Font size
WorksheetsSinh 12CB1
Total questions: 95
Worksheet time: 24hrs 45mins
Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là
A.0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
B. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
C. 0,64AA: 0,21Aa: 0,1aa
D. 0,6AA: 0,4Aa
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
A. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1
B. 0,425AA + 0,15Aa + 0,425aa = 1
C. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là
A. 0,3 ; 0,7
B. 0,8 ; 0,2
C. 0,7 ; 0,3
D. 0,2 ; 0,8
Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là
A. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
B. 0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
C. 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa
D. 0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là
A. 40%
B. 36%
C. 4%
D. 16%
Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là
A. A= 0.30 ; a= 0,70
B. A = 0,50 ; a = 0,50
C. A = 0,25 ; a = 0,75
D. A = 0,35 ; a = 0,65
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
A. A= 0,25 ; a= 0,75
B. A = 0,75 ; a = 0,25
C. A= 0,4375 ; a= 0,5625
D. A= 0,5625 ; a= 0,4375
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là
A. 56,25%
B. 6,25%
C. 37,5%
D. 0%
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A. Thoái hóa giống
B. Ưu thế lai
C. Bất thụ
D. Siêu trội
Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây?
A. Lai khác dòng
B. Lai thuận nghịch
C. Lai phân tích
D. Lai khác dòng kép
Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là
A. cho tự thụ phấn kéo dài
B. tạo ra dòng thuần.
C. cho lai khác dòng.
D. cho lai khác loài.
Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là
B. con lai biểu hiện những đặc điểm tốt.
C. con lai xuất hiện kiểu hình mới.
D. con lai có sức sống mạnh mẽ.
A. con lai có nhìu đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì
A. kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ.
B. các cơ thể lai lun ở trạng thái dị hợp
C. biểu hiện các tính trạng tốt của bố.
D. biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ.
Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm
A. thể dị hợp không thay đổi.
B. sức sống của sinh vật có giảm sút.
C. xuất hiện các thể đồng hợp.
D. xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủngvớinhau. 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
A. 1, 2, 3, 4
B. 4, 1, 2, 3
C. 2, 3, 4, 1
D. 2,3,1,4
Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
A. Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
B. tạo ra cừu Đôly
C. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
C. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I.Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II.Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III.Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây độtbiến?
A. I → III → II.
B. III → II → I.
C. III → II → IV
D. II → III → IV.
Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là
A. đột biến gen.
B. đột biến NST.
C. đột biến.
D. biến dị tổ hợp.
Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở
A. vi sinh vật.
B. động vật.
C. cây trồng
D. động vật bậc cao
Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
A. gây đột biến gen
B. gây đột biến dị bội
C. gây đột biến cấu trúc NST.
D. gây đột biến đa bội
Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được gọi là
A. Kĩ thuật chuyển gen
B. kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
C. kĩ thuật tổ hợp gen.
D. kĩ thuật ghép các gen.
Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là
A. thao tác trên gen.
B. Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp
C. kĩ thuật chuyển gen.
D. thao tác trên plasmit.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
A. sự tiến hóa phân lí
B.sự tiến hoá đồng quy
C.sự tiến hoá song hành
D.phản ánh nguồn gốc chung
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
A. sự tiến hoá phân li.
B. sự tiến hóa đồng quy.
C. sự tiến hoá song hành.
D. nguồn gốc chung
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
A. Phát triển ko đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
B. biến mất hoàn toàn.
C. Thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.
D. Thay đổi cấu tạo.
Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
A. cấu tạo trong của các nội quan.
B. các giai đoạn phát triển phôi thai.
C. cấu tạo poolipeptit hoặc poolinuclêôtit
D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là
A. bằng chứng địa lí sinh vật học.
B. bằng chứng phôi sinh học.
C. bằng chứng giải phẩu học so sánh.
D. bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc
A. bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. bằng chứng phôi sinh học.
C.bằng chứng địa lí sinh học.
D. bằng chứng sinh học phân tử.
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
A. Chúng bắt nguồn từ 1 cơ quan ở 1 loài tổ tiên nhưng nay kô còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
B. chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
C. chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài.
D. chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng
Hai cơ quan tương đồng là
A. Gai của xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
B. mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
D. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
A. cơ quan thoái hoá.
B. sự phát triển phôi giống nhau.
C. cơ quan tương đồng.
D. Cơ quan tương tự
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo kô giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
Có bao nhiêu yếu tố sau đây là nhân tố tiến hóa?
I. Yếu tố ngẫu nhiên
II. Giao phối ngẫu nhiên
III. Giao phối không ngẫu nhiên
IV. Đột biến
V. CLTN
VI. Di nhập gen
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
A. và không có loài nào bị đào thải.
B. dưới tác dụng của môi trường sống.
C. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ 1 nguồn gốc chung.
D. dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
A. Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
B. phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
C. tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
D. phát sinh các biến dị cá thể.
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. Cá thể
B. quần thể.
C. giao tử
D. nhiễm sắc thể
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
A. Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
A.đào thải những biến dị bất lợi.
B. tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
C. Vừa đảo thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
D.tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là
A. Giải thích thành công đặc điểm thích nghi.
B. Phát hiện nội dung và vai trò chọc lọc tự nhiên.
C. Đưa ra khái niệm biến dị cá thể và tính chất của nó.
D. Khẳng định sự thống nhất trong đa dạng ở sinh giới.
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
A. đột biến.
B. di nhập gen.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Giao phối ko ngẫu nhiên
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
A. hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
B. giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
C. đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
D. làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Tiến hóa nhỏ là quá trình
A. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
C. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
D. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Tiến hoá lớn là quá trình
A. Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. hình thành loài mới.
C. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
D. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
A. quần thể mới xuất hiện.
B. chi mới xuất hiện.
C. loài mới xuất hiện.
D. họ mới xuất hiện.
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
A. Cá thể
B. Loài
C. Quần thể
D. Phân tử
Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó
A. trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.
B. tham gia vào hình thành loài.
C. gián tiếp phân hóa các kiểu gen.
D. trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
A. Đột biến.
B. Nguồn gen du nhập.
C. Biến dị tổ hợp.
D. Qúa trình giao phối.
Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
A. Thể đồng hợp.
B. Alen lặn.
C. Alen trội.
D. Thể dị hợp.
Cách li sau hợp tử không phải là
A. trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
B. trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.
C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
D. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là
A. Cách li địa lí.
B. Cách li sinh sản.
C. Cách li sinh thái.
D. Cách li cơ học.
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn
A. Địa lí - Sinh thái
B. Hình thái.
C. Sinh lí - Sinh hóa
D. Di truyền.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
A. tiêu chuẩn hóa sinh.
B. tiêu chuẩn sinh lí
C. tiêu chuẩn sinh thái.
D. tiêu chuẩn di truyền.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
A. phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.
B. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
C. tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.
D. Củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
A. cách li trước hợp tử.
B. cách li sau hợp tử.
C. cách li tập tính.
D. cách li mùa vụ.
Cách li trước hợp tử gồm:
1: cách li không gian
2: cách li cơ học
3: cách li tập tính
4: cách li khoảng cách
5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian.
Phát biểu đúng là:
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 2,3,5,6
D. 1,2,4,6
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế
A. Cách li sinh cảnh
B. Cách li cơ học
C. Cách li tập tính
D. Cách li trước hợp tử
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
A. động vật bậc cao
B. động vật
C. thực vật
D. có khả năng phát tán mạnh.
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
D. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?
A. Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài.
B. Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
C. Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
D. Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
A. Cách li địa lí
B. Cách li sinh thái
C. cách li tập tính
D. Đột biến NST.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài
A. động vật ít di chuyển
B. thực vật
C. thực vật và động vật ít di chuyển
D. động vật có khả năng di chuyển nhiều
Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?
A. Lai xa khác loài
B. Tự đa bội
C. Dị đa bội
D. Đột biến NST.
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
A. 5 → 1 → 4
B. 4 → 3 → 1
C. 3 → 1 → 4
D. 1 → 3 → 4
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n
A. có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST
B. không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.
C. giao phối đc với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ
D. có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học
B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học
C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A. Hình thành các tế bào sơ khai.
B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất lần lượt là
A. tiến hoá hoá học à tiến hóa tiền sinh học à tiến hoá sinh học.
B. tiến hoá hoá học à tiến hoá sinh học à tiến hoá tiền sinh học.
C. tiến hoá tiền sinh học à tiến hoá hoá học à tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá hoá học à tiến hoá tiền sinh học à tiến hóa hữu cơ.
Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điêù này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic
B. Trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và protein
C. Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã
D. Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống
Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất?
A. H2
B. O2. N2
C. N2. H2.
D. NH3
Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là
A. ATP
B. Năng lượng tự nhiên
C. Năng lượng hóa học
D. Năng lượng sinh học
Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?
A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ
B. Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit
C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.
D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất
Đặc điểm nào sau đây là minh chứng rằng trong tiến hóa thì ARN là tiền thân của axitnuclêic mà không phải là ADN?
A. ARN chỉ có 1 mạch
B. ARN có loại bazơnitơ Uaxin
C. ADN nhân đôi ko cần đến enzim
D. ARN có khả năng sao mã ngược
Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành
A. các chất hữu cơ từ vô cơ
B. axitnuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ
C. mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ
D. vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
A. Than đá có vết lá dương xỉ .
B. Dấu chân khủng long trên than bùn.
C. Mũi tên đồng trống đồng Đông Sơn
D. Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm.
Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta đã chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại
A. Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ, Trung sinh, Tân sinh.
B. Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh, Thái cổ
C. Tân sinh, Trung sinh, Cổ sinh, Nguyên Sinh, Thái cổ.
D. Nguyên sinh, Thái cổ, Cổ sinh Trung sinh, Tân sinh.
Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
B. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
C. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
D. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A. Cơ quan tương tự.
B. Cơ quan tương đồng.
C. Hóa thạch.
D. Cơ quan thoái hóa.
Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?
A. Hoá thạch.
B. Đặc điểm khí hậu, địa chất.
C. Hóa thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất.
D. Đặc điểm sinh vật.
Nghiên cứu sinh vật hóa thạch có ý nghĩa suy đoán trực tiếp
A. tuổi của các lớp đất chứa chúng.
B. Lịch sử xuất hiện , phát triển và diệt vong của chúng.
C. lịch sử phát triển của Trái Đất.
D. diễn biến khí hậu qua các thời đại.
Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?
A. Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh.
B. Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ Đệ tứ.
C. Phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng.
D. Bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế
Đặc điểm nào sau đây không có ở đại trung sinh?
A. phát sinh nhóm linh trưởng.
B. Xuất hiện thực vật có hoa
C. tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.
D. Tiến hoá động vật có vú.
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
A. đại trung sinh.
B. Đại tân sinh.
C. Đại nguyên sinh.
D. Đại cổ sinh.
Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở đâu?
A. Châu Phi
B. Châu Á
C. Đông Nam Châu Á
D. Châu Mỹ
Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
A. tinh tinh
B. đười ươi.
C. gôrilia.
D. vượn
Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.
B. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.
C. Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.
D. Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
Sọ người có đặc điểm gì chứng tỏ tiếng nói phát triển?
A. Có lồi cằm.
B. không có cằm.
C. xương hàm nhỏ.
D. không có răng nanh.
Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là
A. cấu tạo tay và chân.
B. cấu tạo của bộ răng.
C. cấu tạo và kích thước của bộ não.
D. cấu tạo của bộ xương.
Đặc điểm nào ở người không phải là của tiến hóa sinh học?
A. Đi thẳng đứng bằng 2 chân.
B. Não bộ phát triển.
C. Có đời sống văn hóa
D. Biết chế tạo và sử dụng công cụ.
Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh
A. người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc.
B. quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống.
C. vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người.
D. người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.
Đặc điểm nào là không đúng đối với vượn người ngày nay?
A. Có 4 nhóm máu A, B, AB và O như người
B. Có đuôi
C. Bộ răng gồm 32 chiếc, 5-6 đốt sống cùng
D. Biết biểu lộ tình cảm: vui, buồn, giận dữ
Vượn người ngày nay bao gồm những dạng nào?
A. Vượn, đười ươi, khỉ.
B. Vượn, đười ươi, Gôrila, tinh tinh.
C. Đười ươi, Khỉ Pan, Gôrila.
D. Vượn, Gôrila, khỉ đột, Tinh tinh.
Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng
A. người và vượn người tiến hóa theo 2 hướng khác nhau.
B. người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc.
C. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
D. người và vượn người có quan hệ gần gũi.
Phát biểu nào sau đây là không đúng với quan niệm tiến hoá hiện đại?
A. Sinh giới đã tiến hoá từ các dạng đơn bào đơn giản đến đa bào phức tạp
B. Mỗi loài đang tồn tại đều thích nghi ở một mức độ nhất định với môi trường
C. Tốc độ tiến hoá hình thành loài mới ở các nhánh tiến hoá khác nhau là không như nhau
D. Loài người hiện đại là loài tiến hóa siêu đẳng, thích nghi và hoàn thiện nhất trong sinh giới.
