Font size
WorksheetsCâu hỏi giữa kỳ Sinh học 11
Total questions: 89
Worksheet time: 53mins
Bài tiết là quá trình:
thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể.
thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể.
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở:
cầu thận.
ống thận.
nephron thận.
khoang Bowman.
Một bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều khi nôn liên tục thì sẽ làm giảm huyết áp bởi vì:
khi nôn bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm là giảm huyết áp.
khi nôn nhiều sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp.
khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, làm giảm thể tích máu.
khi nôn nhiều dẫn tới mất chất dinh dưỡng, làm cho mạch máu co lại làm giảm huyết áp.
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật với những thay đổi của môi trường (trong và ngoài), đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống được gọi là
trao đổi chất.
sinh trưởng.
phát triển.
cảm ứng.
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Ở động vật chưa có hệ thần kinh, cảm ứng là sự …………. đến kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
chuyển động của từng cơ quan
chuyển động của một phần cơ thể
chuyển động cục bộ
chuyển động của cả cơ thể
Các động vật có đặc điểm hệ thần kinh khác nhau có sự khác nhau về:
tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của cảm ứng.
tốc độ, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng.
số lượng, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng.
tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của cảm ứng.
Tập tính là:
Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích
Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích
Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
Kích thích bên trong cho động vật biết:
Tin về môi trường xunh quanh
Tin về các cá thể khác cùng loài
Tin về điều gì đang xảy ra trong cơ thể
Tin về tập tính của loài
Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể sẽ báo tin về não và buộc thằn lằn phải di chuyển đến nơi có ánh năng để thu nhiệt là ví dụ về vai trò:
Tăng khả năng thành công sinh sản
Tăng khả năng hình thành tập tính mới
Duy trì môi trường bên trong cơ thể ổn định
Tăng khả năng học hỏi của động vật
Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào trong tổ. Còn tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ nào?
Là những tập tính học được từ đồng loại.
Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính bản năng.
Chúng không biết phân biệt được trứng của mình.
Chúng không biết ấp trứng.
Tuổi thọ của một loài sinh vật là
thời gian sống của các cá thể trong loài.
thời gian sống thức tế của các cá thể trong loài.
thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài.
thời gian sống trung bình của các cá thể trong môi trường.
Tuổi thọ của các loài sinh vật khác nhau thì do yếu tố nào quy định?
Lối sống.
Thức ăn.
Môi trường sống.
Kiểu gene.
Tính cảm ứng của thực vật là khả năng
nhận biết các thay đổi môi trường của thực vật.
phản ứng của thực vật trước thay đổi của môi trường.
nhận biết và phản ứng kịp thời với các thay đổi của môi trường.
chống lại các thay đổi của môi trường.
Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đinh của thân cây hướng theo chiều ngược lại. Đây là kiểu hướng động nào?
Hướng hoá.
Hướng tiếp xúc.
Hướng trọng lực.
Hướng sáng.
Vận động nở hoa ở cây nghệ tây thuộc loại cảm ứng nào sau đây?
Hướng sáng.
ứng động nhiệt.
ứng động sức trương.
ứng động không sinh trưởng.
Hình bên mô tả hiện tượng lá cây trinh nữ cụp xuống khi bị va chạm là do, sức trương nước của thể gối ở...(1) lá và gốc lá chét bị...(2) đột ngột. Cụm từ (1) và (2) còn thiếu điền vào chỗ trống là:
1-cuống, 2-giảm.
1-cuống, 2-tăng.
1-cuống, 2-không đổi.
1-ngọn, 2-giảm.
Các cây họ đậu thường cụp lá (ngủ) khi mặt trời lặn, hiện tượng này thuộc hình thức vận động sinh trưởng nào?
Vận động hướng động.
Vận động hướng sáng.
Vận động theo đồng hồ sinh học.
Vận động sức trương nước.
Đặc điểm nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hướng động và ứng động ở thực vật?
Sự khác nhau là ở đặc điểm tác động của các nhân tố môi trường.
Sự khác nhau thể hiện ở tốc độ phản ứng trước các nhân tố tác động.
Vận động hướng động là vận động có hướng, còn vận động ứng động thì không có hướng.
Cả hai hình thức vận động này đều liên quan đến auxin.
Khi nói về các kiểu hướng động của thân và rễ cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sang âm và hướng trọng lực dương.
Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Rễ phát triển đều quanh gốc cây.
Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.
Rễ phát triển ăn sâu xuống lòng đất.
Hoa súng nở vào buổi sáng, khi chiều đến chúng khép cánh lại và sẽ nở ra tiếp tục vào sáng hôm sau. Đây là loại vận động gì?
Vận động hướng động.
Vận động hướng sáng.
Ứng động sinh trưởng.
Vận động sức trương nước.
Lá cây trinh nữ cụp xuống khi bị va chạm là do
va chạm mạnh làm lá bị tổn thương.
cuống lá gồm những tế bào ít liên kết với nhau.
sức trương nước của thể gối ở cuống lá và gốc lá chét bị giảm đột ngột.
do va chạm làm cuống lá bị gãy.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích.......... Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Định hướng.
Đẳng hướng.
Không định hướng.
Điều hướng.
Ứng động không sinh trưởng là những vận động thuận nghịch do sự biến đổi ……..(1)…….. của cơ quan, bộ phận đáp ứng đáp ứng hoặc do xuất hiện sự lan truyền kích thích trong các tế bào, mô chuyển hóa dưới tác dụng của các tác nhân …..(2)……
(1) sức hút nước, (2) cơ học, hóa học.
(1) sức trương nước, (2) vật lý, sinh học.
(1) sức hút nước, (2) vật lý, sinh học.
(1) sức trương nước, (2) cơ học, hóa học.
Thân và rễ cây có kiểu hướng động là: thân hướng sáng.....(1)...... và hướng trọng lực.......(2)......., còn rễ hướng sáng.........(2)........ và hướng trọng lực.....(1).......
(1) dương, (2) âm.
(1) dương, (2) dương.
(1) âm, (2) dương.
(1) dương, (2) dương.
Các cây ăn thịt "bắt mồi" chủ yếu để lấy chất.......
nước.
prôtêin.
lipit.
nitơ.
Cơ chế chung của ứng động sinh trưởng là tốc độ sinh trưởng....(1).....giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích.......(2).........
(1) không đều, (2) không định hướng.
(1) đều, (2) không định hướng.
(1) không đều, (2) định hướng.
(1) đều, (2) định hướng.
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Ở động vật chưa có hệ thần kinh, cảm ứng là sự …………. đến kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại.
chuyển động của từng cơ quan
chuyển động của một phần cơ thể
chuyển động cục bộ
chuyển động của cả cơ thể
Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ……..(1)…….. và ……..(2)…….. với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết
(1) rải rác khắ
Ở chân khớp, đâu là hạch phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch ở lưng.
Hạch ở bụng.
Hạch đầu.
Hạch ở các chi.
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Loại ion nào sau đây đi vào chùy xináp làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra?
K+.
Mg2+.
Ca2+.
Na+.
Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành:
thần kinh trung ương (gồm não bộ và các dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và tủy sống).
thần kinh trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy).
thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và các dây thần kinh não).
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:
phản xạ.
cảm ứng.
dẫn truyền
đáp ứng xung thần kinh.
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và gửi thông tin theo các ……..(1)…….. về tủy sống và não bộ, từ đây xung thần kinh theo ……..(2)…….. đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng.
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh cảm giác
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh cảm giác
Tế bào thần kinh còn được gọi là:
synapse.
neuron.
myelin.
ranvier.
Sợi trục của neuron có chức năng:
truyền kích thích ra khắp cơ thể.
truyền kích thích đến tế bào khác.
truyền xung thần kinh đến tế bào khác.
truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể.
Chức năng của neuron là:
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh ra toàn cơ thể.
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền ra toàn cơ thể.
Trên sợi thần kinh không có bao myelin, điện thế hoạt động là truyền là do:
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvier này sang eo Ranvier kế tiếp.
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ một vùng này sang eo Ranvier kế tiếp.
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ một eo Ranvier này sang vùng kế tiếp.
Xung thần kinh từ sợi trục của neuron này đi qua …………. sang tế bào khác. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
synapse
eo Ranvier
bao myelin
hạch thần kinh
Đường dẫn truyền hướng tâm trong một cung phản xạ là:
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
Khứu giác có vai trò:
giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.
gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.
giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.
gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.
Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm:
tai ngoài, tai giữa và tai trong.
tai ngoài, tai giữa và ốc tai.
tai ngoài, màng nhĩ và ốc tai.
tai ngoài, màng nhĩ và tai trong.
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do:
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và gửi thông tin theo các dây thần kinh …(1)… về tủy sống và não bộ, từ đây xung thần kinh theo dây thần kinh…(2)… đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - cảm giác; 2 - cảm giác.
1 - cảm giác; 2 - vận động.
1 - vận động; 2 - cảm giác.
1 - vận động; 2 - vận động.
Trường hợp nào sau đây là phản xạ không có điều kiện?
nghe tiếng gọi "chít chít", gà chạy tới.
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh gà mẹ.
hít phải bụi ta "hắc xì hơi".
Tập tính là:
Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích
Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thíc
Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Tập tính học được là
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm nào sau đây?
Suốt đời không đổi.
Sinh ra đã có.
Được truyền từ đời trước sang đời sau.
Phải học trong đời sống
Pheromone là:
Chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra các đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài
Mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới
Được xem là tín hiệu giao tiếp giữa cá thể khác loài
Chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính
bảo vệ lãnh thổ.
sinh sản.
di cư
xã hội
Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính
sinh sản.
bảo vệ lãnh thổ.
di cư.
xã hội
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Phần lớn là tập tính học tập.
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính học tập.
Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính học được.
Phần lớn tập tính học được.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được to. Điều này chứng tỏ
sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.
tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.
chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và cỏ về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ. Điều này chứng tỏ:
Sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.
Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.
Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.
Trong truyện " con quạ khôn ngoan", quạ đã biết gắp những hòn sỏi bỏ vào một cái bình miệng nhỏ để nước trong bình dâng lên và nó có thể uống. Câu chuyện trên thể hiện tập tính gì?
Tập tính bắt chước.
Tập tính kiếm ăn.
Học giải quyết vấn đề.
Học xã hội.
Một người trong vườn thú sau nhiều lần cho thú ăn, người đó có thể đến gần và đùa giỡn với thú, hiện tượng này thuộc hình thức học tập nào?
Học giải quyết vấn đề.
Học liên hệ.
In vết
Quen nhờn.
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?
Học nhận biết không gian.
Học liên hệ
Học giải quyết vấn đề.
Học xã hội.
Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào trong tổ. Còn tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ nào?
Là những tập tính học được từ đồng loại.
Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính bản năng.
Chúng không biết phân biệt đước trứng của mình.
Chúng không biết ấp trứng.
Thầy giáo yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?
Điều kiện hoá đáp ứng.
Nhận thức và giải quyết vấn đề.
Điều kiện hoá hành động.
Học xã hội.
Hormone ADH của thùy sau tuyến yên và hệ RAA(Hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone) có vai trò trong điều hòa thăng bằng điện giải, thể tích máu và huyết áp có vai trò quan trọng trong điều hòa cân bằng nước và muối của cơ thể. Hình dưới đây thể hiện nồng độ ADH, renin và aldosterone trong máu ở người bình thường (BT) và trong một số trạng thái sinh lý khác nhau ở 4 người A,B,C,D.
Cho biết:
1. Hormon ADH hay hormone chống bài niệu được sản xuất ở vùng dưới đồi và được dự trữ ở thuỳ sau tuyến yên. Hormone ADH điều khiển lượng nước được tái hấp thu ở gan.
2. Renin là một loại hormone quan trọng, đảm nhận vai trò kiểm soát huyết áp trong cơ thể.
3. Hormon Aldosteron là một trong những loại hormone được sản xuất tại tuyến thượng thận, giữ chức năng duy trì nồng độ Natri và Kali máu ở mức độ bình thường nhằm tạo nên sự thăng bằng về thể tích máu cũng như huyết áp động mạch. Xét các nhận định mênh đề nào Đúng?
Người B là người thường xuyên uống nhiều rượu.
Người C là trẻ đi tháo (ỉa chảy) do tiêu chảy nặng.
Người A là người lao động nặng ngoài trời liên tục.
Người D là bệnh nhân có khối u ở vỏ tuyến trên thận.
Auxin là một hoóc môn thực vật có tác dụng tốt đến các quá trình sinh trưởng của tế bào, hoạt động của tầng phát sinh, sự hình thành rễ, hiện tượng ưu thế ngọn, tính hướng của thực vật, sự sinh trưởng của quả và tạo ra quả không hạt. Đồng thời auxin cũng có vài trò sự sinh trưởng giãn của tế bào để chứng minh vai trò này người ta làm một thí nghiệm như hình bên, mỗi nhận định nào sau đây là Đúng khi nói về thí nghiệm này ?
Cơ chế phản ứng hướng sáng ở thực vật bao gồm ba giai đoạn là: Thu nhận kích thích, dẫn truyền tín hiệu, trả lời kích thích.
Sự tương tác giữa ánh sáng xanh dương và phototropin gây ra sự chuyển đổi và dẫn truyền tín hiệu trong tế bào.
Sự uốn cong thân cây về phía hướng ánh sáng do sự phân bố auxin không đều, phía đối diện với hướng ánh sáng có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn.
Khi chiếu sáng một phía, thành phần ánh sáng xanh dương ức chế quá trình tổng hợp auxin
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ, xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn. Đây được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất, nguy cơ tử vong cao nếu không sớm nhận biết triệu chứng tai biến và can thiệp kịp thời. Thời gian càng dài thì não tổn thương càng nặng, bệnh nhân sẽ tiến gần với bờ vực tử vong thêm một bước. Các cơ quan trên cơ thể được điều khiển bởi não bộ sẽ không tiếp tục hoạt động được nữa. Nếu may mắn được cứu sống thì người bệnh cũng dễ gặp những biến chứng nghiêm trọng như tê liệt tay chân, liệt nửa người, không thể giao tiếp. Những nghiên cứu gần đây cho thấy người có độ tuổi từ 65 trở lên rất dễ bị tai biến, tuy nhiên những năm gần đây bệnh này càng ngày càng trẻ hóa. Sử dụng dữ liệu và hình vẽ trên hãy cho biết mỗi nhận định nào sau đây Đúng ?
Do các mạch máu bị vỡ hoặc tắc nên lúc này não sẽ không được cung cấp oxy và dưỡng chất khiến các tế bào não trong đó chết dần.
Khi não bị tổn thương, các tín hiệu thần kinh từ tủy sống đến não sẽ không xử lý được dẫn đến cung phản xạ sẽ gián đoạn mất chức năng.
Người lớn tuổi rất dễ bị bệnh lý này do các mạch máu não bị giòn dẫn tới dễ vỡ.
Để ngăn ngừa bệnh tai biến mạch máu não cần có lối sống lành mạnh, tập thể dục thể thao, ăn uống khoa học đặc biệt là nên thức ăn có nhiều chất béo cholesterol.
Nguyên nhân gây ngộ độc cá nóc chính là do độc chất tetrodotoxin ở trong cá nóc, tập trung ở trứng, ruột và tinh hoàn cá, một trong những chất có độc lực rất mạnh tìm thấy trong tự nhiên. Tetrodotoxin là chất độc không protein, tan trong nước và không bị nhiệt phá hủy (nấu chín hay phơi khô) nhưng bất hoạt trong môi trường acid hoặc kiềm mạnh.Tetrodotoxin được hấp thụ nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau 5-15 phút và đạt đỉnh nồng độ sau 20 phút, thải trừ đáng kể qua nước tiểu. Độc chất này ảnh hưởng rất lớn tới hệ thần kinh, ức chế kênh natri làm cho tín hiệu thần kinh bị gián đoạn. Nếu may mắn được cứu sống thì người bệnh cũng dễ gặp những biến chứng nghiêm trọng như tê liệt tay chân, liệt nửa người, không thể giao tiếp,… . Sử dụng dữ liệu hãy cho biết mỗi nhận định nào sau đây Đúng ?
Để có thể sử dụng cá nóc làm thực phẩm thì phải lấy hết các bộ phận nội tạng, trứng, ruột và tinh hoàn cá.
Độc tố tetrodotoxin gây tác hại đến hệ thần kinh bằng cách ức chế kênh natri ở màng trước synapse làm tín hiệu xung thần kinh không truyền từ neuron này sang neuron khác.
Một trong những nguyên nhân gây tê liệt khi ăn phải độc tố do độc tố này bám ở synapse của cơ vân rất chặt chẽ.
Thời gian vàng đề cứu sống lí tưởng một người khi nhiễm độc tố là 20 phút sau khi ăn phải độc tố này.
Sau đây là câu chuyện có thật do một nhà khoa học kể lại khi gặp một con tinh tinh tên là Chumley : “…Khi cửa lồng mở, nó bước ra với điệu bộ khoan thai, mạnh dạn. Sau đó, nó ngồi vào một chiếc ghế dựa. Tôi đưa nó một điếu thuốc. Tôi rất đỗi kinh ngạc khi thấy nó đặt điếu thuốc vào khoé miệng và mở hộp quẹt lấy một que diêm, quẹt lên và đốt thuốc. Sau đó nó liệng hộp diêm lên bàn,chéo chân lại, ngả mình lên ghế dựa và rít thuốc một cách khoái lạc, thở khói ra lỗ mũi như mây…”.
Mỗi nhận định nào sau đây là Đúng về hình thức học tập ở động vật này?
Học tập theo kiểu học xã hội do quan sát và bắt chước hành vi.
Đây là học có chủ định, có chú ý.
Con vật tìm cách giải quyết bằng sự phối hợp các kinh nghiệm đã có trước đó qua sự suy nghĩ, phán đoán và qua làm thử.
Kiểu học này có ở mọi loài động vật.
Cho các trường hợp: ăn nhạt, say rượu, bị mất máu, giảm glucose máu, bị tiêu chảy và đổ nhiều mồ hôi. Có bao nhiêu trường hợp nào làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu?
(a)
Trong các loài cây sau có bao nhiêu loài có hướng tiếp xúc: mồng tơi, xương rồng, mướp đắng, gấc?
(a)
Cho các bộ phận: bán cầu não, não trung gian, não giữa, cuốn não, hành não, trụ não và tiểu não. Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, cấu trúc của não bộ gồm bao nhiêu bộ phận?
(a)
Cho các nguyên nhân sau: thức ăn, hoạt động sinh sản, thời tiết không thuận lợi và hướng nước chảy. Có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư ở động vật?
(a)
Cho các yếu tố: từ trường trái đất, vị trí mặt trời, vị trí trăng, thành phần hóa học của nước, hướng dòng nước chảy và địa hình. Khi di cư, động vật sống trên cạn đinh hướng nhờ bao nhiêu yếu tố kể trên?
(a)
Thí nghiệm kinh điển của l. Pavlov được mô tả như hình dưới: nhận định nào sau đây về thí nghiệm cho chó ăn của l. Pavlov là đúng?
Chó có thói quen tiết nước bọt trước khi ăn.
Tiếng chuông gây cảm giác nguy hiểm nên chó không tiết nước bọt.
Rung chuông làm chó tiết nước bọt sau nhiều lần rung chuông trước đó là do hành vi quen nhờn.
Sau nhiều lần kết hợp vừa rung chuông vừa cho chó ăn, sau đó chỉ cần rung chuông chó sẽ tiết nước bọt do mối liên hệ giữa hai kích thích đã được hình thành trong thần kinh trung ương.
Pheromone là chất hóa học do động vật sản sinh ra và giải phóng vào môi trường gây ra các tập tính liên quan đến sinh sản hoặc các tập tính không liên quan đến sinh sản.
Cho các hiện tượng sau: hiện tượng nào ở trên gây ra các tập tính liên quan đến sinh sản?
Bướm tằm cái tiết pheromone vào không khí
Cá trê bị thương tiết ra chất từ da
Trong đàn ong mật, ong chúa tiết ra pheromone
Chuột cái đang rụng trứng tiết ra pheromone gây hứng thú cho các con đực
Mèo chà chất tiết lên trên bề mặt đồ vật hay tường nhà
Có bao nhiêu tác nhân là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật?
nhiệt độ
hormone
hóa chất
trọng lực
động vật
Có bao nhiêu loại hướng động?
(a)
Phản ứng của thực vật đối với các tín hiệu môi trường diễn ra thông qua bao nhiêu quá trình?
(a)
Ứng động được chia làm bao nhiêu loại?
(a)
Dựa vào phản ứng trả lời kích thích của thực vật, có thể chia hướng động thành bao nhiêu loại?
(a)
Trong các loài cây sau có bao nhiêu loài có hướng tiếp xúc: mồng tơi, xương rồng, mướp đắng, gấc?
(a)
Cho các thành phần: thân, sợi trục, sợi nhánh, chùy synapse và eo Ranvier. Hầu hết các neuron được cấu tạo từ bao nhiêu thành phần kể trên?
(a)
Cho các cơ quan: tai người, tai giữa, tai trong, ốc tai và màng nhĩ. Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm bao nhiêu cơ quan?
(a)
Cho các động vật sau: sư tử, chó, mèo, cá, sứa, mực. Có bao nhiêu động vật có thần kinh dạng ống?
(a)
Cho các động vật sau: thủy tức, cá, sứa, cua, giun đốt và mực. Có bao nhiêu động vật có thần kinh dạng lưới?
(a)
Cho các bộ phận: bán cầu não, não trung gian, não giữa, cuốn não, hành não, trụ não và tiểu não. Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, cấu trúc của não bộ gồm bao nhiêu bộ phận?
(a)
