp suất trao đổi khí

d)

thể tích trao đổi khí

19.

Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?

a)

Trao đổi khí qua mang

b)

Trao đổi khí qua hệ thống ống khí

c)

Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

d)

Trao đổi khí qua phổi

20.

Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?

a)

Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí

b)

Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang

c)

Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn

d)

Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí

21.

Thông khí ở côn trùng là

a)

nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể

b)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang

c)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở

d)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng

22.

Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?

a)

Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang

b)

Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang

c)

Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang

d)

Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang

23.

Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho

a)

A. dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.

b)

B. dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.

c)

C. dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.

d)

D. dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quang.

24.

Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.

b)

Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.

c)

Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.

d)

Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.

25.

Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do

a)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.

b)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.

c)

phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng.

d)

phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.

26.

Ở chim, khi hít vào không khí giàu

a)

CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.

b)

CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.

c)

O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.

d)

O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.

27.

Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?

a)

Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, co khỏe hơn.

b)

Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.

c)

Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.

d)

Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.

28.

Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì

a)

khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.

b)

khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.

c)

khói thuốc có chứa các chất hóa học độc

29.

thuốc vì A. khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người. B. khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người. C. khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar. D. khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.

a)

A. khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.

b)

B. khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.

c)

C. khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar.

d)

D. khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.

30.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm A. loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn. B. giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn. C. đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp. D. đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

a)

A. loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.

b)

B. giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.

c)

C. đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.

d)

D. đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

31.

Vì sao phổi của chim bồ Câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ Câu lại cao hơn so với chuột? A. Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn. B. Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn. C. Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí. D. Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.

a)

A. Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.

b)

B. Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.

c)

C. Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí.

d)

D. Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.

32.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào sau đây? A. Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu. B. Dịch tuần hoàn, tim và máu. C. Máu, nước mô và tim. D. Máu, tim và hệ thống bạch huyết.

a)

A. Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.

b)

B. Dịch tuần hoàn, tim và máu.

c)

C. Máu, nước mô và tim.

d)

D. Máu, tim và hệ thống bạch huyết.

33.

Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây? A. Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp. B. Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô. C. Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh. D. Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.

a)

A. Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.

b)

B. Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.

c)

C. Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh.

d)

D. Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.

34.

Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực

a)

mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.

b)

mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.

c)

yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.

d)

yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.

35.

Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây?

a)

Chim sẻ, ong, châu chấu.

b)

Con trai, ốc sên, ếch.

c)

Cá chép, cá mập, ếch.

d)

Chim bồ Câu, con mèo, con thỏ.

36.

Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là

a)

A.ở cá, máu được oxy hóa khi qua mao mạch mang.

b)

B. người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.

c)

C. các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất.

d)

D. người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.

37.

Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim?

a)

Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim.

b)

Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch.

c)

Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.

d)

Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim.

38.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là

a)

nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.

b)

nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.

c)

nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co.

d)

nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.

39.

Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 s, trong đó

a)

A. tâm nhĩ co 0,3 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.

b)

B. tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,3 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.

c)

C. tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,4 s; thời gian dãn chung là 0,3 s.

d)

D. tâm nhĩ co 0,4 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,1 s.

40.

Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do

a)

A. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.

b)

B. khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.

c)

C. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.

d)

D. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động.

41.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?

a)

A. Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.

b)

B. Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.

c)

C. Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.

d)

D. Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.

42.

Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?

a)

A. Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.

b)

B. Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn.

c)

C. Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua.

d)

D. Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.

43.

Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế

a)

A. hô hấp và tuần hoàn, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

b)

B. hô hấp và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

c)

C. thần kinh và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

d)

D. thần kinh và tim mạch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

44.

Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên có lợi ích gì đối với hệ tuần hoàn?

a)

A. Cơ tim phát triển, thành tim dày, buồng tim dãn rộng hơn và co mạnh hơn, dẫn đến tăng thể tích tâm thu.

b)

B. Nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm do thể tích tâm thu tăng.

c)

C. Mạch máu bên hơn và tăng khả năng đàn hồi, nhờ đó tăng lưu lượng máu khi lao động.

d)

D. Tất cả các đáp án trên..

45.

Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do

a)

A. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.

b)

B. khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.

c)

C. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.

d)

D. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động.

46.

Một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở đồng bằng cùng thi đấu thể thao ở vùng đồng bằng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hoạt động tim, phổi của hai người này khi đang thi đấu?

a)

A. Hoạt động tim, phổi của hai người này đều tăng mạnh.

b)

B. Hoạt động tim, phổi của hai người này đều giảm mạnh.

c)

C. Người sống ở vùng đồng bằng có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng núi cao.

d)

D. Người sống ở vùng núi cao có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng.

47.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

a)

A. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

B. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

C. Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

D. Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

48.

Khi thực hành đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử, cần lưu ý điều gì dưới

a)

A. Tránh căng thẳng thần kinh hay hồi hộp, xúc động khi đo.

b)

B. Giữ nguyên tư thế cơ thể và không nói chuyện lúc máy đang đo.

c)

C. Nghỉ ngơi vài phút trước khi đo nếu như vừa từ nơi khác đến.

d)

D. Tất cả các lưu ý trên.

49.

Vì sao nhịp tim sau khi hoạt động lại nhanh hơn so với khi nghỉ ngơi?

a)

Vì khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và oxygen của cơ thể giảm, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.

b)

Vì khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và oxygen của cơ thể tăng, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.

c)

Vì khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và carbon dioxide của cơ thể tăng, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.

d)

Vì khi hoạt động, cơ thể nóng dần lên, tăng nhịp tim giúp cơ thể tỏa nhiệt.

50.

Trị số bình thường của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương của người trưởng thành lần lượt là

a)

110 - 120 mmHg và 70 - 80 mmHg.

b)

80 - 120 mmHg và 80 - 90 mmHg.

c)

70 - 80 mmHg và 110 - 120 mmHg.

d)

80 - 100 mmHg và 100 - 130 mmHg.

51.

Để thực hành đếm nhịp tim, cần thực hiện thao tác nào sau đây?

a)

Tay để sấp, ấn ba ngón tay (ngón cái, trỏ và giữa) vào bắp tay, ấm mạnh dần cho đến khi cảm nhận rõ mạch đập khuỷu tay.

b)

Tay để ngửa, ấn ba ngón tay (trỏ, giữa và áp út) vào bắp tay, ấm mạnh dần cho đến khi cảm nhận rõ mạch đập ở cổ tay.

c)

Tay để sấp, ấn ba ngón tay (ngón cái, trỏ và giữa) vào rãnh quay cổ tay, ấm mạnh dần cho đến khi cảm nhận rõ mạch đập ở đầu ngón tay.

d)

Tay để ngửa, ấn ba ngón tay (trỏ, giữa và áp út) vào rãnh quay cổ tay, ấm mạnh dần cho đến khi cảm nhận rõ mạch đập ở đầu ngón tay.

52.

Khi thực hành đo huyết áp, cần sử dụng dụng cụ nào sau đây?

a)

Máy kích thích điện

b)

Ampe kế điện tử

c)

Huyết áp kế điện tử

d)

Máy tạo nhịp tim

53.

Nhịp tim sau khi chạy nhanh tại chỗ 2 phút thay đổi như thế nào so với lúc nghỉ ngơi?

a)

Nhịp tim chậm hơn so với lúc nghỉ ngơi

b)

Nhịp tim nhanh hơn so với lúc nghỉ ngơi

c)

Nhịp tim không thay đổi so với lúc nghỉ ngơi

d)

Nhịp tim ngừng lúc chạy sau đó trở lại bình thường giống lúc nghỉ ngơi

54.

Tại sao khi đo huyết áp phải tránh bị căng thẳng thần kinh, không nói chuyện, nghỉ ngơi ít phút trước khi đo nếu từ nơi khác đến?

a)

Vì những yếu tố này có thể làm giảm huyết áp, dẫn đến kết quả đo không chính xác

b)

Vì những yếu tố này có thể làm tăng huyết áp, dẫn đến kết quả đo không chính xác

c)

Vì những yếu tố này có thể làm giảm tốc độ máu chảy, dẫn đến kết quả đo không chính xác

d)

Vì những yếu tố này có thể làm tĩnh mạch và mao mạch dãn, dẫn đến kết quả đo không chính xác

55.

Tim hoạt động tự động là do

a)

Các mạch máu

b)

Hệ hô hấp

c)

Hệ dẫn truyền tim

d)

Hệ tiêu hóa

56.

Khi có kích thích (dòng điện) phù hợp gây hưng phấn, khi đó hệ thần kinh giao cảm - đối giao cảm xuất hiện xung thần kinh tới tim làm cho

a)

Tim ngừng hoạt động

b)

Tim hoạt động chậm hơn lúc bình thường

c)

Tim hoạt động nhanh hơn lúc bình thường

d)

Tim không thay đổi hoạt động so với lúc bình thường

57.

Adrenalin tác động đến sự hoạt động của tim làm cho

a)

Tim đập chậm hơn, yếu hơn, mạch máu co và huyết áp tăng

b)

Tim đập nhanh hơn, mạnh hơn, mạch máu dãn và huyết áp giảm

c)

Tim đập chậm hơn, yếu hơn, mạch máu co và huyết áp tăng

d)

Tim đập nhanh hơn, mạnh hơn, mạch máu co và huyết áp tăng

58.

Nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật là do

a)

A. các tác nhân vật lí và hóa học.

b)

B. các tác nhân sinh học.

c)

C. yếu tố di truyền.

d)

D. Tất cả các nguyên nhân trên.

59.

Nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật là do

a)

các tác nhân vật lí và hóa học

b)

các tác nhân sinh học

c)

yếu tố di truyền

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

60.

Phát biểu nào sai khi nói về các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh của chúng?

a)

Nhiệt độ cao gây biến tính protein, gây bỏng

b)

Ánh sáng mặt trời mạnh gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da

c)

Âm thanh lớn kéo dày gây giập nát, phá hủy, tổn thương mô và cơ quan

d)

Dòng điện gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân

61.

Ở người và động vật, chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do

a)

hệ vận động đảm nhận

b)

hệ miễn dịch đảm nhận

c)

hệ sinh dục đảm nhận

d)

hệ bài tiết đảm nhận

62.

Nếu mầm bệnh qua không khí và giọt bắn xâm nhập vào hệ hô hấp, hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh như thế nào?

a)

Hệ hô hấp tiết ra enzyme lysosome tiêu diệt mầm bệnh

b)

Lớp dịch nhảy trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu, vào thực quản và dạ dày

c)

pH trong khí quản và phế quản thấp, ức chế mầm bệnh phát triển

d)

Lớp sừng và lớp biểu bì chết trong khoang mũi ép chặt với nhau ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập

63.

Đâu không phải là các đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu?

a)

Thực bào

b)

Sốt

c)

Viêm

d)

Hình thành kháng thể

64.

Phát biểu nào sai khi nói về tác dụng sốt bảo vệ cơ thể?

a)

Giúp các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra chất độc tiêu diệt mầm bệnh

b)

Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn

c)

Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu

d)

Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh

65.

Miễn dịch đặc hiệu thực chất là

a)

A. phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương

b)

B. phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng

c)

C. phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên.

d)

D. phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh.

66.

Miễn dịch đặc hiệu thực chất là

a)

phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương.

b)

phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.

c)

phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên.

d)

phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh.

67.

Đâu không phải là điểm khác nhau giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu?

a)

A. Miễn dịch đặc hiệu có ở động vật không xương sống, còn miễn dịch không đặc hiệu có ở tất cả động vật.

b)

B. Miễn dịch đặc hiệu đáp ứng chậm, còn miễn dịch không đặc hiệu đáp ứng tức thời.

c)

C. Miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh như virus, vi khuẩn, còn miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng trên.

d)

D. Miễn dịch đặc hiệu hình thành trong đời sống của từng cá thể, còn miễn dịch không đặc hiệu có ngay từ khi sinh ra.

68.

Tế bào T độc được hoạt hóa nhờ

a)

tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào B.

b)

tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên.

c)

tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tương bào.

d)

tế bào B tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên.

69.

Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra

a)

nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

b)

nhanh hơn, số lượng kháng nguyên nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

c)

nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể ít hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

d)

chậm hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

70.

Phát biểu nào sai khi nói về phản ứng dị ứng?

a)

Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.

b)

Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamine.

c)

Tất cả các phản ứng dị ứng đều là sốc phản vệ.

d)

Các triệu chứng phổ biến khi bị dị ứng là mẩn ngứa, hắt hơi, sổ mũi, khó thở,…

71.

Di căn là quá trình tế bào u ác tính có thể

a)

tách ra khỏi khối u theo hệ thần kinh đến các vị trí khác trong cơ thể và hình thành khối u lành tính mới.

b)

tách ra khỏi khối u theo đường máu hoặc bạch huyết đến các vị trí khác trong cơ thể và hình thành khối u ác tính mới.

c)

tách ra khỏi khối u và tiêu diệt các mầm bệnh khác của cơ thể.

d)

di chuyển đến vị trí khác của cơ thể và làm tăng khả năng miễn dịch của cơ quan tại vị trí mà chúng di chuyển tới.

72.

Người bị nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì

a)

cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng nguyên chống lại vi khuẩn lao.

b)

các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng bắt giữ vi khuẩn lao.

c)

tế bào bạch cầu bị tiêu diệt, làm suy yếu dần khả năng đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, làm khả năng chống mầm bệnh suy giảm.

d)

tế bào T hỗ trợ bị tiêu diệt, làm suy yếu dần khả năng đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào, làm khả năng chống mầm bệnh suy giảm.

73.

Vì sao cần sản xuất vaccine cúm mới và tiêm nhắc lại vaccine cúm hằng năm?

a)

Vì kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho tế bào T độc hoạt hóa và tiết ra chất độc tiêu diệt tế bào bình thường của cơ thể.

b)

Vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ bị đột biến mất chức năng.

c)

Vì kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.

d)

Vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.

74.

Tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi vì

a)

vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát nhờ tế bào nhớ.

b)

vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ tế bào nhớ.

c)

vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào.

d)

vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể.

75.

Nếu các chất độc hại, chất dư thừa tích tụ lại trong cơ thể sẽ

a)

A. gây mất cân bằng nội môi.

b)

B. gây tổn thương tế bào, cơ quan.

c)

C. dẫn đến mắc các bệnh lí.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

76.

Mỗi nephron được cấu tạo từ

a)

cầu thận và ống thận.

b)

phần vỏ và phần tủy.

c)

quản cầu và nang Bowman.

d)

cầu thận và bể thận.

77.

Đặc điểm nào dưới đây tương ứng với giai đoạn lọc trong quá trình hình thành nước tiểu ở nephron?

a)

Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết trong dịch lọc được các tế bào ống thận hấp thụ trả về máu.

b)

Huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc vào trong bang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.

c)

Chất độc, một số ion dư thừa được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.

d)

Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.

78.

Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu lít nước tiểu đầu được tạo thành?

a)

1700 - 1800 L.

b)

170 - 180 L.

c)

15 - 20L.

d)

1,5 - 2 L.

79.

Mỗi hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm các thành phần là

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận đáp ứng kích thích

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận thực hiện

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện

d)

bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện và hệ thần kinh

80.

Phát biểu nào sai khi nói về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi?

a)

Bộ phận tiếp nhận tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài cơ thể

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích chuyển tín hiệu gây ra đáp ứng ở bộ phận thực hiện

c)

Bộ phận điều khiển chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện tạo kết quả đáp ứng

d)

Khi một bộ phận của hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hoạt động không bình thường sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi

81.

Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là

a)

điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,… trong huyết sương

b)

điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể

c)

duy trì pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO3- từ dịch lọc trả về máu

d)

duy trì pH máu qua điều chỉnh lượng O2 và CO2 trong máu

82.

Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang?

a)

Niệu quản

b)

Niệu đạo

c)

Ống góp

d)

Quản cầu

83.

Chức năng của thận là

a)

lọc máu, tái hấp thụ các chất dinh dưỡng

b)

điều tiết lượng nước và muối hấp thụ

c)

loại bỏ các chất độc hại và chất dư thừa ra khỏi cơ thể

d)

Tất cả các chức năng trên

84.

Bộ phận thực hiện trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi là

a)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

b)

trung ương thần kinh

c)

tuyến nội tiết

d)

các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu

85.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự là

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm

d)

insulin → gan và tế bào cơ thể → tuyến tụy → glucose trong máu giảm

86.

Để bảo vệ thận cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Có chế độ ăn hợp lí, uống đủ nước

b)

Không uống nhiều rượu, bia

c)

Không sử dụng quá nhiều loại thuốc

d)

Tất cả các biện pháp trên

87.

Trường hợp nào dưới đây thường có nguy cơ chạy thận nhân tạo cao nhất?

a)

Người bị tai nạn giao thông

b)

Người bị sỏi bàng quang giai đoạn đầu

c)

Người bị suy thận nặng

d)

Người hút nhiều thuốc lá

88.

Một bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều. Khi liên tục nôn sẽ làm giảm huyết áp, bởi vì

4 lines
89.

Một người đàn ông có nồng độ aldosterone trong máu cao dẫn tới bị bệnh cao huyết áp. Điều này ảnh hưởng đến độ pH máu như thế nào?

a)

pH máu giảm do huyết áp cao đẩy máu tới các cơ quan mạnh, trao đổi chất mạnh tạo ra nhiều CO2

b)

pH máu giảm do aldosterone làm tăng hấp thu H+

c)

pH máu tăng do aldosterone làm giảm hấp thu H+

d)

pH máu tăng do huyết áp cao đẩy máu tới các cơ quan hô hấp giúp thải CO2 ra ngoài

90.

Diều ở các loài động vật thuộc lớp chim được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?

a)

Diều được hình thành từ tuyến nước bọt.

b)

Diều được hình thành từ khoang miệng

c)

Diều được hình thành từ thực quản

d)

Diều được hình thành từ dạ dày

91.

Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra?

a)

Tăng cholesterol máu

b)

Sỏi thận

c)

Độc tính

d)

Nước tiểu có thể ceton

92.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được

a)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

b)

biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

c)

biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

d)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào

93.

Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào

94.

Ở loài động vật nào không phát triển hình thức tiêu hóa bằng ống tiêu hóa?

4 lines