wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

.

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung: 

1 – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. 

2 – Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3. 

3 – Tiến hành thí nghiệm chứng minh. 

4 – Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn. 

a)

4 -> 2 -> 3 -> 1.

b)

4 -> 2 -> 1 -> 3

c)

4 -> 3 -> 2 -> 1

d)

4 -> 1 -> 2 -> 3. 

2.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.

c)

sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân.

d)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

3.

Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là

a)

mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ. 

b)

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.

c)

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1. 

d)

ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.

4.

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

một nhân tố di truyền quy định.

b)

một cặp nhân tố di truyền quy định. 

c)

hai nhân tố di truyền khác loại quy định.

d)

hai cặp nhân tố di truyền quy định.

5.

Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách

a)

lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau.

b)

lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.

c)

lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn.

d)

lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn. 

6.

Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích? 

I. Aa x aa; II. Aa x Aa; III. AA x aa; IV. AA x Aa; V. aa x aa. 

Câu trả lời đúng là: 

a)

I, III, V

b)

I, III

c)

II, III

d)

I, V

7.

Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

a)

1 trội : 1 lặn.

b)

2 trội : 1 lặn.

c)

3 trội : 1 lặn.

d)

4 trội : 1 lặn.

8.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào? 

a)

100% hạt vàng.

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh. 

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

9.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào? 

a)

2 hạt vàng : 1 hạt xanh.

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh. 

10.

Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? 

a)

1/4 giống bố đời P : 2/4 giống F1 : 1/4 giống mẹ đời P.

b)

3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P.

c)

3/4 giống mẹ đời P : 1/4 giống bố đời P. 

d)

3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F1 : 1/4 giống bên còn lại đời P. 

11.

Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menđen đã thu được thế hệ F3 có kiểu hình như thế nào?

a)

100% đồng tính.

b)

100% phân tính.

c)

1/3 cho F3 đồng tính giống P : 2/3 cho F3 phân tính 3 : 1. 

d)

2/3 cho F3 đồng tính giống P : 1/3 cho F3 phân tính 3 : 1.

12.

Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2, Menđen đã nhận biết được điều gì? 

a)

100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.

b)

F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1. 

c)

2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1. 

d)

1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

13.

Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?

a)

AA x AA

b)

AA x aa

c)

aa x AA

d)

aa x aa

14.

Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp? 

1 - P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ x mẹ bình thường -> F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường. 

2 - P: thân cao x thân thấp -> F: 50% thân cao : 50% thân thấp. 

3 - P: mắt trắng x mắt đỏ -> F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ 

a)

1, 2

b)

1,3

c)

2, 3

d)

1, 2, 3

15.

Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì 

a)

gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.

b)

gen trội không át chế được gen lặn.

c)

cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau. 

d)

cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.

16.

Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là 

a)

kiểu gen và kiểu hình F1.

b)

kiểu gen và kiểu hình F2. 

c)

kiểu gen F1 và F2.

d)

kiểu hình F1 và F2. 

17.

Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào? 

a)

1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.

b)

2 trội : 1 trung gian : 2 lặn. 

c)

3 trội : 1 lặn.

d)

100% trung gian.

18.

Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình? 

a)

Trội hoàn toàn.

b)

Phân li độc lập.

c)

Phân li.

d)

Trội không hoàn toàn. 

19.

Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính trạng đang xét, người ta thường tiến hành 

1- Lai phân tích; 2 - Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa; 3 - Tự thụ phấn. 

a)

1, 2

b)

1, 3

c)

2, 3

d)

1, 2, 3

20.

Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly? 

a)

Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác. 

b)

Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng. 

c)

Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. 

d)

Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp không ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. 

21.

Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh? 

a)

Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).

b)

Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA). 

c)

Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).

d)

Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa). 

22.

Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: lông ngắn không thuần chủng x lông ngắn không thuần chủng, kết quả ở F1 như thế nào?

a)

Toàn lông dài.

b)

Toàn lông ngắn.

c)

1 lông ngắn : 1 lông dài.

d)

3 lông ngắn : 1 lông dài.

23.

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm -> F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào? 

a)

AA x AA

b)

AA x Aa

c)

Aa x Aa

d)

Aa x aa

24.

Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2? 

a)

Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1.

b)

Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn. 

c)

Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P.

d)

Lai phân tích cây hoa đỏ F2. 

25.

Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với nhau thu được F1 có tỉ lệ 50% ruồi cánh dài : 50% ruồi cánh cụt. Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối với nhau thì ở F2 thống kê kết quả ở quần thể có kiểu hình như thế nào? 

a)

1 ruồi cánh cụt : 1 ruồi cánh dài.

b)

1 ruồi cánh cụt : 3 ruồi cánh dài. 

c)

5 ruồi cánh cụt : 7 ruồi cánh dài.

d)

9 ruồi cánh cụt : 7 ruồi cánh dài. 

26.

Màu sắc hoa mõm chó do một gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được kết quả sau: hoa hồng x hoa hồng -> F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng. Kết quả phép lai được giải thích như thế nào?

a)

Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng.

b)

Hoa hồng là tính trạng đồng trội.

c)

Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ.

d)

Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng. 

27.

Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng thu được F1 đều có lông xanh da trời. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có kết quả về kiểu hình là: 1 lông đen : 2 lông xanh da trời : 1 lông trắng. Kết quả phép lai cho thấy màu lông gà bị chi phối bởi 

a)

quy luật tương tác đồng trội giữa các alen.

b)

quy luật di truyền trội hoàn toàn. 

c)

quy luật di truyền trội không hoàn toàn. 

d)

quy luật tác động gây chết của các gen alen.

28.

Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, i quy định:

- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO.

- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO.

- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen IOIO.

- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB.

Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn KHÔNG phải là nhóm máu của người bố?

a)

Nhóm máu AB.

b)

Nhóm máu O.

c)

Nhóm máu B.

d)

Nhóm máu A.

29.

Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là 

a)

9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 xanh, trơn.

b)

9 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn. 

c)

9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn : 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn. 

d)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

30.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ thế nào? 

a)

1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.

b)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.

c)

1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

d)

4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

31.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì 

a)

tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó. 

b)

tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn. 

c)

F2 có 4 kiểu hình.

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

32.

Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là 

a)

sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

b)

sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể. 

c)

các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.

d)

do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

33.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

a)

sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

c)

sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.

d)

sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.

34.

Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

a)

biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.  

b)

hoán vị gen.

c)

liên kết gen hoàn toàn.

d)

các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

35.

Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập? 

a)

Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

b)

Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng. 

c)

Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.

d)

Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. 

36.

Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (biết các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử  và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục). 

a)

100% thân cao, quả tròn. 

b)

50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.

c)

50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.

d)

100% thân thấp, quả bầu dục. 

37.

Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định theo công thức nào? 

a)

2n

b)

3n

c)

4n

d)

5n

38.

Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình được xác định theo công thức nào?

a)

(3 + 1)n

b)

(2 + 1)n

c)

(4 + 1)n

d)

(5 + 1)n

39.

Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu gen được xác định theo công thức nào? 

a)

(1 + 3 + 1)n

b)

(1 + 4 + 1)n

c)

(1 + 2 + 1)n

d)

(1 + 5 + 1)n

40.

Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen được xác định theo công thức nào? 

a)

2n

b)

3n

c)

4n

d)

5n

41.

Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu hình được xác định theo công thức nào? 

a)

2n

b)

3n

c)

4n

d)

5n

42.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf  khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là 

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

43.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gen BbDdEEff  khi giảm phân bình thường sinh ra các kiểu giao tử là 

a)

B, B, D, d, E, e, F, f.

b)

BDEf, bdEf, BdEf, bDEf.

c)

BbEE, Ddff, BbDd, Eeff.

d)

BbDd, Eeff, Bbff, DdEE. 

44.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cho cá thể mang kiểu gen AabbDDEeFf  tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là 

a)

32

b)

64

c)

128

d)

256

45.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd × ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu gen AABBCcDd là

a)

0

b)

13/128

c)

27/128

d)

15/128

46.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd x ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình giống mẹ là

a)

13/128

b)

15/128

c)

27/128

d)

29/128

47.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình aaB-C-dd là 

a)

7/128.

b)

3/128.

c)

5/128.

d)

9/128.

48.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình không giống mẹ và bố là

a)

37/64.

b)

35/64.

c)

33/64.

d)

31/64.

49.

Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li ở F1 về kiểu gen không giống cả cha lẫn mẹ là 

a)

1/4

b)

7/8

c)

1/16

d)

1/32

50.

Tương tác gen là

a)

một gen chi phối nhiều tính trạng. 

b)

hiện tượng gen đa hiệu.

c)

nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng.

d)

di truyền đa gen. 

51.

Khi cho giao phối gà mào hạt đào với gà mào hình lá được tỉ lệ: 1 gà hạt đào : 1 gà mào hình lá : 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu. Cho biết mào hình lá do gen lặn quy định. Tính chất di truyền của hình dạng mào gà chịu kiểu tác động nào của gen? 

a)

Tương tác bổ trợ giữa 2 gen không alen. 

b)

Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn tương ứng.

c)

Tác động cộng gộp của các gen không alen.

d)

Gen trội át chế không hoàn toàn  gen lặn tương ứng. 

52.

Khi cho giao phối gà mào hạt đào với gà mào hình lá được tỉ lệ: 1 gà hạt đào : 1 gà mào hình lá : 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu. Cho biết mào hình lá do gen lặn quy định. Cho gà mào hoa hồng thuần chủng và gà mào hạt đậu thuần chủng giao phối với nhau thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào? 

a)

3 gà mào hạt đào : 9 gà mào hoa hồng : 3 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá. 

b)

3 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 9 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá.

c)

9 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 3 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá. 

d)

9 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu : 3 gà mào hình lá.

53.

P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó hai loại gen trội khi đứng riêng đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là 

a)

9 : 3 : 3 : 1.

b)

9 : 6 : 1.

c)

9 : 7.

d)

9 : 3 : 4.

54.

Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế 

a)

1 gen chi phối nhiều tính trạng.

b)

nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng.

c)

nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.

d)

1 gen bị đột biến thành nhiều alen. 

55.

Giống lúa thứ nhất với kiểu gen aabbdd cho 6 gam hạt trên mỗi bông. Giống lúa thứ hai với kiểu gen AABBDD cho 12 gam hạt trên mỗi bông. Cho hai giống lúa có kiểu gen AABBdd và aabbDD thụ phấn với nhau được F1. Khối lượng hạt trên mỗi bông của F1 là bao nhiêu? 

a)

9 gam.

b)

8 gam.

c)

10 gam.

d)

7 gam.

56.

Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Chiều cao của cây thấp nhất là 

a)

90 cm.

b)

120 cm.

c)

80 cm.

d)

60 cm.

57.

Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì

a)

tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng.

b)

làm xuất hiện những tính trạng mới chưa có ở bố mẹ. 

c)

sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ.

d)

càng có sự khác biệt nhỏ về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau.

58.

Thế nào là gen đa hiệu?

a)

Gen tạo ra nhiều loại mARN.

b)

Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.

c)

Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.

d)

Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.

59.

Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã 

a)

cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.

b)

lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

c)

lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. 

d)

lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt. 

60.

Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ 

a)

4 xám, dài : 1 đen, cụt.

b)

3 xám, dài : 1 đen, cụt. 

c)

2 xám, dài : 1 đen, cụt.

d)

1 xám, dài : 1 đen, cụt.

61.

Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là 

a)

sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

b)

các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.

c)

sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng. 

d)

các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.

62.

Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?

a)

Phân li độc lập.

b)

Hoán vị gen.

c)

Liên kết gen.

d)

Tương tác gen. 

63.

Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì? 

a)

Để xác định số nhóm gen liên kết.

b)

Đảm bảo sự di truyền bền vững các tính trạng.

c)

Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.

d)

Để xác định được số nhóm gen liên kết của loài. 

64.

Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

a)

Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.

b)

Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.

c)

Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập.

d)

Làm giảm kiểu hình trong quần thể.

65.

Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền) dựa trên kết quả nào sau đây? 

a)

Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết.

b)

Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST.

c)

Tần số phân li độc lập của các gen để suy ra khoảng cách của các gen trên NST.

d)

Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân. 

66.

Một tế bào có kiểu gen ABabDd\frac{AB}{ab}Dd khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

67.

Một tế bào có kiểu gen ABabDd\frac{AB}{ab}Dd khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại tinh trùng? 

a)

4

b)

32

c)

8

d)

16

68.

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là gì? 

a)

Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể. 

b)

Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.

c)

Phát hiện các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính. 

d)

Điều khiển giới tính của cá thể. 

69.

Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng? 

a)

Ở người, XX – nữ, XY – nam.

b)

Ở ruồi giấm, XX – đực, XY – cái. 

c)

Ở gà, XX – trống, XY – mái.

d)

Ở lợn, XX – cái, XY – đực. 

70.

Cơ chế xác định giới tính nào sau đây là đúng?

a)

Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái. 

b)

Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con trai.

c)

Tinh trùng mang Y thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái.

d)

Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang Y tạo hợp tử phát triển thành con gái.

71.

Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên NST X giao phối với một ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1 như thế nào?

a)

50% ruồi cái mắt trắng. 

b)

75% ruồi đực mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng ở cả đực và cái. 

c)

100% ruồi đực mắt trắng. 

d)

50% ruồi đực mắt trắng. 

72.

Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn h nằm trên NST X. Một người phụ nữ mang gen bệnh ở thể dị hợp lấy chồng khoẻ mạnh thì khả năng biểu hiện bệnh của những đứa con của họ như thế nào? 

a)

100% con trai bị bệnh.

b)

50% con trai bị bệnh.

c)

25% con trai bị bệnh.

d)

12,5% con trai bị bệnh.

73.

Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Kiểu gen của bố mẹ như thế nào? 

a)

♀ AA x ♂ aa.

b)

♀ aa x ♂ AA.

c)

♀ XAXA x ♂ XaY.

d)

♀ XaY x ♂ XAXA.

74.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

a)

XMX x  XmY

b)

XMXm  x  XMY.

c)

XMXm x  XmY.

d)

XMXM  x  XMY.

75.

Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau: 

Lai thuận: P: ♀ lá xanh ♂ lá đốm F1: 100% lá xanh. 

Lai nghịch: P: ♀ lá đốm ♂ lá xanh F1: 100% lá đốm. 

Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào? 

a)

100% lá xanh.

b)

5 lá xanh : 3 lá đốm.

c)

1 lá xanh : 1 lá đốm.

d)

3 lá xanh : 1 lá đốm. 

76.

Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: 

Lai thuận: P: ♀ xanh lục ♂ lục nhạt F1: 100% xanh lục. 

Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt ♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt. 

Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào? 

a)

100% lục nhạt.

b)

5 xanh lục : 3 lục nhạt.

c)

3 xanh lục : 1 lục nhạt.

d)

1 xanh lục : 1 lục nhạt. 

77.

Cặp phép lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch? 

a)

♂AA x ♀aa và ♀Aa x ♂Aa.

b)

♂Aa ♀Aa và ♀aa x ♂AA.

c)

♂AA ♀AA và ♀ aa x ♂aa.

d)

♂AA ♀aa và ♀AA x ♂aa. 

78.

Màu lông ở thỏ Himalaya được hình thành phụ thuộc vào yếu tố nào? 

a)

Chế độ chiếu sáng của môi trường.

b)

Nhiệt độ.

c)

Độ ẩm.

d)

Chế độ dinh dưỡng. 

79.

Thường biến là gì? 

a)

Là những biến đổi đồng loạt về kiểu gen do tác động của môi trường. 

b)

Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng một kiểu gen. 

c)

Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của nhiều kiểu gen.

d)

Là những biến đổi về kiểu gen do tác động của môi trường.

80.

Tính chất của thường biến là gì? 

a)

Định hướng, di truyền.

b)

Đột ngột, không di truyền. 

c)

Đồng loạt, định hướng, di truyền.

d)

Đồng loạt, định hướng, không di truyền. 

81.

Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây? 

a)

Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

b)

Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi. 

c)

Nhận biết được bằng quan sát thông thường.

d)

Đo lường được bằng các kĩ thuật thông thường. 

82.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,1 AA + 0,8 Aa + 0,1 aa = 1. Sau 3 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào? 

a)

0,45 AA + 0,10 Aa + 0,45 aa = 1.

b)

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1. 

c)

0,20 AA + 0,60 Aa + 0,20 aa = 1.

d)

0,30 AA + 0,40 Aa + 0,30 aa = 1.

83.

Xét một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 25% AA : 50% Aa : 25% aa. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở thế hệ F2 là 

a)

6,25%.

b)

12,5%.

c)

25%.

d)

50%.

84.

Giả sử ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Bb) là 100%. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở quần thể F5 là

a)

3,125%.

b)

6,25%

c)

12,5%

d)

25%. 

85.

Trong một quần thể ngẫu phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra

a)

4 tổ hợp kiểu gen.

b)

6 tổ hợp kiểu gen.

c)

10 tổ hợp kiểu gen.

d)

8 tổ hợp kiểu gen.

86.

Trong quần thể ngẫu phối khó có thể tìm được hai cá thể giống nhau vì

a)

một gen thường có nhiều alen.

b)

các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do.

c)

số biến dị tổ hợp rất lớn.

d)

số lượng gen trong kiểu gen rất lớn. 

87.

Mỗi quần thể giao phối là kho dự trữ biến dị vô cùng phong phú vì

a)

tính có hại của đột biến đã được trung hoà qua giao phối. 

b)

chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau. 

c)

số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là khá lớn. 

d)

phần lớn các biến dị là di truyền được. 

88.

Ý nào không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi - Vanbec?  

a)

Không có đột biến và không có chọn lọc

b)

Không có hiện tượng di nhập gen.

c)

Sự giao phối diễn ra không ngẫu nhiên. 

d)

Kích thước quần thể lớn và sự giao phối diễn ra ngẫu nhiên. 

89.

Điều kiện quan trọng nhất để định luật Hacđi - Vanbec nghiệm đúng là   

a)

không có đột biến.

b)

không có chọn lọc. 

c)

quần thể có số lượng cá thể lớn.

d)

quần thể giao phối ngẫu nhiên. 

90.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hacđi – Vanbec? 

a)

Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài. 

b)

Từ tỉ lệ cá thể có kiểu hình lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến đó trong quần thể. 

c)

Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể.  

d)

Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hoá. 

91.

Ở một loài thú, lôcus quy định màu lông gồm 3 alen và theo thứ tự trội hoàn toàn như sau: A > a’ > a, trong đó: A quy định lông đen, a’ quy định lông xám, a quy định lông trắng. Một quần thể có kiểu hình là: 0,51 lông đen : 0,24 lông xám : 0,25 lông trắng. Tần số tương đối của alen a bằng bao nhiêu?

a)

Tần số tương đối của alen a là 0,2.

b)

Tần số tương đối của alen a là 0,3.

c)

Tần số tương đối của alen a là 0,4.

d)

Tần số tương đối của alen a là 0,5.

92.

Ở một loài thú, lôcus quy định màu lông gồm 3 alen và theo thứ tự trội hoàn toàn như sau: A > a’ > a, trong đó: A quy định lông đen, a’ quy định lông xám, a quy định lông trắng. Một quần thể có kiểu hình là: 0,51 lông đen : 0,24 lông xám : 0,25 lông trắng. Tần số tương đối của alen A bằng bao nhiêu? 

a)

Tần số tương đối của alen A là 0,2.

b)

Tần số tương đối của alen A là 0,3.

c)

Tần số tương đối của alen A là 0,4.

d)

Tần số tương đối của alen A là 0,5.

93.

Ở bò, AA quy định lông đỏ, Aa quy định lông khoang, aa quy định lông trắng. Một quần thể bò có: 4169 con lông đỏ : 3780 con lông khoang : 756 con lông trắng. Tần số tương đối của các alen trong quần thể như thế nào? 

a)

p(A) = 0,7; q(a) = 0,3.

b)

p(A) = 0,6; q(a) = 0,4. 

c)

p(A) = 0,5; q(a) = 0,5.

d)

p(A) = 0,4; q(N) = 0,6. 

94.

Tần số tương đối của quần thể I là 0,3, còn ở quần thể II là 0,4. Vậy tỉ lệ dị hợp tử của quần thể I so với quần thể II như thế nào? 

a)

Tỉ lệ dị hợp tử của quần thể I không lớn hơn nhiều. 

b)

Tỉ lệ dị hợp tử của quần thể I bé hơn.

c)

Tỉ lệ dị hợp tử của 2 quần thể bằng nhau. 

d)

Tỉ lệ dị hợp tử của quần thể I lớn hơn nhiều.

95.

Ở lúa, màu xanh bình thường của mạ được quy định bởi gen A trội so với màu lục quy định bởi gen lặn a. Một quần thể lúa ngẫu phối có 10000 cây, trong đó có 400 cây màu lục. Cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào?

a)

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa.

b)

0,60 AA + 0,36 Aa + 0,04 aa.

c)

0,58 AA + 0,38 Aa + 0,04 aa.         

d)

0,62 AA + 0,34 Aa + 0,04 aa.

96.

Giả thiết trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số tương đối của các nhóm máu là: A = 0,45; B = 0,21; AB = 0,3; O = 0,04. Gọi p là tần số tương đối của alen IA, còn q là IB, r là i. Tần số tương đối của các alen quy định nhóm máu là bao nhiêu?

a)

p = 0,2; q = 0,7; r = 0,1. 

b)

p = 0,3; q = 0,4; r = 0,3.

c)

p = 0,4; q = 0,3; r = 0,4.

d)

p = 0,5; q = 0,3; r = 0,2.

97.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 31 AA : 11 aa. Sau 5 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?

a)

29 AA : 13 aa. 

b)

30 AA : 12 aa.

c)

28 AA : 14 aa.

d)

31 AA : 11 aa.

98.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 60 AA : 40 aa. Sau 5 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?

a)

0,25 AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1.  

b)

0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1.

c)

0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1.

d)

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1.