Font size
Worksheetssinhhhhh
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Giun đất
Châu chấu
Cá hồi
Chim sẻ
Cá chép có cơ quan hô hấp nào sau đây?
Phổi
Ống khí
Da
Mang
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ếch
Cá rô phi
Tôm sông
Chim bồ câu
Bộ phận nào sau đây không thuộc hệ tuần hoàn?
Tim.
Máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.
Hệ thống mạch máu.
Ruột non.
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu, đặc biệt là phụ thuộc vào nồng độ ion nào sau đây?
Na+.
Fe3+
Cu2+
H+.
Ví dụ nào sau đây thể hiện tính hướng động dương?
Thân cây uốn cong về phía mặt trời.
Rễ cây uốn cong tránh xa mặt trời.
C. Thân cây uốn cong tránh xa mặt trời.
Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng ngược hướng trọng lực.
Khi nói về tính hướng động ở thực vật, nhận định nào sau đây đúng?
Rễ cây hướng sáng âm.
Rễ cây hướng nước âm
Ngọn cây hướng sáng âm
Rễ cây hướng trọng lực âm.
Hiện tượng cây trinh nữ cụp lá lại do va chạm cơ học là kiểu ứng động nào sau đây?
Quang ứng động.
Hóa ứng động.
Thủy ứng động.
Ứng động tiếp xúc.
Nguyên nhân dẫn tới sự đóng mở khí khổng là do sự biến động hàm lượng chất nào sau đây?
H2O.
CH4.
HNO3.
NH3.
Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
Thủy tức.
Châu chấu.
Cá rô.
Mèo.
Bộ phận nào sau đây trong cung phản xạ tiếp nhận kích thích từ môi trường?
Trung ương thần kinh.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ, tuyến.
Dây thần kinh.
Giai đoạn nào sau đây không phải là một giai đoạn trong đồ thị điện thế hoạt động?
Khử cực.
Đảo cực.
Vô cực.
Tái phân cực.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xináp?
Màng trước xináp.
Khe xináp.
Chuỳ xináp.
Màng sau xináp.
Loại ion nào sau đây đi vào chùy xináp làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra?
Mg2+
Na+
K+ .
Ca2+.
Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính tự học.
Phần lớn tập tính tự học.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Giáo viên yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn giải được bài tập đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?
Điều kiện hoá đáp ứng.
Học ngầm.
Điều kiện hoá hành động.
Học khôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải là của bề mặt trao đổi khí ở động vật?
Diện tích rộng.
Có sự lưu thông khí.
Dày và khô.
Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Một người đàn ông trưởng thành có nhịp tim là 75 lần/ phút. Thời gian một chu kì tim của người đàn ông này là bao nhiêu?
1 giây.
0,75 giây.
0,8 giây.
0,6 giây.
Bộ phận nào sau đây của hệ dẫn truyền tim có khả năng tự phát ra xung điện?
Nút xoang nhĩ.
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Mạng Puôckin
Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Trung ương thần kinh.
Dây thần kinh.
Các cơ quan như: thận, gan, tim.
Khi đặt một chậu cây nhỏ nằm nghiêng, sau một thời gian nhận thấy ngọn cây mọc cong lên trên. Nhận xét nào sau đây đúng?
Ngọn cây có tính hướng sáng âm.
Ngọn cây có tính hướng trọng lực dương.
Ngọn cây có tính hướng trọng lực âm.
Ngọn cây có tính hướng nước dương.
Ví dụ nào sau đây thuộc ứng động sinh trưởng?
Sự đóng mở của khí khổng.
Vận động nở hoa của cây bồ công anh.
Cây trinh nữ cụp lá do va chạm cơ học.
Vận động bắt mồi của cây gọng vó.
Vận động bắt mồi của cây nắp ấm là kiểu ứng động nào sau đây?
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
Quang ứng động.
Nhiệt ứng động.
Ý nào không đúng với cảm ứng của động vật đơn bào?
Co rút chất nguyên sinh.
Chuyển động cả cơ thể.
Tiêu tốn năng lượng.
Thông qua phản xạ.
Ví dụ nào sau đây là phản xạ có điều kiện ở người?
Co ngón tay khi chạm vào kim nhọn.
Đứa trẻ khóc khi vừa được sinh ra.
Nổi da gà khi gặp lạnh.
Dừng lại khi gặp đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.
Hai chất nào sau đây là chất trung gian hoá học trong truyền tin qua xináp phổ biến nhất ở thú?
Axêtincôlin và đôpamin
Axêtincôlin và sêrôtônin.
Sêrôtônin và norađrênalin.
Axêtincôlin và norađrênalin.
I. Paplốp làm thí nghiệm vừa đánh chuông vừa cho chó ăn. Sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông và thức ăn, chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?
Học ngầm.
Điều kiện hoá đáp ứng.
Học khôn
Điều kiện hoá hành động.
Đặc điểm nào sau đây là của tập tính học được?
Được di truyền từ bố mẹ.
Đặc trưng cho loài.
Mang tính bẩm sinh
Hình thành trong quá trình sống.
Động vật nào sau đây trao đổi khí bằng mang?
Cá chép.
Giun đất.
Ếch đồng.
Chim bồ câu.
Ở các loài côn trùng, sự trao đổi khí được thực hiện
qua hệ thống ống khí
qua mang
qua da
qua phổi
động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn
rắn hổ mang
cá rô phi
ếch đồng
chim bồ câu
bộ phận nào sau đây không thuộc hệ mạch
động mạch
tĩnh mạch
mao mạch
tim
Cơ quan nào sau đây không tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi?
bộ phận tiếp nhận kích thích
bộ phận điều khiển
bộ phận thực hiện
hệ đệm bicacbonat
Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là thuộc kiểu hướng động nào?
hướng sáng
hướng đất
hướng nước
hướng tiếp xúc
Rễ cây tránh xa hoá chất độc hại thuộc kiểu
hướng đất âm
hướng hóa âm
hướng hóa dương
hướng nước dương
Hoa bồ công anh nở ra vào lúc sáng và cụp lại vào lúc chạng vạng tối thuộc kiểu
ứng động sinh trưởng
ứng động không sinh trưởng
hướng sáng âm
hướng sáng dương
Hiện tượng nào sau đây không phải là ứng động?
Vận động hướng mặt trời của hoa cây hướng dương.
Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi.
Lá của cây trinh nữ cụp lại khi có va chạm.
Vận động hướng sáng của ngọn cây sồi.
Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
cá
ếch đồng
thủy tức
giun dẹp
Bộ phận nào sau đây trong cung phản xạ trả lời kích thích từ môi trường?
Trung ương thần kinh.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ, tuyến.
Dây thần kinh
Vịt con mới nở đi theo vật chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy thuộchìnhthức học tập
in vết.
quen nhờn.
học ngầm.
học khôn.
Vào mùa đông 1 số loài chim di cư về phương nam để tránh rét là vídụ về
tập tính sinh sản
tập tính di cư
tập tính xã hội
tập tính vị tha
nhóm động vật nào sau đây có nhiều tập tính học được
ruột khoang
giun dẹp
trùng giày
thú
thụi thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xináp
màng trước xináp
khe xináp
chùy xináp
màng sau xináp
Loại ion nào sau đây đi vào chùy xináp làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra?
Mg2+
Na+
K+
Ca2+.
quá trình hô hấp của nhóm động vật nào sau đây đạt hiệu quả cao nhất
rắn hổ mang
chim bồ câu
mèo rừng
ếch đồng
Khi nói về tuần hoàn của ếch đồng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim 3 ngăn, hệ tuần hoàn kép. II. Có 2 tâm thất và có 1 tâm nhĩ.
III. Máu đi nuôi cơ thể là máu pha. IV. Máu sau khi trao đổi khí ở mao mạch phổi được trở về ti
1
2
3
4
Ba đồ thị (A, B, C) trong hình bên biểu diễn lần lượt những thông số về hệ mạch máu. Phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu lớn nhất ở tĩnh mạch, nhỏ nhất ở mao mạch.
Huyết áp tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Tổng tiết diện mạch lớn nhất ở tĩnh mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.
Tốc độ máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch.
cơ quan nào sau đây tiết hoocmon điều hòa nồng độ gluczo tong máu
thận
tuyến tụy
gan
tim
Khi nói về phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phản ứng toàn cơ thể, chính xác. II. Phản ứng thông qua các phản xạ không điều kiện hoặc có điều kiện.
III. Phản ứng ở một vùng cơ thể, độ chính xác cao. IV. Phản ứng nhanh, chính xác.
1
2
3
4
dùng một chiếc kim nhọn đâm vào thân,con thủy tức sẽ
co toàn thân
co ở vị trí bị kim châm
co nửa phần trên thân
co nửa thân dưới
Nếu tác nhân kích thích từ môi trường như nhau vào 1 bộ phận của cơ thể thì phản ứng của động vật nào sau đây tiêu tốn năng lượng ít nhất?
ong mật
thủy tức
giun dẹp
chim bồ câu
Ý nào không đúng với cảm ứng của động vật đơn bào?
Co rút chất nguyên sinh.
Chuyển động cả cơ thể
Tiêu tốn năng lượng.
Thông qua phản xạ.
Khi xem bộ phim “Sắc màu thời gian”, bạn Mai đã học được cách nấu món canhriêu cua. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
điều kiện hóa hành động
học khôn
Khi nói về tập tính học được, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh ra đã có, đặc trưng cho loài.
II. Hình thành trong quá trình sống của cá thể thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
III. Cơ sở thần kinh là chuỗi phản xạ có điều kiện.
IV. Thường rất bền vững, không thay đổi.
1
2
3
4
tập tính ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới chủ yếu là
tập tính bẩm sinh
tập tính học được
tập tính thứ bậc
tập tính vị tha
Đặc điểm nào sau đây là của tập tính học được?
được di truyền từ bố mẹ
đặc trưng cho loài
mang tính bẩm sinh
hình thành trong quá trình sống
ở cá,khi thở ra thì miệng ngậm lại,nền khoang miệng
nâng lên, diềm nắp mang mở ra
nâng lên,diềm nắp mang đóng lại
hạ xuống,diềm nắp mang mở ra
hạ xuống,diềm nắp mang đóng lại
lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
nguồn thức ăn ở 2 môi trường đều phong phú
hô hấp bằng da và bằng phổi
da luôn khô
hô hấp bằng phổi
ở côn trùng sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ
sự co giãn của phần bụng
sự di chuyển của chân
sự co giãn của hệ tiêu hóa
sự vận động của các chi
ở cá nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng
diềm nắp mang chỉ mở một chiều
cá bơi ngược dòng nước
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
phổi của bò sát
phổi của chim
phổi và da của ếch nhái
da của giun đất
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
phế quản phân nhánh nhiều
có nhiều phế nang
khí quản dài
có nhiều ống khí
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
vận động của đầu
vận động của cổ
co dãn của túi khí
di chuyển của chân
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có
cấu trúc phức tạp hơn
khối lượng lớn hơn
kích thước lớn hơn
rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
sự vận động của các chi
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Ở lưỡng cư, sự thông khí ở phổi nhờ
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
sự vận động của các chi
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rấ nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
độ ẩm trên cạn thấp
không hấp thu được O2 của không khí
nhiệt độ trên cạn cao
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
máu trao đổi chất vs tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
hệ tuầnv hoàn kép chỉ có ở
lưỡng cư và bò sát
lưỡng cư,bò sát,chim và thú
mực ống,bạch tuộc,giun đốt và chân đầu
mực ống,bạch tuộc,giun đốt,chân đầu vad cá
Xét các đặc điểm sau:
1. Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể
2. Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô
3. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
4. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim
5. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
2
3
4
5
Trong các phát biểu sau:
1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn 2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
3. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào 4. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
5. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
Có bao nhiêu phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
1
3
4
5
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế
điều hòa huyết áp
duy trì nồng độ glucozơ trong máu
điều hòa áp suất thẩm thấu
điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo tật tự nào ?
tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng
gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích từ một hướng
sự phân giải sắc tố
đóng khí khổng
sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây ?
điều hóa hấp thụ nước ở thận
duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu
điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
điều hòa pH máu
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp
khe xináp
chùy xináp
màng sau xináp
. Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :
Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp
Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp
Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp
Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp
Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện(4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2),(3) và (4)
(1),(2) và (4)
Cho các trường hợp sau :
(1) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững
(2) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi
(3) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron nên có thể thay đổi
(4) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền
Điều không đúng với sự hình thành tập tính học được là
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp
Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn
một số ít là tập tính bẩm sinh
phần lớn là tập tính học được
phần lớn là tập tính bẩm sinh
là tập tính học được
Ở động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính kiếm ăn
một số ít là tập tính bẩm sinh
phần lớn là tập tính học được
phần lớn là tập tính bẩm sinh
là tập tính học được
Những nhận biết về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiều học tập
in vết
học khôn
học ngầm
điều kiện hóa
Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu vàO chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập
in vết
quen nhờn
học ngầm
học khôn
xung thần kinh xuất hiện
khi xuất hiện điện thế hoạt động
tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do
mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực
mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
chậm và tốn ít năng lượng
chậm và tốn nhiều năng lượng
nhanh và tốn ít năng lượng
nhanh và tốn nhiều năng lượng
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “ngảy cóc” vì
sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
tạo cho tốc độ truyền xung quanh
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào
Không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm
Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm
Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương
