Font size
Worksheets1st Semester Biology Revision
Total questions: 100
Worksheet time: 24mins
Trong PTTQ của quang hợp (1) và (2) lần lượt là những chất nào
CO2, C6H12O6
C6H12O6, CO2
O2, C6H12O6
O2, CO2
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng:
Có khí khổng
Có hệ gân lá
Có lục lạp
Diện tích bề mặt lớn
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm:
Diệp lục a và diệp lục b
Diệp lục và carotenoit
Diệp lục a và carotenoit
Diệp lục b và carotenoit
Bào quan thực hiện quang hợp là:
Lục lạp
Ribôxôm
Lạp thể
Ti thể
Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
Diệp lục a và diệp lục b
Diệp lục a và carôten
Diệp lục và carôtênôit
Diệp lục a và xantôphuy
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền vào diệp lục trung tâm phản ứng theo sơ đồ sau:
Diệp lục a -> diệp lục b -> carôtenôit -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Diệp lục b -> diệp lục a -> carôtenôit -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Carôtenôit -> diệp lục a -> diệp lục b -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Carôtenôit -> diệp lục b -> diệp lục a -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Trong phương trình tổng quát của quang hợp phân tử CO2 cây lấy từ
đất qua tế bào lông hút của rễ
không khí qua khí khổng của lá
nước qua tế bào lông hút của rễ
chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
có khí khổng
có hệ gân lá
có lục lạp
diện tích bề mặt lớn
Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình QH là đầy đủ nhất?
Pha chuyển hoá NL ánh sáng được diệp lục hấp thụ thành NL trong các liên kết hoá học của ATP
Pha chuyển hoá NL ánh sáng được diệp lục hấp thụ thành NL trong các liên kết hoá học của ATP và NADPH
Pha chuyển hoá NL ánh sáng được diệp lục hấp thụ thành NL trong liên kết hoá học của NADPH
Pha chuyển hoá NL ánh sáng được chuyển thành NL trong các liên kết hoá học của ATP
Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố phụ?
Diệp lục a và diệp lục b
Carôten và xantôphuy
Diệp lục a và carôten
Diệp lục và carôtênôit
Để quang hợp xảy ra, cần phải có:
diệp lục, ánh sáng, nước, khí CO2
lục lạp, ánh sáng, nhiệt độ, khí O2
lục lạp, ánh sáng, nước, khí O2
diệp lục, ánh sáng, C6H12O6, khí CO2
Nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp và là nơi xảy ra các phản ứng sáng của lục lạp là
màng tilacôit
strôma
grana
hạt tinh bột
Chức năng nào không phải của quang hợp:
Cung cấp thức ăn cho SV
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng
Điều hòa không khí
Điều nào không phải là vai trò của QH?
Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật
Tạo chất vô cơ, chất hữu cơ, tích lũy NL
Quang năng chuyển thành hóa năng, duy trì hoạt động sống của sinh giới
Điều hòa không khí, giải phóng O2 và hấp thụ CO2
Sắc tố QH tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa NL ánh sáng hấp thụ được thành NL hóa học trong ATP, NADPH là
diệp lục a
diệp lục b
diệp lục a, diệp lục b
carôtenôit
Tạo nên màu đỏ, da cam, vàng của lá, quả (quả gấc chín…), củ (củ cà rốt…) là nhờ
diệp lục b
diệp lục a
carôtenôit
hạt tinh bột
Có bao nhiêu ý đúng về vai trò của hệ sắc tố quang hợp?
Hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng vào trung tâm quang hợp
Tạo màu sắc cho lá, củ, quả
Giúp cây hấp thụ CO2 cho quang hợp
tích lũy năng lượng
Lá cây có màu xanh lục vì:
Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Nhóm sắc tố phụ (carotênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Trong quá trình quang hợp, nếu cây đã sử dụng hết 24 phân tử nước (H2O) sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ôxi (O2)?
12
6
24
48
Pha sáng là gì?
Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Là pha cố định CO2
Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng
Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng
Pha sáng diễn ra ở đâu?
Strôma
TB chất
Tilacôit
Nhân
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
màng ngoài lục lạp
chất nền lục lạp
màng trong lục lạp
tilacôit
Sản phẩm của pha sáng:
ADP, NADPH, O2
ATP, NADPH, O2
Cacbohiđrat, CO2
ATP, NADPH.
Sản phẩm pha tối của quang hợp là gì?
ATP, NADPH, O2
C6H12O6
ATP, NADPH, CO2
NADPH, O2
TV C3 bao gồm:
Xương rồng, thanh long, dứa
Mía, ngô, rau dền
Xương rồng, mía cam
Cam, bưởi, nhãn
Nhóm thực vật C3 được phân bố:
Rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Ở vùng nhiệt đới
Ở vùng sa mạc
Chu trình Canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở các nhóm thực vật nào?
CAM
C4 và CAM
Cả 3 nhóm C3, C4 và CAM
C3
Thực vật nào sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài (as mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm, nồng độ O2 tăng)?
C3
C4
CAM
C3, CAM
Những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn (cây xương rồng…) và các loài cây trồng như cây dứa, thanh long…là TV:
C3
C3, C4
C4
CAM
Chu trình Canvin ở thực vật C4 được tiến hành ở tế bào nào?
TB bao bó mạch
TB mô khuyết
TB mô giậu
Tế bào nhu mô
Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp thì khái niệm nào sau đây là đầy đủ nhất?
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP, NADPH và C6H12O6
Chất nhận CO2 đầu tiên ở TV C3:
Ribulôzơ 1,5 điP
APG
AlPG
C6H12O6
Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
H2O ( quang phân li H2O)
Pha sáng
Pha tối
Chu trình Canvin
Trật tự các giai đoạn trong chu trình Canvin:
Khử APG thành AlPG -> cố định CO2 -> tái sinh RiDP (Ribulôzơ 1,5 - điphôtphat)
Cố định CO2 -> tái sinh RiDP (Ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) -> khử APG thành AlPG
Khử APG thành AlPG -> tái sinh RiDP (Ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) -> cố định CO2
Cố định CO2 -> khử APG thành AlPG -> tái sinh RiDP (Ribulôzơ 1,5 - điphôtphat)
Diễn biến nào KHÔNG có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2
Quá trình quang phân li nước
Quá trình khử CO2
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích)
Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào:
Có hay không có hiện tượng hô hấp sáng
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là gì
Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá
Sự khác nhau ở các phản ứng sáng
Nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong QH là
xoang tilacôit
strôma
chất nền
hạt tinh bột
QH của TV C3, C4, và CAM giống nhau ở
con đường cố định CO2
pha sáng
pha tối
pha sáng và pha tối
Việc nhận CO2 ở TV CAM phải tiến hành
vào ban đêm
vào buổi trưa
cả ban ngày và ban đêm
vào buổi sáng
Quá trình cố định CO2 ở TV CAM xảy ra:
ban đêm
ban ngày
giữa trưa
ban chiều
Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin ở thực vật CAM được thực hiện vào
ban ngày, lúc khí khổng mở
ban đêm, lúc khí khổng mở
ban đêm, lúc khí khổng đóng
ban ngày, lúc khí khổng đóng
Giai đoạn QH thực sự tạo C6H12O6 ở mía
quang phân li nước
chu trình Canvin
pha sáng
pha tối
Sản phẩm của pha sáng ở cây C3 cung cấp cho pha tối là
ATP và CO2
năng lượng ánh sáng
O2 và nước
ATP và NADPH
Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin ở thực vật C4 được thực hiện vào
ban ngày, lúc khí khổng mở
ban đêm, lúc khí khổng đóng
ban ngày, lúc khí khổng đóng
ban đêm, lúc khí khổng mở
Các tia sáng nào sau đây xúc tiến quá trình hình thành cacbohiđrat?
Tia sáng xanh tím
Tia sáng đỏ
Tia sáng vàng
Tia sáng xanh lục
QH tỉ lệ thuận với nồng độ CO2 cho tới
điểm bão hòa CO2
điểm bù ánh sáng
điểm no ánh sáng
vượt qua điểm bão hòa CO2
Điểm bù ánh sáng là điểm mà:
Tại đó cường độ QH lớn hơn cường độ HH
Tại đó cường độ QH nhỏ hơn cường độ HH
Tại đó cường độ QH bằng cường độ HH
Tại đó cường độ QH không tăng thêm dù cường độ ánh sáng tăng
Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?
Xanh tím, cam
Xanh tím, đỏ
Đỏ, lục
Cam, đỏ
Ánh sáng nào có hiệu quả nhất đối với QH:
Xanh lục và vàng
Xanh tím
Đỏ
Đỏ và xanh tím
Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây QH được là:
0.008-0.1%
0.008-0.01%
Lớn hơn 0.008-0.01%.
Nhỏ hơn 0.008-0.01%.
Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp là:
Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ QH và HH bằng nhau
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ QH cực đại
Cường độ ánh sáng tối đa để quá trình QH bị ngừng lại
Cường độ ánh sáng tối thiểu để cây có thể bắt đầu tiến hành QH
Tia sáng nào kích thích tạo axit amin, protein
Xanh tím
Đỏ
Vàng
Cam
Cường độ QH tăng tương ứng với khoảng nhiệt độ cực đại nào?
25 – 350C
25 – 300C
20 – 350C
20 – 300C
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua
ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối
ảnh hưởng đến độ đóng mở khí khổng để nhận CO2
ảnh hưởng đến cấu tạo của bộ máy quang hợp
ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp câu nào sau đây là không đúng?
Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần
Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dần thì cường độ quang hợp giảm dần
Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần
Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 35 – 450C rồi sau đó giảm mạnh
Năng suất kinh tế là:
Phần chất khô trong cơ quan kinh tế
Phần chất khô trong toàn bộ cơ thể TV
Phần chất khô tích lũy trong thân
Phần chất khô tích lũy trong hạt
Năng suất sinh học là:
Phần chất khô trong cơ quan kinh tế
Phần chất khô trong toàn bộ cơ thể TV
Phần chất khô tích lũy trong thân
Phần chất khô tích lũy trong hạt
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
80-85%
90-95%
85-90%
Trên 95%
Để giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng các nhà khoa học tiến hành phân tích
thành phần hóa học các sản phẩm cây trồng
thành phần hóa học các nguyên liệu cây trồng
thành phần hóa học của CO2 và H2O
thành phần hóa học các chất khoáng
Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng diện tích ……… dẫn đến tích lũy chất hữu cơ trong cây và tăng năng suất cây trồng.
thoát hơi nước
hấp thụ nước, muối khoáng
quang hợp
hô hấp
Khi phân tích thành phần hóa học của các sản phẩm cây trồng thì các nguyên tố C, H, O cây lấy chủ yếu từ đâu?
Từ các chất khoáng
Từ các chất hữu cơ
Từ H2O và CO2 thông qua quá trình quang hợp
Từ ôxi phân tử (O2) lấy từ không khí, từ H2O và CO2 thông qua quá trình quang hợp
Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp
cung cấp nước đầy đủ
chọn giống, bón phân
bón phân
tăng diện tích lá
Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?
Tăng diện tích lá
Tăng cường độ quang hợp
Tăng hệ số kinh tế
Tăng cường độ hô hấp
Các giai đoạn HH tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân -> Chuỗi chuyền electron hô hấp -> Chu trình Crep
Chu trình Crep -> Đường phân -> Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chuỗi chuyền electron hô hấp -> Đường phân -> Chu trình Crep
Đường phân -> Chu trình Crep -> Chuỗi chuyền electron
Sản phẩm của quá trình hô hấp gồm:
CO2, H2O, năng lượng
O2, H2O, năng lượng
CO2, H2O, O2
CO2, O2, năng lượng
Một phân tử glucozơ khi hô hấp hiếu khí giải phóng
38ATP
36ATP
30ATP
32ATP
Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào:
Lục lạp
Tế bào chất
Ti thể
Nhân
HH hiếu khí xảy ra ở vị trí nào trong tế bào:
Tế bào chất
Nhân
Lục lạp
Ti thể
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra
1 axit piruvic
2 axit piruvic
3 axit piruvic
4 axit piruvic
HH kị khí xảy ra trong môi trường
Thiếu O2
Thiếu CO2
Thừa O2
Thừa CO2
Hô hấp sáng có sự tham gia của 3 bào quan
Lục lạp, lozôxôm, ti thể
Lục lạp, bộ máy gôngi, ti thể
Lục lạp, Perôxixôm, ti thể
Lục lạp, Ribôxôm, ti thể
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
C4 và CAM
C3
CAM
C4
Một phân tử glucose bị phân giải trong đường phân sẽ tạo ra
1 ATP
2 ATP
3 ATP
4 ATP
Một phân tử glucose bị phân giải kị khí (đường phân và lên men) sẽ tạo ra
1 ATP
2 ATP
3 ATP
4 ATP
Phân giải kị khí diễn ra theo con đường lên men rượu có sản phẩm là
rượu êtilic và CO2
axit lactic và CO2
rượu êtilic và O2
axit lactic và O2
Phân giải kị khí diễn ra theo con đường lên men lactic có sản phẩm là
rượu êtilic
axit lactic
CO2
axit axetic
Chu trình Crep trong HH hiếu khí xảy ra ở
màng trong nguyên sinh chất
chất nền ti thể
màng trong ti thể
diệp lục
Chuỗi chuyền electron trong hô hấp hiếu khí phân bố ở
màng trong nguyên sinh chất
chất nền ti thể
màng trong ti thể
diệp lục
Hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh như
cây ở điều kiện thiếu oxi
hạt đang nảy mầm, hoa đang nở
hạt bị ngâm vào nước
rễ cây bị ngập úng
Lên men ở TV xảy ra trong môi trường nào?
Thiếu O2
Thiếu CO2
Thừa O2
Thừa CO2
Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt
6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (34 – 36 ATP) + Nhiệt
Hô hấp là quá trình:
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật:
Ở rễ
Ở thân
Ở lá
Ở quả
Phân giải kị khí (lên men)từ axit piruvic tạo ra:
Chỉ rượu êtylic
Chỉ axit lactic
Rượu êtylic hoặc axit lactic
Đồng thời rượu êtylic axit lactic
Nhiệt độ tối đa cho hô hấp trong khoảng:
35oC -> 40oC
40oC -> 45oC
30oC -> 35oC
45oC -> 50oC
Nhiệt độ thấp nhất của cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng:
-5oC -> 5oC tuỳ theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau
0oC -> 10oC tuỳ theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau
5oC -> 15oC tuỳ theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau
10oC -> 20oC tuỳ theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ nghịch với nhau
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp
Nồng độ CO2 càng cao hô hấp càng mạnh
Sự hô hấp hiếu khí trong ti thể tạo ra:
36-38ATP
36ATP
32ATP
34ATP
Quá trình nào tạo nhiều năng lượng hơn
Lên men
Đường phân
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Sơ đồ nào biểu thị giai đoạn đường phân?
Glucôzơ -> axit lactic
Axit piruvic -> Côenzim A
Glucôzơ -> Côenzim A
Glucôzơ -> Axit piruvic
Bào quan thực hiện chức năng HH
mạng lưới nội chất
không bào
ti thể
lục lạp
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
Chuỗi chuyển êlectron
Đường phân
Chu trình Crep
Tổng hợp Axetyl – CoA
Hô hấp ở thực vật là quá trình
Oxi hoá sinh học nguyên liệu chất hữu cơ
Giải phóng CO2 và H2O
Tích luỹ ATP
Gồm những ý trên
Nội dung nào sau đây nói không đúng về hô hấp sáng?
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ty thể
Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp (30 – 50%)
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
Cung cấp năng lượng chống chịu
Tạo ra các sản phẩm trung gian
Tăng khả năng chống chịu
Miễn dịch cho cây
Một phân tử glucôzơ bị ô xy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình crep, nhưng 2 quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Một phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ đi đâu?
Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này
Mất dưới dạng nhiệt
Trong O2
Trong NADH và FADH2
Chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân là
Lấy năng lượng từ glucôzơ một cách nhanh chóng
Thu được mỡ từ Glucôse
Cho phép cacbohđrat thâm nhập vào chu trình Crep
Có khả năng phân chia đường glucôzơ thành tiểu phần nhỏ
Nội dung nào sau đây nói không đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường ngoài?
Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng).
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ O2
Chọn câu sai: Ở thực vật, lên men có thể xảy ra khi
rễ cây bị ngập úng
cây ở điều kiện thiếu oxi
hạt bị ngâm vào nước
điều kiện bình thường
Hô hấp liên quan chặt chẽ với nhiệt độ vì
Nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxi
Nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp
Mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định
Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzim, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ
