Font size
WorksheetsSinh 10
Total questions: 104
Worksheet time: 53mins
Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào, vi sinh vật có thể phân loại thành mấy nhóm chính? Đó là những nhóm nào?
Hai nhóm là đơn bào nhân sơ và đơn bào nhân thực
Hai nhóm là đa bào nhân sơ và đa bào nhân thực.
Hai nhóm là tập đoàn đơn bào và tập đoàn đa bào.
Hai nhóm là đơn bào nhân sơ và đa bào nhân sơ.
Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo đơn bào nhân sơ?
Vi khuẩn và vi nấm.
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ.
Vi nấm và động vật nguyên sinh
Vi tảo và vi khuẩn.
Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo đơn bào nhân thực hoặc tập đoàn đơn bào nhân thực?
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ.
Vi nấm, vi tảo và động vật nguyên sinh.
Vi khuẩn, vi khuẩn cổ và vi nấm
Vi nấm, vi tảo và vi khuẩn
Người ta dựa vào cơ sở nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
Nguồn năng lượng và nguồn carbon.
Nguồn năng lượng và chất hóa học.
Nguồn carbon và chất hóa học.
Chất vô cơ và chất hữu cơ
Để nghiên cứu hình dạng và kích thước của vi sinh vật, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi khuẩn
Phương pháp định danh vi khuẩn
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi.
Tất cả các vi sinh vật đều là tế bào nhân sơ.
Một số vi sinh vật có tập đoàn đơn bào.
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào.
Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại vi sinh vật là
Quang tự dưỡng và quang hóa dưỡng.
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
Quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Trùng Amip thuộc nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Vi sinh vật đơn bào nhân sơ.
Động vật nguyên sinh.
Mục đích của phương pháp nghiên cứu vi sinh vật bằng kính hiển vi:
Để nghiên cứu hình dạng kích thước của một số vi sinh vật.
Để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vật.
Để phân lập vi khuẩn thành các nhóm.
Để định danh mô tả chính xác từng loại vi khuẩn
Để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí và sản phẩm của vi sinh vật tạo ra, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi khuẩn.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Để mô tả chính xác các khuẩn lạc đã tách rời, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi khuẩn.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Để nghiên cứu cấu trúc không gian của những phân tử, theo dõi các quá trình tổng hợp sinh học bên trong tế bào ở mức độ phân tử, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi khuẩn.
Phương pháp đồng vị phóng xạ.
Để tách riêng các vi khuẩn từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi khuẩn.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Halobacteria thuộc nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn.
Vi nấm.
Động vật nguyên sinh.
Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục thuộc nhóm vi sinh vật nào?
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Vi khuẩn nitrate hoá thuộc nhóm vi sinh vật nào?
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía thuộc nhóm vi sinh vật nào?
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Phần lớn vi khuẩn không quang hợp thuộc nhóm vi sinh vật nào?
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Câu nào sau đây không đúng?
Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.
Vi sinh vật là tập hợp đơn bào hay tập hợp đa bào.
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực.
Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
Nấm rơm
Tảo đơn bào
Vi khuẩn lam
Trùng Amip
Nhóm nào sau đây không phải vi sinh vật?
Vi khuẩn
Tảo đơn bào
Đông vật nguyên sinh
Rêu
Đặc điểm nào say đây không đúng với vi sinh vật?
Có kích thước nhỏ.
Đều có cấu tạo nhân sơ.
Có khả năng tự dưỡng và dị dưỡng.
Sinh trưởng nhanh
Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
Kích thước hiển vi.
Cơ thể đa bào
Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh
Phân bố rộng.
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của vi sinh vật?
Thích ứng cao với môi trường.
Trao đổi chất rất nhanh
Có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ.
Phân bố rất rộng.
Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là gì?
Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
Thuộc nhiều giới: Nguyên sinh, Nấm và Động vật.
Kích thước siêu hiển vi (được đo bằng nanomet)
Chỉ phân bố ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt.
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn?
1) Có kích thước bé. 2) Sống kí sinh và gây bệnh.
3) Cơ thể chỉ có một tế bào. 4) Nhân sơ và nhân thực.
5) Sinh sản rất nhanh.
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5)
Có mấy kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm?
3
4
5
6
Loại môi trường cơ bản nào dùng để nuôi cấy vi sinh vật?
Môi trường tổng hợp.
Môi trường phức tạp
Môi trường trung tính
Cả A, B đúng.
Ba môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào đâu?
Thành phần vi sinh vật.
Thành phần hóa học và thành phần vi sinh vật.
Hàm lượng và thành phần các chất.
Tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng).
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật (cơ bản) trong phòng thí nghiệm được phân chia thành các loại khác nhau dựa vào yếu tố nào?
Tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng)
Hàm lượng và thành phần các chất trong môi trường.
Dụng cụ nuôi cấy
Vi sinh vật sẽ nuôi cấy.
Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sử dụng môi trường nuôi cấy gồm 100 g cao nấm men, 6 g MgSO4, 9 g NaCl. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy nào?
Tổng hợp
Nhân tạo
Bán tổng hợp
Tự nhiên
Các axit amin nối với nhau bằng liên kết nào sau đây để tạo nên phân tử protein?
Liên kết peptit
Liên kết dieste
Liên kết hidro
Liên kết cộng hóa trị
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành
khí CO2
axit lactic
axit axetic
etanol
Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành
Axit lactic, axit axetic, axit amin, etanol,...
Axit lactic, axit axetic, axit nucleic, etanol,...
Axit lactic, khí CO2, axit amin, etanol,..
Axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol,...
Ý nào sau đây là sai
Quá trình phân giải protein diễn ra bên trong tế bào dưới tác dụng của enzim proteaza
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa thiếu khí đường glucozo, lactozo… thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic
Vi sinh vật sử dụng hệ enzim xenlulaza trong môi trường để biến đổi xác thực vật (chủ yếu là xenlulozo)
Sản phẩm duy nhất của quá trình lên men lactic dị hình là axit lactic
Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể
Sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất
Sử dụng chúng để làm thay đổi thành phần cấu trúc của đất
Phân giải polisaccarit
Phân giải protein
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?
Các phân tử glucose
Các phân tử amino acid.
Glucose và acid béo.
Glycerol và acid béo
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về quá trình tổng hợp nucleic acid của vi sinh vật?
Quá trình tổng hợp DNA, RNA ở vi sinh vật diễn ra tương tự ở mọi tế bào sinh vật.
Các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các đơn phân là nucleotide
Vi sinh vật không có khả năng tự tổng hợp nucleotide mà phải thu nhận từ thức ăn.
Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp 3 thành phần cấu tạo nên các nucleotide.
Vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm
lấy nguồn nguyên liệu cho các hoạt động sống của chúng.
loại bỏ các chất hữu cơ dư thừa giúp làm sạch môi trường sống.
tạo ra các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
tạo ra các chất khoáng góp phần cải tạo chất lượng của đất.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra bên trong cơ thể vi sinh vật.
(2) Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate sử dụng các enzyme do vi sinh vật tiết ra.
(3) Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là glucose.
(4) Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Cho các sản phẩm sau:
(1) Rượu
(2) Sữa chua
(3) Nước mắm
(4) Nước trái cây lên men
Trong số các sản phẩm trên, số sản phẩm của quá trình lên men rượu là
1
2
3
4
Ở vi khuẩn và tảo, hợp chất mở đầu cần cho việc tổng hợp tinh bột và glycogen là
lactose.
amino acid.
ADP.
ADP – glucose.
Gôm là
một số loại protein mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số amino acid mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số enzyme mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
Cho một số vai trò sau:
(1) Bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô.
(2) Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền.
(3) Ngăn cản sự tiếp xúc của vi sinh vật với virus.
(4) Là nguồn dự trữ carbon và năng lượng của vi sinh vật.
Trong các vai trò trên, gôm có bao nhiêu vai trò đối với vi sinh vật?
1
2
3
4
Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết peptide.
Liên kết hóa trị.
Liên kết hydrogen.
Liên kết glycoside.
Cho các thành tựu sau đây:
(1) Sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm
(2) Sản xuất mì chính
(3) Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào)
(4) Sản xuất chất thay huyết tương dùng trong y học
Trong các thành tựu trên, số thành tựu là ứng dụng của quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Để phân giải nucleic acid, vi sinh vật cần tạo ra enzyme nào sau đây?
Protease.
Lipase.
Nulease.
Amylase.
Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?
Phân giải carbohydrate.
Phân giải protein.
Phân giải lipid.
Phân giải nucleic acid.
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?
Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
Làm sạch môi trường.
Cải thiện chất lượng đất
Tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
Cho các ứng dụng sau:
(1) Sản xuất protein đơn bào.
(2) Sản xuất rượu, sữa chua, dưa muối.
(3) Sản xuất chất kháng sinh.
(4) Sản xuất acid amin.
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
(1); (3); (4).
(2); (3); (4).
(1); (2); (4).
(1); (2); (3).
Có bao nhiêu quá trình sau đây là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật?
(1) Phân giải đường làm chua dưa muối.
(2) Phân giải protein trong làm nước mắm và tương.
(3) Phân giải protein của đồ ăn.
(4) Phân giải cellulose ở các mặt hàng tre nứa.
2
3
4
1
Chọn ý đúng: Đặc điểm của vi sinh vật ưa nhiệt và siêu ưa nhiệt là?
Prôtêin của chúng được tổng hợp mạnh ở nhiệt độ lạnh
Enzim và prôtêin của chúng thích ứng với nhiệt độ cao
Các enzim của chúng dễ mất hoạt tính khi gặp nhiệt độ cao
Rất dễ chết khi môi trường gia tăng nhiệt độ
Đâu là nhận định KHÔNG ĐÚNG khi nói về ảnh hưởng của các yếu tố hóa học đến sinh trưởng của vi sinh vật?
Để sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật cũng cần các chất dinh dưỡng như các sinh vật khác
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên vi sinh vật có thể là thuận lợi hoặc bất lợi.
Sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật liên quan chặt chẽ với điều kiện môi trường ngoài.
Vi sinh vật có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào của môi trường.
Cho biết: Sự phát triển của vi sinh vật sống ở các hồ nước mặn phụ thuộc vào nồng độ cao của ion?
Na+
K+
Ca2+
Mg2+
Do có tốc độ sinh sản nhanh
Do hấp thụ chậm nhưng chuyển hóa nhanh.
Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa và sinh tổng hợp diễn ra nhanh
Do các quá trình hấp thụ, chuyển hóa chậm nhưng sinh tổng hợp diễn ra nhanh.
Hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và sinh tổng hợp.
Hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và hô hấp.
Hấp thụ chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất.
Chuyển hóa vật chất và phân giải chất hữu cơ.
Sử dụng nguồn carbon vô cơ.
Sử dụng nguồn năng lượng hóa học.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác
Sử dụng năng lượng và enzyme để tổng hợp các chất.
Nguồn carbon
Nguồn năng lượng và enzyme.
Nguồn năng lượng.
Nguồn carbon và ánh sáng.
Glucose.
Cellulose
ADP – glucose.
ATP – glucose.
Amino acid.
Đường glucose.
ADP.
ADP – glucose.
Glucose.
Protein.
Lipid.
Nucleic acid.
Kết hợp các nucleotide với nhau
Kết hợp giữa các amino acid với nhau.
Kết hợp giữa acid béo và glycerol.
Kết hợp các phân tử đường đơn với nhau.
Phiên mã
Dịch mã
Hoạt hóa acid amin
Tự sao DNA
(1) Sản xuất sinh khối (protein đơn bào).
(2) Làm rượu, tương cà, dưa muối.
(3) Sản xuất chế phẩm sinh học (chất xúc tác, gôm,…).
(4) Sản xuất acid amin.
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
(1); (3); (4)
(2); (3); (4).
(1); (2); (4).
(1); (2); (3).
Hình thành chân giả, lấy các chất đó vào cơ thể.
Phân giải ngoại bào.
Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên màng tế bào.
Ẩm bào.
Chúng được vận chuyển qua kênh trên màng.
Chúng khếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.
Các phân tử nói trên vào tế bào theo cơ chế nhập bào.
Chúng tiết ra các enzyme tương ứng (protease, amylase, lipase và cellulase).
Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.
Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển.
Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.
Tạo ra các enzyme nội bào cho vi sinh vật.
Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của
Từng vi sinh vật cụ thể
Quần thể vi sinh vật
Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật
Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi hoặc tế bào đó phân chia
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 2 tế bào
Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó tạo ra 2n tế bào
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp
Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về sự phân đôi của vi khuẩn?
Có sự hình thành mezoxom
ADN mạch vòng của vi khuẩn lấy mezoxom làm điểm tựa để phân đôi
Có sự hình thành vách ngăn để ngăn một tế bào thành hai tế bào
Từ 1 tế bào ban đầu qua 1 lần phân đôi tạo ra 2n tế bào con
Ngoại bào tử là
Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng
Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng
Bào tử được hình thành bên trong một tế bào sinh dưỡng
Bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat
Mezoxom trong quá trình sinh sản phân đôi của vi khuẩn có vai trò là
Điểm tựa để ADN vòng đính vào khi thực hiện sự phân đôi tế bào
Điểm tựa để ADN mạch thẳng đính vào khi thực hiện sự phân đôi
Điểm tựa để ADN vòng đính vào khi thực hiện sự nhân đôi ADN
Điểm tựa để các bào quan trong tế bào vi khuẩn đính vào
Loại bào tử nào sau đây không có chức năng sinh sản?
Bào tử đốt
Bào tử kín
Ngoại bào tử
Nội bào tử
Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
Pha lũy thừa
Pha tiềm phát
Pha cân bằng.
Pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha lũy thừa.
Cuối pha lũy thừa
Đầu pha tiềm phát
Cuối pha cân bằng
Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
(1) Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt.
(2) Các chất độc hại tích tụ nhiều.
(3) Môi trường nuôi cấy không còn không gian để chứa vi khuẩn.
(4) Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp.
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây đúng với sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ?
Chỉ có hình thức sinh sản vô tính
Chỉ có hình thức sinh sản hữu tính
Có cả 2 hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Chưa có hình thức sinh sản.
Xạ khuẩn có hình thức sinh sản bằng
phân đôi
nảy chồi.
bào tử trần
tiếp hợp.
Sinh trưởng ở vi sinh vật là
sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật.
sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật
sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật.
sự gia tăng về số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật
Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì
vi khuẩnhoàn toànkhông có sự thay đổi về kích thước và khối lượng.
khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn
vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh.
khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy
môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?
Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong
Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong.
Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng.
Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng.
Trong nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa là
pha tiềm phát.
pha lũy thừa.
pha suy vong.
pha cân bằng
Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực gồm các hình thức nào sau đây?
(1) Phân đôi.
(2) Tiếp hợp.
(3) Nảy chồi.
(4) Bào tử.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.
(2) Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.
(3) Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.
(4) Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình nguyên phân.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về sinh sản ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?
protein, vitamin.
amino acid, vitamin.
lipid, chất khoáng.
carbohydrate, nucleic acid.
Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là
có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc.
không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.
có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.
có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh.
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Độ pH.
Ánh sáng
17 oC.
27 oC.
37 oC
47 oC
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh
Gây ra hiện tượng tiêu chảy.
Gây bệnh tiểu đường.
Gây bệnh tim mạch.
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
1024
1240
1420
200
Quá trình lên men đã lấy hết các chất dinh dưỡng có trong rau, củ, quả, do đó vi sinh vật không thể xâm nhập để gây hư hỏng.
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho độ pH giảm, nên đã ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng.
Quá trình lên men làm rau, củ, quả mất nước nên vi sinh vật không thể xâm nhập để làm hư hỏng được.
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho rau, củ, quả chín nên vi sinh vật không thể gây hư hỏng được.
Phải bổ sung thêm chất cảm ứng với sorbitol.
Phải bổ sung thêm enzyme phân hủy sorbitol
Phải phân hủy hết glucose trong môi trường.
Phải có chất ức chế phân hủy sorbitol
Co nguyên sinh, tế bào mất nước, không phân chia được.
Trương nước, làm tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết
Đông đặc protein có trong tế bào vi khuẩn.
Màng lipid bị phá vỡ, tế bào vi khuẩn sẽ bị chết.
Tại sao vi khuẩn Bacillus thuringiensis được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học?
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng sinh ra độc tố để tiêu diệt côn trùng
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngkí sinh và làm chết côn trùng
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng ức chế sự sinh sản của côn trùng
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự di chuyển của côn trùng
Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào
vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa
vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa
