Font size
Worksheetssinh giữa kỳ 2 bee
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của chim là
Miệng -> thực quản -> diều -> dạ dày cơ -> dạ dày tuyến -> ruột -> hậu môn.
Miệng -> thực quản -> dạ dày tuyến -> dạ dày cơ -> diều -> ruột -> hậu môn.
Miệng -> thực quản -> dạ dày cơ -> dạ dày tuyến -> diều -> ruột -> hậu môn.
Miệng -> thực quản -> diều -> dạ dày tuyến -> dạ dày cơ -> ruột -> hậu môn.
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột già → ruột non → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày→ ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → hậu môn
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của giun đất là:
Miệng → hầu → thực quản → diều → mề → ruột → hậu môn.
Miệng → thực quản → hầu → diều → ruột → mề → hậu môn.
Miệng → hầu → thực quản → mề → diều → ruột → hậu môn.
Miệng → hầu → diều → thực quản → mề → ruột → hậu môn.
Hình thức tiêu hóa ở chim là
Ngoại bào.
Nội bào.
Ngoại bào sau đó tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Hình thức tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa là hình thức nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Hình thức tiêu hóa ở ruột khoang là:
Tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
Các loài động vật tiêu hóa thức ăn bằng túi tiêu hóa là:
Động vật đơn bào.
Các loài ruột khoang và giun dẹp.
Động vật có xương sống
Côn trùng và giun đất.s
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôzzim.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có Thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất
đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp
thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang
túi) và nội bào.
Thức ăn được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào
máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được
hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào
máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào
mọi tế bào.
Tiêu hoá là quá trình:
biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng.
biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo năng lượng.
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo chiều hướng nào?
Tiêu hoá nội bào,Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào,tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào,Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào,tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào,tiêu hoá ngoại bào,Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào,Tiêu hoá nội bào,tiêu hoá ngoại bào.
Trong dạ dày cơ của chim có tìm thấy cả những viên sỏi, điều này được giải thích:
Sỏi có hình dạng giống các loại hạt, chim ăn nhầm
Sỏi là một trong các nguồn bổ sung chất khoáng cho chim
Dạ dày cơ của chim rất khỏe, có thể nghiền nát cả sỏi
Chim nuốt các hạt sỏi vào để tăng hiệu quả nghiền hạt
Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:
I. Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn
trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.
II. Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
III. Thức ăn đi theo 1 chiều nên hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác
nhau: tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn.
IV. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học, hóa học, sinh học trở thành những chất dinh
dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
I, II, IV.
I, III, IV.
II, III, IV.
I, II, III.
Sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa của thú ăn thịt diễn ra theo trình tự như thế nào?
Biến đổi cơ học, biến đổi hóa học.
Biến đổi cơ học, biến đổi sinh học.
Biến đổi hóa học, biến đổi cơ học.
Biến đổi hóa học, biến đổi sinh học.
Chức năng nào không đúng với răng của thú ăn thịt?
Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương.
Răng cửa giữ thức ăn.
Răng nanh cắn và giữ mồi.
Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
Chức năng không đúng với răng của thú ăn cỏ là
Răng cửa giữa và giật cỏ.
Răng nanh nghiền nát cỏ.
Răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ.
Răng nanh giữ và giật cỏ.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn.
Ruột dài.
Manh tràng phát triển.
Ruột ngắn.
Xét các loài sau:
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu(5) Bò (6) Cừu (7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?
(4), (5), (6) và (7).
(1), (3), (4) và (5).
(1), (4), (5) và (6).
(2), (4), (5) và (7).
Ở động vật ăn thực vật, thức ăn trải qua những quá trình biến đổi nào?
Cơ học và hoá học.
Cơ học và sinh học.
Hoá học và sinh học.
Cơ học, hoá học và sinh học.
Ở thú ăn thực vật, manh tràng phát triển có ý nghĩa gì?
Tiêu hóa protein.
Chứa hệ vi sinh vật tiêu hóa xenlulôzơ.
Tiêu hóa thức ăn giàu Lipit.
Hấp thụ chủ yếu chất dinh dưỡng.
Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là:
Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn.
Dùng răng cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt.
Nhai thức ăn trước khi nuốt.
Chỉ nuốt thức ăn.
Nhóm động vật nào có dạ dày đơn trong các nhóm sau đây?
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Trâu, bò, cừu, dê.
Động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa của động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật là gì?
Răng cửa, răng nanh, dạ dày.
Răng, dạ dày, ruột non.
Răng, dạ dày, chiều dài ruột, ruột tịt.
Miệng, dạ dày, ruột.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.
(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa
loãng.
2
5
3
4
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?
4
5
2
3
Châu chấu có hình thức hô hấp nào sau đây?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường diễn ra ở mang?
Mèo rừng.
Tôm sông.
Chim sâu.
Ếch đồng
Đặc điểm nào của phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều túi khí.
Rắn sử dụng hình thức hô hấp nào ?
Qua da.
Bằng mang.
Bằng hệ thống ống khí.
Bằng phổi.
Hệ thống ống khí ở sâu bọ có cấu tạo như thế nào?
Phân nhánh thành các ống khí nhỏ tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
Phân nhánh thành các ống khí nhỏ tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể và ống khí thông
với không khí bên ngoài nhờ các lỗ thở.
Ống khí bao gồm những ống có kích thước lớn để chứa nhiều khí.
Ống khí thông với không khí bên ngoài nhờ các lỗ thở.
Vì sao mang cá xương có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn?
Vì mang có kích thước lớn.
Vì có nhiều cung mang.
Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.
Vì mang có nhiều phiến mang và mỗi phiến mang gồm nhiều cung mang.
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm. (2) cua. (3) châu chấu.
(4) trai. (5) giun đất. (6) ốc.
Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1), (2), (3) và (5).
(4) và (5).
(1), (2), (4) và (6).
(3), (4), (5) và (6).
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được O 2 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Hồng cầu.
Máu và nước mô.
Bạch cầu.
Những động vật có hệ tuần hoàn hở là
ốc sên, trai, tôm.
động vật đơn bào, cá.
côn trùng, bò sát.
côn trùng, chim.
Ở hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua bộ phận nào?
Tĩnh mạch và mao mạch.
Thành mao mạch.
Động mạch và mao mạch.
Động mạch và tĩnh mạch.
Ở hệ tuần hoàn hở, cách thức trao đổi chất giữa tế bào và máu là
tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
qua thành mao mạch.
qua tĩnh mạch.
qua động mạch.
Máu tiếp xúc trực tiếp và trao đổi chất với tế bào là phương thức trao đổi của hệ tuần hoàn nào?
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
động vật đơn bào.
Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?
Tim có cơ tim khỏe, dày.
Chu kì tim có pha dãn chung.
Tế bào cơ tim tập trung nhiều ti thể sản sinh nhiều ATP.
Cơ tim được nghỉ ngơi vào buổi tối.
Đặc điểm nào của hệ dẫn truyền tim giúp tim co dãn tự động theo chu kì?
Các bộ phận được liên kết với nhau.
Nút xoang nhĩ tự phát xung điện.
Tập hợp các bó sợi đặc biệt.
Hệ dẫn truyền nằm trong thành tim.
Trong các loài sau đây
(1) tôm. (2) cá. (3) ốc sên.
(4) ếch. (5) trai. (6) bạch tuộc. (7) giun đốt.
Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
(1), (3) và (5).
(1), (2) và (3).
(2), (5) và (6).
(3), (5) và (6).
Hoạt động hệ dẫn truyền tim diễn ra theo thứ tự
nút xoang nhĩ phát xung điện - Nút nhĩ thất -Bó His - Mạng lưới Puôckin.
nút xoang nhĩ phát xung điện - Bó His - Nút nhĩ thất - Mạng lưới Puôckin.
nút xoang nhĩ phát xung điện -Nút nhĩ thất - Mạng lưới Puôckin - Bó His.
nút xoang nhĩ phát xung điện - Mạng lưới Puôckin -Nút nhĩ thất - Bó His.
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim?
Pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung -> pha co tâm thất.
Pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất -> pha giãn chung.
Pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung.
pha giãn chung -> pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ.
Huyết áp có sự biến động như thế nào trong hệ mạch?
Huyết áp tăng dần từ động mạch đến tĩnh mạch.
Huyết áp ổn định trong hệ mạch.
Huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
Huyết áp tăng, giảm không cố định.
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
1. Lực co tim. 4. Khối lượng máu.
2. Nhịp tim. 5. Số lượng hồng cầu.
3. Độ quánh của máu. 6. Sự đàn hồi của mạch máu.
Đáp án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 4, 6 .
2, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 5, 6.
Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch.
tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch.
động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch.
mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch.
Vì sao ở người già, khi huyết áp tăng cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch máu não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ
mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng do thiếu vitamin nên không co bóp được.
Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch máu não, khi huyết áp cao dễ
làm vỡ mạch.
Cho các đặc điểm sau:
1. Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch.
2. Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
3. Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp.
4. Máu lưu thông liên tục trong mạch.
Số đặc điểm của hệ tuàn hoàn hở là:
1
2
3
4
Hệ tuần hoàn của cá được gọi là hệ tuần hoàn đơn vì
có một vòng tuần hoàn.
có 2 vòng tuần hoàn.
không có mao mạch.
tim có 2 ngăn.
Nội môi là:
môi trường trong cơ thể.
máu, bạch huyết và nước mô.
động mạch và mao mạch.
dịch bào.
Hậu quả của mất cân bằng nội môi là
gây rối loạn hoạt động tế bào, cơ quan hoặc gây tử vong.
cơ thể phát triển bình thường.
hạn chế sinh sản.
còi cọc, chậm lớn.
Các bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi?
Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện.
Hệ đệm, phổi, thận.
Gan, bộ phận điều khiển, thận.
Cơ quan thụ cảm ở da, tủy sống, các cơ co ngón tay.
Gan và thận có vai trò gì trong duy trì cân bằng nội môi?
Duy trì áp suất thẩm thấu của máu.
Duy trì huyết áp.
Duy trì vận tốc máu.
Cân bằng tỷ lệ O 2 và CO 2 trong máu.
Bộ phận nào tham gia điều khiển cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ quan sinh sản.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là bộ phận nào?
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm..
Trung ương thần kinh.
Tuyến nội tiết.
Các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu.
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.
Cho các hoocmôn sau:
(1) anđôstêrôn
(2) ADH
(3) glucagôn
(4) insulin
(5) rênin
Có bao nhiêu hoocmôn do tuyến tụy tiết ra?
1
2
3
4
9. Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi?
(1) tụy. (2) gan. (3) thận.
(4) lá lách. (5) phổi.
Phương án trả lời đúng là
(1) và (4).
(1) và (3).
(1) và (2).
(1), (2) và (3).
Tại sao hệ lụy của uống thuốc giảm cân thường gây suy thận cho người sử dụng?
Thuốc giảm cân gây lợi tiểu, mất nước nhanh chóng-> tế bào thận bị suy, tổn thương.
Thuốc giảm cân gây tăng huyết áp -> suy thận.
Thuốc giảm cân làm tăng lượng đường trong máu.
Thuốc giảm cân làm thay đổi hệ đệm trong cân bằng nội môi.
Tại sao khi ăn quá mặn lại có cảm giác khát liên tục và uống nhiều nước?
Áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng tái hấp thụ nước.
Áp suất thẩm thấu trong máu giảm, thận tăng cường thải nước.
Hàm lượng glucôzơ trong máu tăng, dẫn đến thiếu nước.
Dư thừa ion Na + trong máu, tăng cường thải nước nên khát nước.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
tốc độ nhanh, dễ nhận biết.
Xảy ra chậm, khó nhận biết.
tốc độ nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận biết.
Vào rừng nhiệt đới, các cây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của hiện tượng
hướng sáng.
hướng tiếp xúc.
hướng trọng lực âm.
hướng nước.
Tác nhân chủ yếu gây hiện tượng hướng động ở thực vật là
các nhân tố môi trường.
sự phân giải sắc tố.
đóng khí khổng.
thay đổi hàm lượng axitnuclêic.
Tác nhân của hướng trọng lực là:
Đất
Ánh sáng
Chất hóa học
Sự va chạm
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với yếu tố nào?
Tác nhân kích thích từ một hướng.
Sự phân giải sắc tố.
Đóng khí khổng.
Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic.
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng
trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng
lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng
trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng
trọng lực dương.
Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
Hướng hoá.
Ứng động không sinh trưởng.
Ứng động sức trương.
Ứng động tiếp xúc.
Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối thuộc kiểu ứng động
dưới tác động của ánh sáng.
dưới tác động của nhiệt độ.
dưới tác động của hoá chất.
dưới tác động của điện năng.
Trong vận động hướng sáng của cây, rễ phản ứng như thế nào với tác nhân kích thích là ánh sáng?
Uốn cong ngược lại với nguồn kích thích.
Hướng về phía ánh sáng.
Rễ không phản ứng với ánh sáng.
Rễ phản ứng khác nhau tùy thuộc vào cường độ chiếu sáng.
Ở mướp, mùng tơi, nho hiện tượng tua cuốn đang vươn thẳng đến khi tiếp xúc với giá thể thì quấn quanh giá thể. Hiện tượng đó được gọi là:
Hướng hóa.
Ứng động tiếp xúc.
Hướng động tiếp xúc.
Hướng trọng lực.
Thân cây bị uốn cong về phía ánh sáng được gọi là hiện tượng
hướng sáng âm.
hướng sáng dương.
ứng động sinh trưởng.
cảm ứng nhiệt.
Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
Chiếu sáng từ một hướng.
Chiếu sáng từ hai hướng.
Trong bóng tối.
Chiếu sáng từ nhiều hướng.
Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:
Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm.
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương.
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm.
Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương.
Một chậu cây được di chuyển từ ngoài vườn vào trong nhà và đặt bên cửa sổ. Điều gì xảy ra sau khoảng 10 ngày? Biết rằng cây được tưới nước đầy đủ và khi ở ngoài vườn cây sinh trưởng bình thường.
Cây úa vàng và chết.
Cây mọc vống lên cao.
Cây mọc hướng ra ngoài cửa sổ.
Cây mọc hướng vào trong nhà.
Hình thức phản ứng của thực vật trước tác nhân kích thích không định hướng là hình thức cảm ứng nào ở thực vật?
Ứng động.
Hướng động.
Hướng động tiếp xúc.
Hóa ứng động
Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do tác động của nhân tố môi trường nào?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Hoá chất.
Điện năng.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích.
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
tác nhân kích thích không định hướng.
tác nhân kích thích không ổn định.
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
sinh trưởng.
không sinh trưởng.
ứng động tổn thương.
tiếp xúc.
Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị tác động cơ học thuộc kiểu ứng động nào?
Ứng động sinh trưởng.
Quang ứng động.
Ứng động không sinh trưởng.
Điện ứng động.
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.
quang ứng động và điện ứng động.
nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.
ứng động tổn thường.
Ứng động không theo chu kỳ đồng hồ sinh học là ứng động
đóng mở khí khổng.
quấn vòng.
nở hoa.
thức ngủ của lá.
Trong các hiện tượng sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
(2) khí khổng đóng mở.
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ.
(5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm.
Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?
(1), (2) và (3).
(2) và (4).
(3) và (5).
(2), (3) và (5).
Trong các hiện tượng sau:
(1) khí khổng đóng mở.
(2) hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
4) sự dóng mở của lá cây trinh nữ.
(5) lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại.
Bao nhiêu hiện tượng trên là ứng động sinh trưởng?
2
3
4
5
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
tác nhân kích thích không định hướng.
có sự vận động vô hướng.
không liên quan đến sự phân chia tế bào.
có nhiều tác nhân kích thích.
Trong các ứng động sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
(2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
(3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ.
(4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.
(5) khí khổng đóng mở.
Những trường hợp liên quan đến sức trương nước là
(1) và (2).
(2), (3) và (4).
(3), (4) và (5).
(3) và (5).
Vận động nở hoa của cây bồ công anh thuộc kiểu ứng động nào?
Nhiệt ứng động.
Thủy ứng động.
Quang ứng động.
Điện ứng động.
Vận động khép lá của cây trinh nữ có cơ chế giống kiểu vận động nào dưới đây?
Quấn vòng tua cuốn.
Bắt mồi của cây nắp ấm.
Rễ cây hướng về nguồn nước.
Mở cánh hoa của cây họ cúc.
Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?
Hướng nước dương.
Hướng hóa dương.
Hướng đất dương.
Hướng sáng dương.
Cho 1 bình nhựa trắng đựng đất ẩm, ở giữa ngăn bằng tấm gỗ mỏng, một bên bón phân NPK, một bên không bón phân. Rễ mọc nơi có bón phân. Hiện tượng trên được gọi là
hướng hóa dương.
hướng đất âm.
Hướng nước.
hướng đất dương.
