wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Củng cố kiến thức sinh 8 chương 4,5,6

Total questions: 105

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Lớp màng ngoài phổi còn có tên gọi khác là: 

a)

lá thành

b)

lá tạng

c)

phế nang

d)

phế quản

2.

Không khí được sưởi ấm tại thành mũi là nhờ: 

a)

Có lưới mao mạch dày đặc

b)

Cánh mũi rộng và dày

c)

Trong mũi có nhiều lông mũi

d)

Có lớp niêm mạc tiết ra các chất nhầy

3.

Vì sao phổi phải có số lượng phế nang lớn, khoảng 700- 800 triệu phế nang? 

a)

Nhằm tăng lượng khí hít vào

b)

Nhằm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí

c)

Tăng tính đàn hồi của mô phổi

d)

Giúp thở sâu hơn

4.

Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu vào không khí ở phế nang ?

a)

Khí nitơ

b)

Khí cacbônic

c)

Khí ôxi

d)

Khí hiđrô

5.

Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế: 

a)

Bổ sung

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu

d)

Khuếch tán

6.

Khi chúng ta thở ra thì:

a)

cơ liên sườn ngoài co.

b)

cơ hoành co.

c)

thể tích lồng ngực giảm.

d)

thể tích lồng ngực tăng.

7.

Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng:

a)

dung tích sống của phổi.

b)

lượng khí cặn của phổi.

c)

khoảng chết trong đường dẫn khí.

d)

lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.

8.

Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng hoạt động của hệ cơ quan nào ?

a)

Hệ tiêu hoá

b)

Hệ sinh dục

c)

Hệ bài tiết

d)

Hệ tuần hoàn

9.

Loại khí nào dưới đây không độc hại đối với con người ?

a)

N2      

b)

NO2

c)

CO

d)

NO

10.

Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp ? (Học sinh được chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí này

b)

Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn.

c)

Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi.

11.

Vì sao công nhân làm trong các hầm mỏ than có nguy cơ bị mắc bệnh bụi phổi cao? 

a)

Môi trường làm việc có bụi than, cứ hít vào là sẽ mắc bệnh

b)

Môi trường làm việc quá sức nên dễ bị bệnh

c)

Hệ bài tiết không bài tiết hết bụi than hít vào

d)

Vì hít vào nhiều bụi than, hệ hô hấp không thể lọc sạch hết được

12.

Thông thường, tỉ lệ khí cacbônic trong không khí hít vào là bao nhiêu ?

a)

0,03%      

b)

0,5%

c)

0,46%

d)

0,01%

13.

Chọn phát biểu không đúng trong các câu sau đây? 

a)

Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra

b)

Luyện tập thể dục, thể thao đúng cách, đều đặn sẽ có dung tích sống lí tưởng

c)

Thở sâu và tăng nhịp thở sẽ tăng được hiệu quả hô hấp

d)

Khi CO chiếm chỗ O2 trong hồng cầu làm giảm hiệu quả hô hấp

14.

Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao ?

a)

N2      

b)

O2

c)

H

d)

NO2

15.

Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?

a)

Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co

b)

Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

c)

Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

d)

Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn

16.

Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ tiêu hoá ?

a)

Dạ dày      

b)

Thực quản

c)

Thanh quản 

d)

Gan

17.

Sắp xếp các quá trình sau theo diễn biến của quá trình tiêu hóa xảy ra trong cơ thể.

a)

 Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân.

b)

Ăn và uống => tiêu hóa thức ăn => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân.

c)

Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => tiêu hóa thức ăn => thải phân.

d)

Ăn và uống => hấp thụ các chất dinh dưỡng =>vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => thải phân.

18.

Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành

a)

glixêrol và vitamin.

b)

glixêrol và axit amin.

c)

nuclêôtit và axit amin.

d)

glixêrol và axit béo.

19.

Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?

a)

Thực quản      

b)

Ruột già

c)

Dạ dày 

d)

Ruột non

20.

Chất nào dưới đây bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hoá ?

a)

Vitamin      

b)

Ion khoáng

c)

Gluxit   

d)

Nước

21.

Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hóa? 

a)

Dạ dày

b)

Ruột non

c)

Ruột già

d)

Thực quản

22.

Chất nào dưới đây hầu như không bị biến đổi thành chất khác qua quá trình tiêu hóa? 

a)

Axit nucleic

b)

Lipit

c)

Vitamin

d)

Protein

23.

Sự kiện nào dưới đây xảy ra đầu tiên khi chúng ta nuốt thức ăn ?

a)

Khẩu cái mềm hạ xuống

b)

Nắp thanh quản đóng kín đường tiêu hoá

c)

Lưỡi nâng lên

d)

Lưỡi hạ xuống

24.

Loại răng nào có vai trò chính là nghiền nát thức ăn? 

a)

Răng cửa

b)

Răng hàm

c)

Răng nanh

d)

Cả 3 loại răng

25.

Loại cơ nào dưới đây không có trong cấu tạo của thực quản ?

a)

Cơ dọc

b)

Cơ vòng

c)

Cơ chéo

26.

Vai trò của hoạt động tạo viên thức ăn:

a)

 Làm ướt, mềm thức ăn

b)

Cắt nhỏ, làm mềm thức ăn

c)

Thấm nước bọt

d)

Tạo kích thước vừa phải, dễ nuốt

27.

Mỗi ngày, một người bình thường tiết khoảng bao nhiêu ml nước bọt ?

a)

1000 – 1500 ml

b)

800 – 1200 ml

c)

400 – 600 ml

d)

500 – 800 ml

28.

Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của:

a)

Các cơ ở thực quản

b)

Sự co bóp của dạ dày

c)

 Sụn nắp thanh quản

d)

Sự tiết nước bọt

29.

Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt ?

a)

Họng      

b)

Thực quản

c)

Lưỡi    

d)

Khí quản

30.

Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào ?

a)

Ruột thừa

b)

Ruột già

c)

Ruột non

d)

Dạ dày

31.

Loại đường nào dưới đây được hình thành khi chúng ta nhai kĩ cơm? 

a)

Lactozo

b)

Glucozo

c)

Mantozo

d)

Saccarozo

32.

Biến đổi thức ăn ở khoang miệng bao gồm các quá trình.

a)

Chỉ có biến đổi lí học

b)

Chỉ có biến đổi hóa học

c)

Bao gồm biến đổi lí học và hóa học

d)

Chỉ có biến đổi cơ học

33.

Hoạt động đảo trộn thức ăn được thực hiện bởi các cơ quan:

a)

 Răng, lưỡi, cơ má.

b)

Răng và lưỡi

c)

Răng, lưỡi, cơ môi, cơ má

d)

Răng, lưỡi, cơ môi.

34.

Enzyme có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa thức ăn?

a)

Giúp cơ thể hấp thụ thức ăn

b)

Giúp xúc tác các phản ứng xảy ra nhanh hơn

c)

Tạo môi trường để nhào trộn thức ăn

d)

Tiêu diệt vi sinh vật gây hại trong thức ăn.

35.

Về mặt sinh học, câu thành ngữ: " nhai kĩ no lâu" có ý nghĩa gì? 

a)

Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn

b)

Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn

c)

Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn

d)

Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn được nhiều hơn nên no

36.

Dạ dày được cấu tạo bởi mấy lớp cơ? 

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Cho các hoạt động tiêu hóa sau:

1. Tiết dịch vị; 2. Tiết nước bọt; 3. Tạo viên thức ăn;

4. Biến đổi lí học của thức ăn: sự co bóp của dạ dày; 5. Nuốt

6. Biến đổi hóa học của thức ăn: nhờ các enzyme

7. Đẩy thức ăn xuống ruột.

Những hoạt động tiêu hóa ở dạ dày là:

a)

1,2,4,6

b)

1,4,6,7

c)

 2,4,5,7

d)

1,4,6,7

38.

Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ợ chua là:

a)

 Ăn nhiều thực phẩm có vị chua

b)

Nuốt nhiều hơi khi ăn, uống

c)

Ăn quá no

d)

Bỏ ăn lâu ngày

39.

Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá:

a)

prôtêin.

b)

gluxit.

c)

lipit.

d)

axit nuclêic.

40.

Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

41.

Thông thường, thức ăn được lưu giữ ở dạ dày trong bao lâu ?

a)

1 – 2 giờ

b)

3 – 6 giờ

c)

6 – 8 giờ

d)

10 – 12 giờ

42.

Với khẩu phần đầy đủ chất dinh dưỡng thì sau khi tiêu hoá ở dạ dày, thành phần nào dưới đây vẫn cần được tiêu hoá tiếp tại ruột non, TRỪ ?

a)

Lipit

b)

Gluxit

c)

Prôtêin

d)

nước

43.

Kết quả của biến đổi hóa học ở dạ dày:

a)

 Hòa loãng thức ăn

b)

Thức ăn thấm đều dịch vị

c)

Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn

d)

Tổng hợp protein chuỗi ngắn thành các chuỗi dài

44.

Thức ăn được đẩy từ dạ dày xuống ruột nhờ hoạt động nào sau đây ?

1. Sự co bóp của cơ vùng tâm vị; 2. Sự co bóp của cơ vòng môn vị

3. Sự co bóp của các cơ dạ dày

a)

1, 2, 3

b)

1, 3

c)

2, 3

d)

1, 2

45.

Trong dịch vị có axit clohidric, chúng có vai trò gì trong dạ dày? 

a)

Tiêu hóa gluxit còn lại

b)

Tiêu hóa lipit

c)

Biến đổi pepsinogen thành pepsin 

d)

Tiêu hóa vitamin

46.

Tá tràng nằm ở vị trí nào?

a)

 Nơi tiếp giáp giữa ruột non và ruột già

b)

 Đoạn đầu của ruột non

c)

Đoạn cuối của ruột non

d)

Đoạn cuối của ruột già.

47.

Lớp cơ của thành ruột non được cấu tạo từ mấy loại cơ ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

48.

Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là?

a)

Biến đổi hóa học

b)

Biến đổi lí học

c)

Biến đổi cơ học

d)

Không có biến đổi gì

49.

Độ axit cao của thức ăn khi xuống tá tràng chính là tín hiệu

a)

đóng tâm vị.

b)

mở môn vị.

c)

đóng môn vị.

d)

mở tâm vị.

50.

Sau khi trải qua quá trình tiêu hóa ở ruột non, protein sẽ được biến đổi thành:

a)

Glucozo

b)

Axit béo

c)

Axit amin

d)

Glixerol

51.

Lớp niêm mạc ruột không có vai trò nào dưới đây?

a)

 Nhào trộn thức ăn

b)

Tạo lực đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột

c)

Làm tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn

d)

Tạo viên thức ăn

52.

Sản phẩm cuối cùng được tạo ra ở ruột non sau khi kết thúc biến đổi hóa học là: 

a)

Đường đơn, axit amin, glixerin, axit béo

b)

Axit amin, glixerin, axit béo, đường đôi

c)

Đường đơn, lipit, axit amin

d)

Đường đơn, glixerin, protein, axit béo

53.

Phát biểu nào sau đây sai? 

a)

Ruột non nối tiếp với môn vị dạ dày

b)

Đoạn đầu của ruột non là đại tràng

c)

Ruột non có hai đoạn là hồi tràng và hổng tràng

d)

Ruột non tiết ra dịch ruột

54.

Dịch mật bao gồm:

a)

A. Muối mật và muối kiềm 

b)

Muối mật và HCl

c)

Muối mật và muối trung hòa

d)

Muối mật và muối acid

55.

Lớp cơ của thành ruột non có vai trò nào sau đây ?

1. Dự trữ chất dinh dưỡng, phòng khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng vì nguyên nhân nào đó

2. Co bóp tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ống tiêu hoá

3. Co bóp giúp thức ăn thấm đều dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột, tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

a)

1, 2, 3

b)

1, 3

c)

1, 2

d)

2, 3

56.

Trong ống tiêu hoá ở người, dịch ruột được tiết ra khi nào ? (Học sinh được chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Khi thức ăn chạm lên niêm mạc dạ dày

b)

Khi thức ăn chạm lên niêm mạc ruột

c)

Khi thức ăn chạm vào lưỡi

d)

Khi không có tác động nào

57.

Loại dịch tiêu hóa nào dưới đây có vai trò nhũ tương hóa lipit? 

a)

Dịch tụy

b)

Dịch mật

c)

Dịch vị

d)

Dịch ruột

58.

một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể như thế nào?

a)

Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn

b)

Dạ dày sẽ tăng cương tiết dịch dẫn đến bị viêm dạ dày

c)

Môn vị thiếu tín hiệu mở nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non sẽ chậm hơn

d)

Thức ăn không xuống được ruột non

59.

Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón ?

1. Ăn nhiều rau xanh; 2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin

3. Uống nhiều nước; 4. Uống chè đặc

a)

2, 3

b)

1, 3

c)

1, 2

d)

1, 2, 3

60.

Khi ăn rau sống không được rửa sạch, ta có nguy cơ:

a)

mắc bệnh sởi.

b)

nhiễm giun sán.

c)

mắc bệnh lậu.

d)

nổi mề đay.

61.

Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng của bạn ?

a)

Uống nước lọc

b)

Ăn kem

c)

Uống sinh tố bằng ống hút

d)

Ăn rau xanh

62.

Sau khi ăn thức ăn còn bám ở răng sẽ: 

a)

Làm cho nước bọt tiết nhiều hơn nên dễ tiêu hóa thức ăn

b)

Làm cho nước bọt tiết ít hơn nên khó tiêu hóa thức ăn

c)

Tạo môi trường axit phá hủy men răng

d)

Tạo môi trường kiềm phá hủy men răng

63.

Trong các biểu hiện dưới đây, đâu là dấu hiệu của bệnh tả:

1. nôn mửa; 2. tiêu chảy nặng; 3. mất nước nhiều; 4. đầy hơi; 5. táo bón

6. đau bụng trên; 7. sốt lạnh

đáp án đúng là:

a)

1,2,3

b)

2,3,5

c)

2,4,5

d)

5,6,7

64.

Vi khuẩn Helicobacter pylori – thủ phạm gây viêm loét dạ dày – kí sinh ở đâu trên thành cơ quan này ?

a)

Lớp dưới niêm mạc

b)

Lớp niêm mạc

c)

Lớp cơ

d)

Lớp màng bọc

65.

Để răng chắc khoẻ, chúng ta nên sử dụng kem đánh răng có bổ sung:

a)

lưu huỳnh và phôtpho.

b)

magiê và sắt.

c)

canxi và fluo.

d)

canxi và phôtpho.

66.

Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ tiêu hoá ?

a)

Nước giải khát có ga

b)

Xúc xích

c)

Lạp xưởng

d)

Khoai lang

67.

 Loại vi khuẩn nào dưới đây kí sinh trên ống tiêu hoá của người ?

a)

Vi khuẩn lao

b)

Vi khuẩn thương hàn

c)

Vi khuẩn giang mai

68.

Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em là?

a)

Tiêu chảy

b)

Trào ngược acid

c)

Bệnh sa dạ dày

d)

Bệnh viêm đại tràng

69.

Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của bạn ?

a)

Rượu trắng

b)

Nước lọc

c)

Nước khoáng

d)

Nước ép trái cây

70.

Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây ?

a)

Hệ hô hấp

b)

Hệ tiêu hoá

c)

Hệ bài tiết

71.

Sản phẩm nào dưới đây không được thải ra môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường?

a)

CO2

b)

Phân

c)

Nước tiểu, mồ hôi

d)

Oxi

72.

Loại dịch cơ thể mà tại đó diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp với tế bào là:

a)

nước mô.

b)

dịch bạch huyết.

c)

máu.

d)

nước bọt.

73.

Điều nào sau đây đúng khi nói về trao đổi chất ở cấp độ cơ thể:

a)

Là quá trình cơ thể tiếp nhận từ môi trường ngoài thức ăn, nước, ôxi và thải ra môi trường ngoài các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic

b)

Do sự hoạt động của các hệ cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết.

c)

Trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản, có thể được hấp thụ vào máu.

74.

Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

75.

Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì ?

a)

Khí ôxi và chất thải

b)

Khí cacbônic và chất thải

c)

Khí ôxi và chất dinh dưỡng

d)

Khí cacbônic và chất dinh dưỡng

76.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở tế bào?

a)

Là quá trình trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong (máu, nước mô).

b)

Máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào.

c)

Máu nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết và khí cacbonic đưa tới các hộ cơ quan bài tiết và hô hấp để từ đó thải ra môi trường ngoài qua hoạt dộng trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

d)

Môi trường cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và oxi cho hệ tiêu hóa, hệ hô hấp.

77.

Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ khí cacbônic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào môi trường trong và đưa đến:

a)

cơ quan sinh dục.

b)

cơ quan hô hấp

c)

cơ quan tiêu hoá.

d)

cơ quan bài tiết.

78.

Tại sao mùa đông hay đi tiểu nhiều hơn?

a)

Các mạch máu dãn, tăng lưu thông đến da và các cơ quan nội tạng quan trọng, giúp chúng giữ ấm.

 

b)

Mạch máu co lại làm huyết áp giảm, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

c)

Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để giảm thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

d)

Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

79.

 Nguyên liệu đầu vào của hệ tiêu hoá bao gồm những gì ?

a)

Thức ăn, nước, muối khoáng

b)

Ôxi, thức ăn, muối khoáng

c)

Vitamin, muối khoáng, nước

d)

Nước, thức ăn, ôxi, muối khoáng

80.

Tại sao nên uống 2 lít nước mỗi ngày?

a)

 Nước đóng vai trò vận chuyển chất dinh dưỡng đi đến khắp các tế bào để nuôi cơ thể

b)

Thông qua quá trình vận chuyển, nước đem theo các chất độc tố, cặn bã ra ngoài thông qua đường tiêu hóa

c)

Nước điều tiết nhiệt độ cơ thể

81.

Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể ?

a)

Hệ tiêu hoá

b)

Hệ hô hấp

c)

Hệ bài tiết

d)

Hệ tuần hoàn

82.

Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?

a)

Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.

b)

Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

c)

Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

d)

Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.

83.

Đồng hoá xảy ra quá trình nào dưới đây ?

a)

Giải phóng năng lượng

b)

Tổng hợp chất hữu cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp

c)

Tích luỹ năng lượng

d)

Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản

84.

Năng lượng giải phóng trong quá trình dị hoá được sử dụng để làm gì ?

a)

Tổng hợp chất mới

b)

B. Sinh công

c)

C. Sinh nhiệt

d)

Tất cả phương án A, B, C.

85.

Năng lượng được giải phóng trong dị hoá cuối cùng cũng đều biến thành:

a)

quang năng.

b)

cơ năng.

c)

nhiệt năng.    

d)

hoá năng.

86.

Đối tượng nào dưới đây có quá trình dị hoá diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình đồng hoá ?

a)

Người cao tuổi

b)

Thanh niên

c)

Trẻ sơ sinh

d)

Thiếu niên

87.

Trung khu điều hoà sự tăng giảm của nhiệt độ cơ thể nằm ở đâu ?

a)

Hạch thần kinh

b)

Dây thần kinh

c)

Tuỷ sống

d)

Não bộ

88.

 Điều nào sau đây đúng khi nói về tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở cơ thể

a)

 Tỉ lệ đồng hóa và dị hóa ở cơ thể không thay đổi

b)

 Ở trẻ em, cơ thể đang lớn, quá trình đồng hoá nhỏ hơn dị hoá, ngược lại ở người già, quá trình dị hoá lại nhỏ hơn đồng hoá.

c)

Vào thời điểm lao động, dị hoá nhỏ hơn đồng hoá, ngược lại lúc nghi ngơi đổng hoá nhỏ hơn dị hoá.

d)

Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá ở cơ thể (khác nhau vể độ tuổi và trạng thái) là không giống nhau và phụ thuộc vào lứa tuổi và trạng thái lao động.

89.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi vật chất và năng lượng?

a)

Cơ thể luôn luôn cần trao đổi chất và năng lượng để tồn tại và phát triển

b)

Cơ thể thỉnh thoảng cần trao đổi chất và năng lượng để tồn tại và phát triển

c)

Cơ thể thường xuyên cần trao đổi chất và năng lượng để tồn tại và phát triển

d)

Cơ thể ít khi trao đổi chất và năng lượng vẫn duy trì được sự tồn tại và phát triển

90.

Thân nhiệt ổn định là?

a)

Lượng nhiệt tỏa ra và thu về cân bằng với nhau

b)

Lượng nhiệt tỏa ra phù hợp với lượng nhiệt dư thừa của cơ thể

c)

Lượng nhiệt thu về vừa đủ cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể

d)

Lượng nhiệt của cơ thể không bị mất má

91.

Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái ?

a)

Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào.

b)

Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím.

c)

Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt.

92.

Chức năng nào biểu hiện sự điều hòa nhiệt của da? 

a)

A. Bay hơi của mồ hôi

b)

B. Dãn mạch, co mạch

c)

C. Rùng mình

d)

Cả A, B, C đều đúng

93.

Biện pháp nào dưới đây vừa giúp chúng ta chống nóng, lại vừa giúp chúng ta chống lạnh ?

a)

Ăn nhiều tinh bột

b)

Uống nhiều nước

c)

Rèn luyện thân thể

d)

Giữ ấm vùng cổ

94.

Khi lao động nặng, cơ thể sẽ toả nhiệt bằng cách nào ?

1. Dãn mạch máu dưới da; 2. Run; 3. Vã mồ hôi; 4. Sởn gai ốc

a)

1, 3

b)

1, 2, 3

c)

3, 4

d)

1, 2, 4

95.

Đặc điểm giúp lạc đà sống trong môi trường hoang mạc khắc nghiệt là:

a)

Đệm móng chân dày

b)

Cho phép thân nhiệt tăng lên giảm sự mất nước

c)

Lông bờm

d)

có bướu mỡ

96.

Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt ?

a)

Hệ tuần hoàn

b)

Hệ nội tiết

c)

Hệ bài tiết

d)

Hệ thần kinh

97.

Mùa hè, trời nóng oi bức nên mặc áo chống nắng màu gì?

a)

Màu đen

b)

Màu tối

c)

Màu trắng

d)

Màu tím

98.

Vì sao khi trời nóng hoặc lao động nặng cơ thể thường tiết mồ hôi?

a)

Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.

b)

Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da co lại giúp giữ nhiệt, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.

c)

Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp giữ nhiệt , khi nhiệt độ đến mức tối đa thì tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.

d)

Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da co giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.

99.

Nhóm động vật sau đây thuộc động vật biến nhiệt là?

a)

Chuột, thỏ, hươu, nai

b)

Châu chấu, ếch đồng, cá rô phi

c)

Ngựa, cừu, dê, hổ

d)

Voi, gà, bồ câu, vịt

100.

“Nổi da gà” là hiện tượng gì?

a)

Tăng thoát nhiệt

b)

Tăng sinh nhiệt

c)

Giảm thoát nhiệt

d)

Giảm sinh nhiệt

101.

Quá trình trao đổi chất của tế bào tạo ra sản phẩm nào dưới đây?

a)

Chỉ tạo ra các chất cần thiết cho tế bào

b)

Chỉ tạo ra các chất cặn bã và dư thừa

c)

Tạo ra các chất cần thiết cho tế bào và các chất cạn bã dư thừa để loại ra khỏi cơ thể

d)

Tạo ra CO2 cung cấp cho các hoạt động của cơ thể và tế bào, loại bỏ các chất thải không hòa tan trong máu

102.

Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ?

a)

Ống thận

b)

Ống góp

c)

Nang cầu thận

d)

Cầu thận

103.

 Vai trò chính của quá trình bài tiết?

a)

Làm cho môi trường trong cơ thể ổn định

b)

Thanh lọc cơ thê, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa

c)

Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới

d)

Giúp giảm cân.

104.

Ý nghĩa của sự bài tiết là: 

a)

A. Làm cho các chất cặn bã, chất độc không kịp gây hại cho cơ thể

b)

B. Đảm bảo sự ổn định các thành phần của môi trường trong

c)

C. Giúp cho sự trao đổi chất của cơ thể diễn ra bình thường

d)

Cả ba A, B, C đều đúng

105.

Cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết ?

a)

Ruột già      

b)

Phổi

c)

Thận 

d)

Da