Font size
Worksheetsquizz sinh
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
2.Câu 1: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
A. Iron (Fe), Chlorine (Cl).
B. Sulfur (S), Calcium (Ca)
C. Manganese (Mn), Molybdenum (Mo)
D. Boron (B), Copper (Cu)
2.Câu 2: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua
A. miền lông hút
B. miền chóp rễ
C. miền sinh trưởng
D. miền trưởng thành.
2.Câu 3: Khi tế bào khí khổng no nước thì
A. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
C. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
D. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra
2.Câu 4: Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitrogen nào sau đây?
A. Đạm amoni
B. Đạm nitrate
C. Nitrogen khí quyển
D. Phân đạm.
2.Câu 5: Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá
màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:
A. Cần bón bổ sung muối calcium cho cây
B. Có thể cây này đã được bón thừa potassium
C. Cây cần được chiếu sáng tốt hơn
D. Có thể cây này đã được bón thừa nitrogen.
2.Câu 6: Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
B. Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
C. Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.
D. Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
2.Câu 7: Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển
từ nơi có
A. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng
B. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
C. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
D. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
2.Câu 8: Tại sao ở cây có thân cao tới 100m nhưng nước vẫn được đưa từ rễ lên trên đỉnh của cây? Nước được từ
rễ lên đỉnh của cây do động lực
A. Lực đẩy do áp suất rễ
B. Lực kéo do thoát hơi nước ở lá
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
D. Lực đẩy do áp suất rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước, lực hút do thoát hơi nước ở lá.
2.Câu 9: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể tiếp tục đi lên được không?
A. Được vì dòng nước và khoáng sẽ di chuyển qua các lỗ bên để sang mạch gỗ bên cạnh và tiếp tục dâng lên.
B. Không vì ống bị tắ
B. Không vì ống bị tắc nghẽn nên không dâng lên được.
C. Tùy thuộc vào loài cây có thể dâng lên được hay không.
D. Được vì dòng mạch gỗ sẽ di chuyển sang ống rây để tiếp tục dâng lên
2.Câu 10: Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò
A. Cung cấp năng lượng cho lá
B. Cung cấp cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
C. Hạ nhiệt độ cho lá
D. Vận chuyển nước, ion khoáng
2.Câu 11: Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
A. thẩm thấu.
B. cần tiêu tốn năng lượng.
C. nhờ các bơm ion
D. chủ động.
2.Câu 12: Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
A. Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
B. Vận tốc lớn và được điều hành.
C. Vận tốc bé và không được điều chỉnh
D. Vận tốc bé và được điều hành
2.Câu 13: Cây hấp thụ nitơ ở dạng
A. N2 và NO3 -.
B. N2 và NH3+.
C. NH4+ và NO3-
D. NH4- và NO3 +.
2.Câu 14: Khi nói về quá trình khử NO3 - thành NH4+, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Diễn ra ở tế bào rễ và tế bào lá của cơ thể thực vật
B. Là quá trình chuyển hóa nitrogen ở dạng khử sang nitrogen ở dạng oxi hóa.
C. Được thực hiện nhờ enzim nitrogenase
D. Chỉ gồm một phản ứng biến NO3 - thành NH4+.
2.Câu 15: Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
B. Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
C. Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
D. Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.
2.Câu 16: Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước gồm
I. Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin → dễ thấm nước.
II. Không bào trung tâm nhỏ → tạo áp suất thẩm thấu cao.
III. Không bào trung tâm lớn → tạo áp suất thẩm thấu cao.
IV. Có nhiều ti thể → hoạt động hô hấp mạnh → tạo áp suất thẩm thấu lớn
A. I, III, IV
B. I, II, III.
C. II, III, IV
D. I, II, III, IV.
2.Câu 17: Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
A. vì rễ không thích nghi được với môi trường ngập nước.
B. vì rễ tăng cường hấp thụ chất dinh dưỡng làm môi trường lông hút ưu trương.
C. vì lá cây tăng cường thoát hơi nước.
D. vì rễ cây không thể lấy oxi để hô hấp bình thường được.
2.Câu 18: Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng
trên mặt lá của cây có tác dụng gì?
A. Giảm sự thoát hơi nước của cây
B. Bảo vệ cây
C. Giúp tăng cường hấp thu ion khoáng
D. Tùy vào loài cây mà có nhiều khí khổng hay không
2.Câu 19: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là
A. lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
B. lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
C. sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá
D. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
2.Câu 20: Vai trò chung của các nguyên tố vi lượng là:
A. Cấu tạo các đại phân tử
B. Hoạt hóa các enzyme
C. Cấu tạo nucleic acid.
D. Cấu tạo protein.
2.Câu 21: Trong con đường di chuyển của nước và khoáng qua gian bào, nhờ có đai Caspary mà
A. các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách tối đa, hấp thụ tất cả các ion khoáng
B. các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách có chọn lọc cả về thành phần và số lượng.
C. nước và ion khoáng được giữ lại bên ngoài tế bào.
D. nước và ion khoáng được hòa tan, giúp rễ cây dễ dàng hấp thụ.
2.Câu 22: Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
A. Hấp thụ chủ động
B. Hấp thụ thụ động
C. Thẩm thấu
D. Khuếch tán.
2.Câu 23: Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ ngừng?
A. Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng
B. Tưới nước cho cây.
C. Bón phâm đạm với nồng độ thích hợp cho cây
D. Đưa cây từ ngoài sáng vào tối
4.Câu 1: Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp nguồn O2 và chất hữu cơ cho các loài sinh vật
B. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và sản xuất dược liệu.
C. Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.
D. Cung cấp nguồn năng lượng để duy trì các hoạt động sống của sinh giới.
4.Câu 2: Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
A. chlorophyll a và chlorophyll b
B. chlorophyll a và carotenoid
C. chlorophyll b và carotenoid
D. chlorophyll và carotenoid.
4.Câu 3: Carotenoid có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
A. Củ khoai tây.
B. Lá xà lách
C. Lá xanh.
D. Củ cà rốt.
4.Câu 4: Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?
A. Chlorophyll a tại trung tâm phản ứng.
B. Chlorophyll b
C. Chlorophyll a và b
D. Chlorophyll a, b và carotenoid
4.Câu 5: Những sắc tố nào dưới đây được gọi là sắc tố phụ?
A. Xanthophyll và carotene
B. Chlorophyll b, xanthophyll và phycocyanin
C. Carotene, xanthophyll, và chlorophyll.
D. Phycobilin, hematochrome và carotene.
4.Câu 6: Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của quang hợp đối với thực vật?
A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
B. Dùng làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào.
C. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và sản xuất dược liệu.
D. Là nguồn carbon và năng lượng dự trữ (chủ yếu là tinh bột) cho tế bào và cơ thể
4.Câu 7: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH
B. quá trình cố định CO2.
C. quá trình quang phân li nước
D. giải phóng O2.
4.Câu 8: Nhóm thực vật C3 được phân bố:
A. Hầu hết các nơi trên Trái Đất
B. Ở vùng hàn đới
C. Ở vùng nhiệt đới
C. Ở vùng nhiệt đới
4.Câu 9: Thực vật C4 được phân bố
A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
D. ở vùng sa mạc
4.Câu 10: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
A. lúa, khoai, sắn, đậu
B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng
D. lúa, khoai, sắn, đậu
4.Câu 11: Chất được tách ra khỏi chu trình Calvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là:
A. 3 – phosphoglycerate (PGA).
B. Ribulose – 1,5 – biphosphate (RuBP)
C. Glyceraldehyde – 3 – phosphate (G3P).
D. AM (malic acid).
4.Câu 12: Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3 là:
A. Phosphoenolpyruvate (PEP)
B. Ribulose – 1,5 – biphosphate (RuBP)
C. 3 – phosphoglycerate (PGA)
D. Oxaloaxetic acid (OAA).
4.Câu 13: Pha tối trong quang hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ diễn ra trong chu trình Canvin?
A. Nhóm thực vật C4.
B. Nhóm thực vật C4 và CAM.
C. Nhóm thực vật CAM.
D. Nhóm thực vật C3
4.Câu 14: Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
A. Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
B. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
C. Chỉ ở nhóm thực vật C3.
D. Chỉ ở nhóm thực vật CAM.
4.Câu 15: Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM và thực vật C4 khi cố định CO2?
A. Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP
B. Sản phẩm quang hợp đầu tiên là OAA.
C. Tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình).
D. Đều diễn ra vào ban ngày.
4.Câu16: Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?
A. Cường độ quang hợp cao hơn
B. Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường
C. Năng suất cao hơn
D. Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
4.Câu 17: Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
I. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng được chlorophyll hấp thụ thành năng lượng
hoá học trong ATP và NADPH.
II. Pha tối là quá trình khử CO2 diễn ra ở thylakoid.
III. Quá trình quang hợp xảy ra ở tất cả các tế bào của cây xanh.
IV. Trong chu trình Calvin, sản phẩm ổn định đầu tiên là pyruric acid có ba carbon.
V. Phân tử G3P được tạo thành trong chu trình Calvin là chất khởi đầu để tổng hợp glucose.
A. I, II, III.
B. I, II, IV.
C. II, III, IV
D. I, III, IV.
4.Câu 18: Khi nói về con đường cố định CO2 ở thực vật CAM, phát biểu nào sau đây không đúng?
I. Vào ban đêm, độ pH của tế bào tăng lên do sự tích lũy malic acid tạm thời.
II. Sự tái tạo chất nhận PEP diễn ra vào ban ngày.
III. Xảy ra ở lục lạp của tế bào nhu mô.
IV. Pha sáng của quang hợp diễn ra vào ban đêm, kết quả hình thành ATP, NADPH và giải phóng O2
A. I, II
B. I, IV.
C. II, IV.
D. III, IV
4.Câu 19: Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi
tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường
độ quang hợp của cây B không thay đổi.
Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra
hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế,
cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Phương án trả lời đúng là:
A. (1), (2) và (3)
B. (1), (2) và (4)
C. (2), (3) và (4)
D. (1) , (3) và (4).
4.Câu 20: Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?
A. Tăng cường độ hô hấp.
B. Tăng cường độ quang hợp
C. Tăng hệ số kinh tế
D. Tăng diện tích lá
4.Câu 21: Các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng?
I. Tăng cường độ, hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang hợp cao.
II. Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp như bón phân, tưới nước hợp lí.
III. Nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế bằng chọn giống và các biện pháp kĩ thuật thích hợp.
IV. Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử
dụng dược tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp.
V. Điểu khiển nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp.
VI. Điều khiển thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp
A. I, II, III và IV
B. III, IV, V và VI
C. II, IV, V và VI.
D. II, III, IV và V.
4.Câu 22: Vì sao tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?
A. Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều
hơn → tăng năng suất cây trồng.
B. Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất
C. Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng
D. Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.
6.Câu 1: Hô hấp là quá trình
A. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động
sống của cơ thể.
B. oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động
sống của cơ thể.
C. khử các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống
của cơ thể.
D. khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động
sống của cơ thể.
6.Câu 2: Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp ATP để duy trì các hoạt động sống
B. Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
C. Giúp thực vật có khả năng chịu lạnh, chịu hạn.
D. Giảm khả năng chống bệnh của thực vật.
6.Câu 3: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A. Chu trình Krebs → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp
B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.
C. Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
6.Câu 4: Giai đoạn đường phân diễn ra tại:
A. Ti thể
B. Tế bào chất.
C. Lục lạp
D. Nhân.
6.Câu 5: Chu trình Krebs diễn ra trong:
A. Chất nền của ti thể
B. Tế bào chất
C. Lục lạp
D. Nhân.
6.Câu 6: Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
A. Rễ
B. Thân
C. Lá.
D. Quả
6.Câu 7: Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
A. chuỗi truyền electron
B. chu trình Krebs
C. đường phân.
D. tổng hợp Acetyl - CoA
6.Câu 8: Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ pyruvic acid là
A. rượu ethanol + CO2 + năng lượng
B. acetic acid + CO2 + năng lượng
C. rượu ethanol + năng lượng.
D. rượu ethanol + CO2.
6.Câu 9: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
A. 2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
B. 1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
C. 2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
D. 2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH
6.Câu 10: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật?
A. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh
B. Cây bị khô hạn
C. Cây bị ngập úng
D. Cây sống nơi ẩm ướt.
6.Câu 11: Cây sẽ chuyển sang phân giải kị khí trong trường hợp nào sau đây?
A. Nồng độ O2 khoảng 21%
B. Nồng độ CO2 khoảng 0,03 %
C. Nồng độ CO2 trên 0,2 %.
D. Nồng độ O2 dưới 5 %.
6.Câu 12: Kết thúc giai đoạn đường phân, tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP từ một phân tử glucose?
A. 1
B. 2.
C. 3.
D. 4.
6.Câu 13: Kết thúc chu trình Krebs, tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP từ một phân tử glucose?
A. 1
B. 2.
C. 3.
D. 4.
6.Câu 14: Qua quá trình phân giải hiếu khí, tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP từ một phân tử glucose?
A. 30.
B. 32.
C. 36
D. 38.
6.Câu 15: Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở trong khoảng
A. 35oC - 40oC
B. 40oC - 45oC.
C. 30oC - 35oC
D. 45oC - 50oC.
6.Câu 16: Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
A. 25oC - 30oC
B. 30oC - 35oC.
C. 20oC - 25oC.
D. 35oC - 40oC
6.Câu 17: Để bảo quản hạt và nông sản trong thời gian dài mà vẫn giữ được tối đa về số lượng và chất lượng,
người ta có thể thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây?
I. Bảo quản trong các kho lạnh. II. Bảo quản trong túi polyethylene.
III. Bảo quản trong các túi được hút chân không. IV. Sấy khô hoặc phơi khô.
A. 1
B. 2.
C. 3.
D. 4
6.Câu 18: Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong chuỗi truyền electron hô hấp, chất nhận electron cuối cùng là O2
B. Hô hấp có tác dụng ức chế quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ.
C. Cường độ hô hấp ở thực vật tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật.
D. Phân tử glucose bị oxi hoá hoàn toàn trong giai đoạn đường phân.
6.Câu 19: Khi nói về quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
I. Quang hợp xảy ra ở lục lạp, hô hấp xảy ra ở tế bào chất và ti thể.
II. Hô hấp là quá trình tổng hợp các chất còn quang hợp là quá trình phân giải các chất.
III. Sản phẩm của quang hợp là nguồn nguyên liệu cho hô hấp và ngược lại.
IV. NADH được tạo ra từ hô hấp là chất cung cấp electron cho chuỗi chuyền electron quang hợp.
V. Cả quang hợp và hô hấp đều tổng hợp ATP.
A. I, II, III.
B. I, III, V.
C. I, III, IV.
D. I, II, V.
8.Câu 1: Tiêu hóa là gì?
A. Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp
thụ được.
B. Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp
thụ được.
C. Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ
được.
D. Là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ
được
8.Câu 2: Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là
A. lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.
B. lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.
C. lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa, thải chất cặn bã
D. lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
8.Câu 3: Ở động vật có ống tiêu hóa
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. thức ăn được tiêu hóa nội bào
C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
8.Câu 4: Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
A. không bào tiêu hóa.
B. túi tiêu hóa
C. ống tiêu hóa.
D. không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
8.Câu 5: Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
A. nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
B. ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất
đơn giản
C. ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi), sau đó tiếp tục tiêu hóa nội bào
D. ngoại bào nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
8.Câu 6: Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
A. miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
B. miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
C. miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
D. miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
8.Câu 7: Khi thức ăn được nhai ở miệng, quá trình tiêu hóa nào đang diễn ra?
A. Tiêu hóa cơ học và hóa học
B. Chỉ có tiêu hóa cơ học
C. Tiêu hóa nội bào
D. Chỉ có tiêu hóa hóa học
8.Câu 8: Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?
A. Trùng giày
B. Cá.
C. Ruột khoang
D. Ruột khoang, cá và trùng giày.
8.Câu 9: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
A. Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào
B. Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.
8.Câu 10: Trâu bò chỉ ăn cỏ, nhưng trong máu của loài động vật này có hàm lượng amino acid rất cao. Nguyên
nhân là vì
A. trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả các amino acid cho riêng mình.
B. trong dạ dày trâu, bò, có vi sinh vật chuyển hóa đường thành amino acid và protein.
C. cỏ có hàm lượng amino acid và protein rất cao.
D. ruột của trâu, bò không hấp thụ amino acid
8.Câu 11: Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?
A. Chỉ cần ngon là được
B. Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng, và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ.
C. Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ
D. Chỉ cần đa dạng các loại chất dinh dưỡng là được.
8.Câu 12: Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông ruột và
các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
A. Làm tăng nhu động ruột
B. Làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu hoá hoá học.
D. Tạo điều kiện cho quá trình tiêu hoá cơ học.
8.Câu 13: Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là
A. dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
B. dịch tiêu hóa được hòa loãng.
C. ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo ra sự chuyên hóa về chức năng.
D. có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
8.Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng về hệ tiêu hóa ở các loài động vật?
I. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
II. Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.
III. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
IV. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
V. Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
VI. Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
A. II, III, IV.
B. II, III, IV, VI
C. I, IV
C. I, IV
8.Câu 15: Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của những viên sỏi này là
A. cung cấp calcium cho gà
B. làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học
C. làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học
D. làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
8.Câu 16: Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
I. Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn.
II. Trong ống tiêu hóa, thức ăn đi theo 1 chiều và không bị trộn lẫn với chất thải và phân.
III. Ống tiêu hóa có nhiều bộ phận chuyên hóa với chức năng khác nhau hiệu quả tiêu hóa cao hơn.
IV. Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học hiệu quả tiêu hóa cao hơn
A. I, II, III.
B. I, III, IV
C. I, II, IV
D. II, III, IV
Câu 17: Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá trình tiêu hóa thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải
thích hiện tượng này?
I. Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
II. 1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt.
III. HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
IV. Ruột non là nơi tiêu hóa chủ yếu.
A. I, III
B. II, III.
C. I, II
D. I, IV.
8.Câu 18: Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?
I. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào.
II. Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.
III. Tiêu hoá vi sinh vật là quá trình tiêu hoá nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong khoang miệng và
dạ dày.
IV. Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học thức ăn
V. Tiêu hoá hoá học là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành những hợp chất đơn
giản để cơ thể có thể hấp thụ.
VI. Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan.
A. 4.
B. 2.
C. 1
D. 3
9.Câu 1: Hô hấp ở động vật là gì?
A. Hô hấp là quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng
B. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, đồng thời giải phóng CO2.
C. Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
D. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung
cấp cho các quá trình oxi hóa các chất trong tế bào.
9.Câu 2: Hô hấp bằng hệ thống ống khí diễn ra chủ yếu ở loài nào?
A. Côn trùng
B. Bò sát.
C. Ruột khoang
D. Thân mềm
9.Câu 3: Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp nào?
A. Hô hấp bằng mang
B. Hô hấp qua bề mặt cơ thể
C. Hô hấp bằng phổi.
D. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
9.Câu 4: Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp nào?
A. Hô hấp bằng mang
B. Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
C. Hô hấp bằng phổi.
D. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
9.Câu 5: Các loài thuộc lớp nào hô hấp bằng phổi?
A. Cá, lưỡng cư, chim
B. Giun, bò sát, chim
C. Bò sát, chim, thú
D. Cá, bò sát
9.Câu 6: Hô hấp bằng phổi, khi thở ra, không khí đi qua các phần của đường hô hấp theo trật tự
A. các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu
B. phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
C. các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi.
D. các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi
9.Câu 7: Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ hoạt động nào sau đây?
A. Sự co dãn của phần bụng
B. Sự di chuyển của chân.
C. Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
D. Vận động của cánh.
9.Câu 8: Sự trao đổi khí ở bề mặt trao đổi khí được thực hiện chủ yếu theo cơ chế
A. thẩm tách.
B. thẩm thấu
C. chủ động
D. khuếch tán.
9.Câu 9: Động vật trao đổi khí vừa qua phổi vừa qua da là
A. Ếch đồng
B. Cá sấu.
C. Châu chấu
D. Lươn.
9.Câu 10: Sắp xếp các giai đoạn của hô hấp ở động vật sao cho đúng?
A. Thông khí trao đổi khí ở tế bào vận chuyển khí trao đổi khí ở cơ quan hô hấp tế bào.
B. Thông khí vận chuyển khí trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí ở tế bào hô hấp tế bào
C. Thông khí trao đổi khí ở cơ quan vận chuyển khí trao đổi khí ở tế bào hô hấp tế bào
D. Thông khí trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí ở tế bào vận chuyển khí hô hấp tế bào
9.Câu 11: Phổi của lưỡng cư, bò sát và thú được cấu tạo từ các
A. Ống khí
B. Phế nang
C. Phiến mang.
D. Túi khí.
9.Câu 12: Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự
A. nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
B. vận động của các cơ hô hấp
C. vận động của các chi.
D. vận động của toàn bộ hệ cơ.
9.Câu 13: Nhóm động vật nào sau đây phổi không chứa phế nang?
A. Thú
B. Lưỡng cư
C. Chim.
D. Bò sát
9.Câu 14: Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí
B. Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang.
C. Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
D. Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
9.Câu 15: Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp?
I. Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí.
II. Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine.
III. Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên.
IV. Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì
A. 1
B. 2
B. 2
D. 4
9.Câu 16: Các nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là
I. Ô nhiễm không khí.
II. Khói thuốc lá.
III. Vệ sinh cá nhân không đúng cách.
IV. Ăn uống không hợp vệ sinh.
A. I, II.
B. I, III.
C. I, IV.
D. II, IV
9.Câu 17: Có bao nhiêu bệnh sau đây là bệnh về hô hấp?
I. Viêm phế quản.
II. HIV/AIDS.
III. Ung thư phổi.
IV. Viêm họng
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4.
9.Câu 18: Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn tới khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2
