Font size
Worksheetssinh gk2
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với kích thích từ môi trường nhờ
sự sinh trưởng
sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
sự sinh sản
sự cảm ứng
Hướng tiếp xúc không có ở loài cây nào dưới đây?
Mồng tơi
Ngò gai
Mướp đắng
Gấc
Tác nhân nào dưới đây có thể gây ra hướng hóa ở thực vật?
Muối phôtphat
Muối nitrat
Hoocmôn sinh trưởng
Tất cả các phương án đều đúng
Cảm ứng ở thực vật là:
Phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Phản ứng sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Phản ứng vươn tới của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Phản ứng tránh xa của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Hướng động là:
Vận động của rễ hướng về lòng đất
Hướng mà cây sẽ cử động vươn đến
Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng
Vận động sinh trưởng của cây đối với tác nhân kích thích theo một hướng xác định của môi trường
Hai kiểu hướng động chính là
Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)
Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Ứng động là
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng lúc vô hướng
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
Một ứng động diễn ra ở cây là do
Tác nhân kích thích một phía
Tác nhân kích thích không định hướng
Tác nhân kích thích định hướng
Tác nhân kích thích của môi trường
Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm nào?
Có nhiều tác nhân kích thích
Tác nhân kích thích không định hướng
Có sự vận động vô hướng
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Ứng động khác với hướng động ở tác nhân kích thích?
Từ một hướng
Từ con người
Từ trên xuống
Từ mọi hướng
Bộ phận nào của cây hướng trọng lực dương?
Đỉnh rễ
Đỉnh thân
Lá
Chồi bên
Dạng hướng động nào dưới đây chỉ có ở một số loài thực vật?
Hướng trọng lực
Hướng nước
Hướng sáng
Hướng tiếp xúc
Bộ phận nào dưới đây của thực vật có hướng sáng âm?
Rễ
Lá
Ngọn
Tất cả các bộ phận
Tác nhân nào dưới đây thường chỉ gây ra hướng động dương mà không gây ra hướng động âm?
Nước.
Trọng lực.
Ánh sáng.
Tất cả các phương án đúng.
Khi nói về hướng động của thực vật, nhận định nào dưới đây là đúng?
Rễ cây có hướng sáng âm
Ngọn cây có hướng nước âm
Ngọn cây có hướng trọng lực dương
Rễ cây có hướng trọng lực âm
Cho các dấu hiệu sau:
(1) Lá cây tăng kích thước (2) Cây mọc cành
(3) Rễ cây dài ra (4) Cây mầm ra lá
Số dấu hiệu biểu hiện sự sinh trưởng của cây là
1
2
3
4
Ứng động sinh trưởng là:
Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích
Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng không do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích
Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại một phía của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích
Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ chết đi của các tế bào tại một phía của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích
Các phản ứng vận động nào sau đây không thuộc hướng động?
Rễ cây mọc hướng về nguồn nước
Thân non mọc hướng về phía có ánh sáng
Cây bắt ruồi khép lá khi côn trùng bò vào và chạm vào lá cây
Cây dây leo cuốn xung quanh thân cây gỗ trong rừng nhiệt đới.
Khi đặt cây ở cửa sổ, cây thường phát triển hướng ra phía ngoài cửa sổ. Hiện tượng này phản ánh dạng hướng động nào ở thực vật?
Hướng nước
Hướng tiếp xúc
Hướng trọng lực
Hướng sáng
Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào sau đây?
Hướng hoá
Ứng động sức trương
Hướng động
Ứng động tiếp xúc
Hướng tiếp xúc có ở loài cây nào dưới đây?
Mận
Cam
Nho
Táo
Những ứng động nào dưới đây là ứng động sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng và mở
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ
Khí khổng đóng và mở
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
Số lượng tế bào thần kinh tăng lên
Mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
Các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
Các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
Nằm dọc theo chiều dài cơ thể
Nằm dọc theo lưng và bụng
Nằm dọc theo lưng
Phân bố ở một số phần cơ thể
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
Duỗi thẳng cơ thể
Co toàn bộ cơ thể
Di chuyển đi chỗ khác
Co ở phần cơ thể bị kích thích
Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:
trả lời kích thích cục bộ
co toàn bộ cơ thể
co rút chất nguyên sinh
chuyển động cả cơ thể
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Những bộ phận của một neuron điển hình gồm:
(1) Màng tế bào (2) Chất dẫn truyền xung thần kinh (3) Khe synape
(4) Nhân tế bào(5) Sợi trục, sợi nhánh(6) Tơ cơ
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (5), (6)
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Thứ tự các bước nào sau đây là đúng về quá trình truyền tin qua synape hóa học?
(1) Xuất hiện và lan truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synape
(2) Ca2+ kích thích xuất bào chất truyền tin hóa học vào khe synape(3) Tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước, đi vào chùy synape, là nguyên liệu tổng hợp chất truyền tin hóa học chứa trong các bóng
(4) Xung thần kinh lan truyền đến kích thích Ca2+ đi từ ngoài vào trong chùy synape
(5) Chất truyền tin hóa học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synape
(6) Emzyme phân giải chất truyền tin hóa học thành các tiểu phần
(1) 🡪 (2) 🡪 (3) 🡪 (4) 🡪 (5) 🡪 (6)
(2) 🡪 (3) 🡪 (13) 🡪 (6) 🡪 (5) 🡪 (46)
(4) 🡪 (1) 🡪 (5) 🡪 (3) 🡪 (6) 🡪 (2)
(4) 🡪 (2) 🡪 (5) 🡪 (1) 🡪 (6) 🡪 (3)
Trong các động vật sau:
(1) Giun dẹp (2) Thủy tức (3) Đỉa (4) Trùng roi
(5) Giun tròn(6) Gián(7) Tôm
Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
1
3
4
5
Ở động vật có các tổ chức thần kinh, hệ thần kinh tiến hóa nhất là
Hệ thần kinh dạng lưới
Hệ thần kinh dạng chuỗi
Hệ thần kinh dạng ống
Không so sánh được sự tiến hóa
Nhóm động vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?
Trùng biến hình, giáp xác
Trùng đế giày, sứa
San hô, mực ống
Giun đất, giáp xác
Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh
Đầu
Lưng
Bụng
Ngực
Khi nói đến cảm ứng ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Các tế bào của các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng phản ứng trả lời kích thích
Mọi phản ứng của các tế bào của các cơ quan đều là phản xạ
Phản ứng co cơ của một bắp cơ khi tách rời và bị kích thích không được coi là một phản xạ
Động vật càng tiến hóa thì hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng càng cao
Khi nói đến chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật. Hiện tượng “đầu hóa” có nghĩa là gì?
Phân hóa cơ thể thành phần đầu, phần thân và các chi
Tập trung nhiều của các tế bào, các giác quan trên đầu
Tập trung các tế bào thần kinh lên đầu, hình thành bộ não
Chỉ di chuyển cơ thể theo một hướng, về phía trước
Dấu hiệu không phản ánh chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh là gì?
Tăng số lượng tế bào thần kinh nhưng giảm khoảng cách giữa chúng
Chuyển từ đối xứng tỏa tròn sang đối xứng hai bên
Tăng kích thước các tế bào thần kinh
Tập trung nhiều tế bào thần kinh lên phía đầu
Khi nói đến tính cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gặp ở động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú), có số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia
II. Có sự tạo thành ống thần kinh nằm ở phía lưng con vật, não và tủy sống có chức năng khác nhau, não có 5 phần là bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành nãoIII. Đặc biệt não bộ phát triển mạnh và là bộ phận tiếp nhận và xử lý hầu hết thông tin đưa từ bên ngoài vào, để có quyết định hình thức, mức độ phản ứng
IV. Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường
1
2
3
4
Khi nói đến tính cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường
II. Phản xạ đơn giản thực hiện nhờ cung phản xạ, có sự tham gia số lượng ít tế bào, do tủy sống điều khiển
III. Phản xạ có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh và não đặc biệt là vỏ bán cầu đại não
IV. Có não bộ phát triển mạnh và là bộ phận cao cấp nhất tiếp nhận và xử lý hầu hết thông tin đưa từ bên ngoài vào, quyết định mức độ và cách phản ứng
1
2
3
4
Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các bộ phận trong một cung phản xạ là không đúng?
Bộ phận tiếp nhận kích thích là các thụ thể cảm giác
Bộ phận dẫn truyền là dây thần kinh hướng tâm và li tâm
Bộ phận trung ương thần kinh là nhiệm vụ xử lý thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích và lưu giữ thông tin
Bộ phận trả lời là các cơ xương trong cơ thể
Khi bị kim châm vào ngón tay, thì ngón tay sẽ co lại. Hiện tượng trên được mô tả là một cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bộ phận tiếp nhận là các tế bào thụ quan ở da
II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận thụ quan đến các cơ ở ngón tay
III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là trung ương thần kinh tủy sống
IV. Sợi vận động truyền từ tủy sống đến các cơ ở ngón tay
V. Bộ phận thực hiện là các cơ ở ngón tay
VI. Đây là một phản xạ có điều kiện
3
4
5
6
Bộ phận tiếp nhận kích thích là cơ quan thụ cảm nhiệt độ ở da, trung ương thần kinh là vùng dưới đồi, bộ phận thực hiện là cơ. Mô tả trên liên quan đến một cung phản xạ gì?
Run khi trời lạnh
Toát mồ hôi khi trời nóng
Co chân khi giẫm gai nhọn
Mặc thêm áo ấm khi trời rét
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
Không di truyền được, mang tính cá thể
Có số lượng hạn chế.
Thường do vỏ não điều khiển.
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Khẳng định nào dưới đây về chất kích thích là không đúng
Chất kích thích thường là những chất gây nghiện do tác động gây hưng phấn thần kinh.
Chất kích thích có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng làm cơ thể phụ thuộc vào chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó đến mức có thể mất kiểm soát hành vi.
Thường xuyên sử dụng chất kích thích sẽ gây nghiện, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, hoang tưởng, hủy hoại tế bào thần kinh.
Việc cai nghiện rất khó khăn vì cơ thể hình thành phản xạ không điều kiện với những tác nhân gây nghiện.
Cho các nội dung sau
1. các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh
2. động vật đối xứng hai bên: giun dẹp, giun tròn, chân khớp
3. phản ứng mang tích chất định khu, chính xác hơn
4. phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể
5. ngành Ruột khoang
6. các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
7. tiêu tốn nhiều năng lượng
8. tiết kiệm năng lượng hơn
Sắp xếp cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới với động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch bằng cách ghép các đặc điểm tương ứng với mỗi nhóm động vật
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (6) và (7); hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (5) và (8).
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (8); hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (7).
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (7); hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (8).
hệ thần kinh dạng lưới: (4), (5), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (1), (2), (3) và (8).
Khi đang đi chơi, bất ngờ một con chó dại ngay trước mặt. Hiện tượng trên được mô tả là một cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bộ phận tiếp nhận là mắt
II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận tiếp nhận đến não bộ
III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là não bộ
IV. Sợi vận động truyền từ não đến các cơ tay, chân
V. Bộ phận thực hiện là cơ chân, tay để chạy hoặc xua đuổi
VI. Đây là một phản xạ không điều kiện.
3
4
5
6
Trường hợp nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
ánh sáng chói chiểu vào mắt, ta nheo mắt lại.
chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ.
nghe tiếng sấm nổ ta giật mình.
nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi
Thuộc loại phản xạ không điều kiện là
nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới.
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
Cây ra lá là một biểu hiện của sự sinh trưởng.
Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là một biểu hiện của sự sinh trưởng.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Sự phát triển của cây có hạt bắt đầu với
cây ra rễ
hạt nảy mầm
hình thành hạt
cây ra lá mầm
Phát biểu nào sau đây về dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển là không đúng?
Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau
Sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn
Quá trình phát triển được điều hoà bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể
Một chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ
khi ra hoa đến lúc cây chết
khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới
khi nảy mầm đến khi cây ra hoa
khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
Diễn ra chủ yếu ở cả cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ ở cây một lá mầm
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rẽ chỉ ở cây hai lá mầm
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một và hai lá mầm
sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh
Auxin nhân tạo không có enzim phân giải
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào
Phát biểu nào sau đây về sinh trưởng sơ cấp là không đúng
Sinh trưởng sơ cấp chỉ do mô phân sinh đỉnh tạo nên
Sinh trưởng sơ cấp có ở cây Hai lá mầm và Một lá mầm
Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của thân và rễ
Sinh trưởng sơ cấp diễn ra suốt đời ở cây Hai lá mầm
Xét các đặc điểm sau:
(1) làm tăng kích thước chiều ngang của cây
(2) diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
(3) diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
(4) diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
(5) chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Phát biểu nào sau đây về sinh trưởng thứ cấp là không đúng
Sinh trưởng thứ cấp chỉ tạo ra mạch gỗ và mạch rây thứ cấp
Sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh bên tạo nên
Sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân và rễ
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở cây Hai lá mầm
Trong sản xuất, loại hormone nào thường được sử dụng để tạo quả (cam, quýt) không hạt?
Abscisic acid
Auxin
Cytokinine
Gibberellin
Trong sản xuất, loại hormone nào thường được sử dụng để thúc đẩy quả chuối chín nhanh?
Abscisic acid
Auxin
Ethylene
Gibberellin
Trên một cây bạch đàn non, cao 5 mét, một người đóng hai đinh dài theo chiều nằm ngang và đối diện nhau vào thân cây, ở độ cao 1 mét. Sau nhiều năm cây đã cao tới 10 mét. Chiều cao nơi đóng đinh so với mặt đất và khoảng cách của hai đinh thay đổi như thế nào?
Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất và khoảng cách giữa hai đinh gần như không tăng lên.
Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất và khoảng cách giữa hai đinh giảm xuống.
Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất gần như không tăng lên. Khoảng cách giữa hai đinh thì tăng lên
Chiều cao từ nơi đóng đinh đến mặt đất tăng lên. Khoảng cách giữa hai đinh gần như không tăng lên
Trong đời sống, việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?
Giai đoạn nảy mầm
Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch
Giai đoạn ra hoa
Giai đoạn tạo quả chín
Người ta xếp những trái cà chua xanh cạnh cà chua chín với để làm gì?
Quả chín có hormone auxin làm cho những quả xanh lớn lên
Quả xanh có hormone abscisic acid làm chậm quá trình thối của cà chua chín
Quả chín có hormone ethylene, kích thích cho những quả xanh nhanh chín
Xếp quả xanh lẫn quả chín cho đẹp
Đối với các cây trồng lấy sợi như: đay; cây trồng lấy gỗ người ta không cắt ngọn
Duy trì ưu thế đỉnh để giúp thân dài nhất
Để cho thân cây to, có nhiều nhánh
Kích thích mọc các nhánh bên để nâng cao hiệu quả kinh tế
Để cây có thể vươn đón ánh sáng
Đối với các cây trồng lấy ngọn cành: bí; mướp, su su người ta thường bấm ngọn nhằm:
Duy trì ưu thế đỉnh để giúp thân dài nhất
Để cho thân cây to, có nhiều nhánh
Kích thích mọc các nhánh bên để nâng cao hiệu quả kinh tế
Để cây có thể vươn đón ánh sáng
Để hạn chế chiều cao của cây, người làm vườn cần cắt tỉa bộ phận nào của cây?
Ngọn cây
Lá cây
Thân cây
Rễ cây.
Hãy dự đoán tuổi của cây vùng ôn đới có bề mặt cắt ngang thân như sau
24
2
48
12
Sinh trưởng ở sinh vật là
sự biến đổi về cấu trúc của mô, cơ quan và cơ thể.
sự biến đổi về chức năng của mô, cơ quan và cơ thể.
sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào.
sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.
Sự phát triển của cây có hạt bắt đầu với
cây ra rễ
hạt nảy mầm
hình thành hạt
cây ra lá mầm
Phát biểu nào sau đây về dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển là không đúng?
Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau
Sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tùy theo từng giai đoạn
Quá trình phát triển được điều hoà bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể
Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là?
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của tế bào
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của chiều cao
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của cân nặng
Cả 3 đáp án đều đúng
Đâu là ứng dụng về hiểu biết sinh trưởng và phát triển
Diệt muỗi trong giai đoạn ấu trùng
Tưới nước đều đặn cho cây phát triển rễ
Cho gà mái ấp trứng để nở ra gà con
Cả 3 đáp án trên
Tuổi thọ của sinh vật do nhân tố nào quyết định?
Protein
Gene
mRNA
Amino acid
Vòng đời của sinh vật hữu tính bắt đầu bằng … và kết thúc bằng …?
Tế bào; sinh con
Hợp tử; cái chết
Tế bào; cái chết
Hợp tử; sinh con
Bạn Lan trồng một cây ngô trên chậu đất. Lan cung cấp đầy đủ các yếu tố về dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ độ ẩm. Cho một số phương pháp sau:
1. Đo chiều dài của cây
2. Đo chiều rộng của thân cây
3. Quan sát xem cây có ra lá không
4. Đo kích thước lá cây
5. Quan sát xem cây có ra bắp không
Trong các phương pháp trên, Lan có thể xác định cây ngô có sinh trưởng hay không bằng các phương pháp là
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 4
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 5
Khi sử dụng chất kích thích để điều hòa sinh trưởng và phát triển của cây trồng cần
sử dụng vào thời điểm ngay sau khi hạt nảy mầm hoặc trước khi cây ra hoa để đảm bảo an toàn thực phẩm
tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng của các nhà sản xuất và các chuyên gia để đảm bảo an toàn thực phẩm
sử dụng cùng một loại chất kích thích cho tất cả các loại cây trồng để đảm bảo an toàn thực phẩm
sử dụng cùng một liều lượng chất kích thích cho tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây để đảm bảo an toàn thực phẩm
Trình tự các giai đoạn trong vòng đời của bướm lần lượt là
Trứng → sâu bướm → kén → bướm trưởng thành
Trứng → kén → sâu bướm → bướm trưởng thành
Sâu bướm→ kén → bướm trưởng thành → trứng
Kén → sâu bướm → bướm trưởng thành → trứng
Cho các dấu hiệu sau:
(1) Con bò tăng khối lượng từ 50 kg đến 100 kg
(2) Con gà trống mọc mào
(3) Con gà mái đẻ trứng
(4) Con rắn tăng chiều dài cơ thể thêm 20 cm
Số dấu hiệu biểu hiện sự sinh trưởng của động vật là
1
2
3
4
Thứ tự nào sau đây là đúng về các giai đoạn trong vòng đời của cây đậu?
(1) Cây ra hoa và tạo quả. (2) Cây non lớn lên. (3) Hạt nảy mầm.
(4) Cây trưởng thành. (5) Hạt.
(5) → (4) → (1) → (2) → (3)
(3) → (4) → (2) → (5) → (1)
(4) → (2) → (3) → (1) → (5)
(5) → (3) → (2) → (4) → (1)
Cho dữ liệu sau:
Hãy ghép cột A với cột B tương ứng.
1 - b, d, f và 2 - a, c, e
1 - b, e, f và 2 - a, c, d
1 - a, b, e và 2 - c, d, f
1 - a, b, f và 2 - c, d, e
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Là hai quá trình độc lập nhau
(2) Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau
(3) Sinh trưởng là điều kiện của phát triển
(4) Phát triển làm thay đổi sinh trưởng
(5) Sinh trưởng là một phần của phát triển
(6) Sinh trưởng thường diễn ra trước, sau đó phát triển mới
6
5
4
3
Ứng dụng của việc dựa vào vòng đời của sinh vật để chọn mô hình sản xuất phù hợp nhất đối với lúa nước là
(1) Ở giai đoạn mạ, cần tưới nước đủ nước
(2) Giai đoạn làm đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt
(3) Giai đoạn lúa chín vàng cần tháo cạn nước trong ruộng
Số phát biểu đúng
1
2
3
4
