WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Di truyền là gì?
Là quá trình truyền thông tin di động.
Là quá trình truyền thông tin trong trên internet.
Là quá trình truyền thông tin bằng miệng.
Là sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là
Di truyền.
Biến dị.
Biến đổi.
Di truyền và biến dị.
Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống bố mẹ của chúng được gọi là
Di truyền
Biến dị
Biến đổi
Di truyền và biến dị
Gen là gì?
Là một đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định.
Là một loại DNA trong tế bào.
Là một loại protein cụ thể trong tế bào.
Là một loại acid amin.
Đối tượng nào sau đây được xem là trung tâm của di truyền học?
Gene
Tế bào
Biến dị
Di truyền
Theo lí thuyết, mọi cơ thể đều được cấu tạo từ:
Gene.
Tế bào.
nhiễm sắc thể.
cơ quan.
Nhân tế bào chứa nhiễm sắc thể là:
A. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
B. Nơi tổng hợp tất cả protein trong tế bào.
C. Bào quan dự trữ nước chủ yếu cho tế bào.
D. Bào quan có nhiệm vụ giữ cho tế bào có hình dạng nhất định.
DNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên
Gene.
Tế bào.
nhiễm sắc thể.
cơ quan.
Theo lí thuyết, con người có bao nhiêu gene trong bộ nhiễm sắc thể?
Vài nghìn gene.
Vài chục nghìn gene.
Vài trăm nghìn gene.
Vài triệu gene.
Gene có vị trí như thế nào trong di truyền học?
Là một nội dung của di truyền học.
Là trung tâm của di truyền học.
Là tổng thể của di truyền học.
Là thông tin của di truyền học.
Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào là
Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào → Tế bào.
Tế bào → Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào.
Nhân tế bào → Nhiễm sắc thể → Gene → Tế bào.
Nhiễm sắc thể → Tế bào → Nhân tế bào → Gene.
Gen là đơn vị cơ bản mang thông tin di truyền quy định tính trạng của sinh vật.
Đúng
Sai
Mỗi gen chính là toàn bộ phân tử ADN trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
Đột biến gen là một dạng biến dị di truyền.
Đúng
Sai
Sự thay đổi màu lông ở thỏ khi sống ở vùng lạnh hoặc nóng là biến dị không di truyền.
Đúng
Sai
Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Mendel là gì?
Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Quy luật phân li được Mendel phát hiện trên cơ sở thí nghiệm:
Phép lai một cặp tính trạng.
Phép lai hai cặp tính trạng.
Phép lai nhiều cặp tính trạng.
Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.
Thế nào là tính trạng?
Tính trạng là những kiểu hình biểu hiện bên ngoài của cơ thể.
Tính trạng là những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
Tính trạng là đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Tính trạng là những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của cơ thể.
Ví dụ nào sau đây là đúng với cặp tính trạng tương phản?
Hạt vàng và hạt tròn.
Quả dài và quả tròn.
Hoa kép và hoa đơn.
Thân cao và thân xanh lục.
Theo Mendel, nhân tố di truyền quy định:
Tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.
Các đặc điểm về hình thái, cấu tạo của một cơ thể.
Các đặc điểm về sinh lí của một cơ thể.
Các tính trạng của sinh vật.
Thế nào là dòng thuần?
Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất ở thế hệ F1.
Là dòng có các thế hệ sau đồng nhất với nhau và với bố mẹ về một vài tính trạng nào đó.
Là dòng đặc tính di truyền các tính trạng tốt cho thế hệ sau.
Giống có biểu hiện các tính trạng trội có lợi trong sản xuất.
Thế nào là kiểu gene?
Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ các gen trội được biểu hiện ra kiểu hình.
Kiểu gene là tổ hợp các gen quy định kiểu hình của cơ thể.
Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ các gen lặn trong tế bào của cơ thể.
Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ các kiểu gen trong tế bào của cơ thể.
Thế nào là kiểu hình?
Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể của cơ thể được biểu hiện ra bên ngoài.
Kiểu hình bao gồm toàn bộ các đặc điểm sinh lí bên trong của cơ thể.
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng trong tế bào cơ thể.
Thí nghiệm của Mendel đem lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, F2 thu được số kiểu hình:
5 kiểu hình
4 kiểu hình
3 kiểu hình
2 kiểu hình
Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình của F2 là
3 : 1
1 : 1 : 1 :1
9 : 3 : 3 : 1
9 : 6 : 1
Theo thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel. Có người nhận định như sau: A. Tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là tính trạng trội. B. Tính trạng không được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là tính trạng lặn. C. Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 tạo ra: Hai loại giao tử với tỉ lệ 1A : 1a D. Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 tạo ra: Hai loại giao tử với tỉ lệ 1A : 2a Chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định trên.
A. Đúng B. Đúng C. Đúng D. Sai
A. Sai B. Đúng C. Sai D. Đúng
A. Đúng B. Sai C. Đúng D. Đúng
A. Sai B. Sai C. Sai D. Đúng
Ở P, khi cho giống thuần chủng hoa phần màu đỏ tự thụ phấn, F1 thu được: Đều là hoa màu đỏ. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Có thể đúng hoặc sai
Không xác định
Allele là các tính trạng khác nhau của cùng một gene. Chọn Đúng hoặc Sai.
Sai
Đúng
Có thể đúng
Không xác định
Nhân tố di truyền quy định đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
Đúng
Sai
Một phần đúng
Không xác định
Câu 5(TH): Kiểu gen là tổ hợp các gene quy định kiểu hình của cơ thể.
Đúng
Sai
Không rõ
Có thể
Câu 6(TH): Kiểu hình là hình dạng bên ngoài của cơ thể. Chọn đáp án đúng.
Đúng
Sai
Không xác định
Tất cả đều đúng
Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các:
Nucleotide.
Polynucleotide.
Deoxyribonucleic acid.
Ribonucleic acid.
Tên gọi đầy đủ của phân tử DNA là
deoxyribonucleic acid.
ribonucleic acid.
nucleotide.
nucleic acid.
Tên gọi đầy đủ của phân tử RNA là
deoxyribonucleic acid.
ribonucleic acid.
nucleotide.
nucleic acid.
Kể tên các loại nucleic acid RNA là
adenine(A), guanine(G), thymine(T), cytosine(C)
adenine(A), guanine(G), thymine(T), uracil (U)
adenine(A), guanine(G), thymine(T), uracil (A)
adenine(A), guanine(G), uracil (U), cytosine(C)
Kể tên các loại nucleic acid DNA là
adenine(A), guanine(G), thymine(T), cytosine(C)
adenine(A), guanine(G), thymine(T), uracil (U)
adenine(A), guanine(G), thymine(T), uracil (A)
adenine(A), guanine(G), uracil (U), cytosine(C)
Chức năng của DNA:
Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền
Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Chức năng của phân tử rRNA là gì?
Chứa thông tin di truyền tổng hợp protein.
Tham gia cấu tạo nên ribosome.
Vận chuyển các amino acid đến ribosome.
Cấu tạo nên phân tử DNA
Gen là gì?
Là một đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định.
Là một loại DNA trong tế bào.
Là một loại protein cụ thể trong tế bào.
Là một loại acid amin.
Kí hiệu của phân tử RNA thông tin là:
mRNA.
rRNA.
tRNA.
RNA.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử RNA?
Cấu tạo 2 mạch xoắn song song.
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng.
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử DNA.
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
DNA được cấu tạo từ:
5 loại đơn phân.
4 loại đơn phân.
3 loại đơn phân.
2 loại đơn phân.
Trong phân tử DNA, số nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc
A. A liên kết với T, G liên kết với C.
B. G liên kết với T, A liên kết với C.
C. A liên kết với G, T liên kết với C.
D. T liên kết với G, A liên kết với C.
Cấu trúc phân tử DNA được duy trì ổn định và bền vững chủ yếu là nhờ
số lượng các đơn phân nucleotide đa dạng.
kích thước phân tử lớn.
các nucleotide liên kết cộng hóa trị với nhau.
cấu trúc hai mạch song xoắn phải.
Phân tích DNA có thể được sử dụng để xác định quan hệ huyết thống giữa các cá nhân.
Đúng
Sai
Phân tích DNA được ứng dụng trong pháp y để xác định danh tính nạn nhân hoặc thủ phạm.
Đúng
Sai
Câu 3(TH): Mẫu DNA chỉ có thể lấy từ máu, không thể lấy từ tóc hay niêm mạc miệng.
Đúng
Sai
Trong pháp y, chỉ cần có một lượng DNA rất nhỏ cũng có thể phân tích để xác định danh tính.
Đúng
Sai
Câu 5(TH): Đơn phân của acid nucleic gọi là nucleotide.
Đúng
Sai
Nucleic acid có hai loại là deoxyribonucleic (DNA) và ribosome (rRNA).
Đúng
Sai
DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Đúng
Sai
Trong cấu trúc DNA, A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrogen.
Đúng
Sai
DNA là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là bao nhiêu loại nucleotide?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
DNA được cấu tạo bởi hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau theo kiểu nào?
Liên kết hiđro giữa các bazơ nitơ bổ sung
Liên kết cộng hóa trị giữa các bazơ nitơ
Liên kết ion giữa các bazơ nitơ
Liên kết peptit giữa các bazơ nitơ
Nucleic acid được chia làm mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
1 loại
Phân tử RNA được chia làm mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
1 loại
Câu 5. (TH). DNA gồm bao nhiêu mạch polynucleotide?
1 mạch
2 mạch
3 mạch
4 mạch
RNA được cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi nucleotide?
1 chuỗi
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
Mỗi vòng xoắn của phân tử DNA có chứa bao nhiêu cặp nucleotide?
10 cặp
12 cặp
8 cặp
15 cặp
Đột biến gene là những biến đổi trong
cấu trúc của gene.
số lượng gene.
hình dạng gene.
vị trí của gene.
Thế nào là đột biến gene?
Biến đổi các tính trạng cơ bản của sinh vật.
Biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide
Biến đổi trong cấu trúc của ADNA.
Biến đổi trong cấu trúc của ARNA.
Đột biến gene thường có các dạng:
Mất 1 cặp nucleotide;
Thêm 1cặp nucleotide;
Thay 1 cặp nucleotide này bằng 1 cặp nucleotide khác;
Mất 1 cặp nucleotide, thêm 1cặp nucleotide, thay thế 1 hoặc một số cặp nucleotide
Đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene?
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide.
Lặp một đoạn nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, thường liên quan đến một hoặc một vài cặp nucleotide được gọi là
Đột biến gene.
Đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến nucleotide.
Đột biến điểm.
Đột biến điểm là
Đột biến xảy ra liên quan đến một vài cặp nucleotide.
Đột biến xảy ra liên quan đến hai cặp nucleotide.
Đột biến xảy ra liên quan đến toàn bộ phân tử DNA.
Đột biến xảy ra liên quan đến một cặp nucleotide.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tác hại của đột biến gene?
Đột biến gene thường gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật.
Đột biến gene luôn gây hại cho cơ thể sinh vật.
Đột biến gene thường ít gây hại mà thường vô hại hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật.
Đột biến gene hầu như chỉ có lợi cho cơ thể sinh vật hoặc vô hại.
Mức độ gây hại của gene đột biến phụ thuộc vào
Loại đột biến, tổ hợp gene, cường độ đột biến.
Số lượng đột biến, cường độ đột biến, môi trường.
Loại đột biến, tổ hợp gene, môi trường.
Số lượng đột biến, khả năng thích nghi của sinh vật.
Ý nghĩa của đột biến gene trong trồng trọt và chăn nuôi:
Gây đột biến nhân tạo về đột biến gene.
Tạo những giống có lợi cho nhu cầu của con người.
Làm cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn.
Đa số đột biến gene tạo ra:
Gene lặn.
Gene trội.
Gene dị hợp.
Gene lặn và gene trội.
Lợn con có đầu và chân sau dị dạng thuộc dạng đột biến nào sau đây?
Đột biến gene.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến thể dị bội.
Đột biến thể đa bội.
Câu 12(TH). Đột biến không làm thay đổi số nucleotide nhưng làm thay đổi một liên kết hydrogen trong gene. Đó là dạng đột biến
A. Thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide cùng loại.
B. Thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác loại.
C. Thêm một cặp A – T.
D. Mất một cặp G – C.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
Đột biến gene thường gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc vô hại.
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống là gì?
Biến dị tổ hợp.
Đột biến gene.
Đột biến NST.
Đột biến Gene và đột biến NST.
Một gene bị đột biến nhưng thành phần và số lượng nucleotide của gene không thay đổi. Dạng đột biến có thể xảy ra đối với gene trên là
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp T – A.
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
Mất một cặp T – A.
Thêm một cặp T – A.
Đột biến gene có thể xảy ra do tác động nào?
Tác nhân vật lí.
Tác nhân hoá học.
Do con người.
Tác nhân vật lý, tác nhân hoá học hoặc do con người.
Nguyên nhân phát sinh đột biến gene là:
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN.
Dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể.
Do ảnh hưởng của khí hậu.
Do ảnh hưởng từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, làm rối loạn quá trình nhân đôi DNA dẫn đến biến đổi cấu trúc gene.
Ở cây lúa, có những giống đột biến gene giúp tăng hàm lượng amylose trong hạt.
Đúng
Sai
Lợn siêu nạc được tạo ra hoàn toàn nhờ đột biến gene tự nhiên.
Đúng
Sai
Dưa hấu không hạt là một ví dụ điển hình của đột biến gene.
Đúng
Sai
Một số giống lúa chịu mặn được tạo ra nhờ đột biến gene, thích nghi với điều kiện đất nhiễm mặn.
Đúng
Sai
Đột biến gene luôn gây hại cho cơ thể sinh vật.
Đúng
Sai
Đột biến gene thường gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật.
Đúng
Sai
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến ?
1 hoặc 1 số cặp
toàn bộ nhiễm sắc thể
tất cả các gene trên một nhiễm sắc thể
nhiều bộ ba liên tiếp
Đột biến gene thường có mấy dạng?
3 dạng
2 dạng
4 dạng
5 dạng
Mức độ gây hại của gene đột biến phụ thuộc vào loại đột biến, tổ hợp gene hoặc phụ thuộc vào?
Môi trường
Tuổi tác
Giới tính
Chủng tộc
Loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tái bản DNA?
Enzyme cắt giới hạn.
Enzyme DNA polymerase.
Enzyme RNA polymerase.
Enzyme peptidase.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tái bản DNA như thế nào?
A. A liên kết với U, G liên kết với C.
B. A liên kết với G, C liên kết với T.
C. A liên kết với T, G liên kết với C.
D. A liên kết với G, T liên kết với C.
Trong quá trình kéo dài mạch DNA mới, sự lắp ghép các nucleotide được thực hiện theo nguyên tắc:
Bán bảo toàn.
Bảo toàn.
Bổ sung.
Gián đoạn.
Kết thúc quá trình tái bản, một phân tử DNA ban đầu sẽ tạo ra:
Hai phân tử DNA mới có cấu tạo khác một phần so với DNA mẹ ban đầu.
Hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống một phần so với DNA mẹ ban đầu.
Hai phân tử DNA mới có cấu tạo khác hoàn toàn so với DNA mẹ ban đầu.
Hai phân tử DNA mới có cấu tạo giống hoàn toàn so với DNA mẹ ban đầu.
Một phân tử DNA “mẹ” tự tái bản k lần liên tiếp thì số DNA “con, cháu” có thể là
k.
2k.
2k
k2 .
Nếu không xảy ra sai sót, kết thúc quá trình tái bản, từ 1 DNA thường tạo ra bao nhiêu DNA mới?
2.
3.
4.
5.
Một phân tử DNA tái bản liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA?
6.
32.
25.
64.
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành
cùng chiều thảo xoắn của DNA.
cùng chiều với mạch khuôn.
theo chiều 3’ đến 5’.
theo chiều 5’ đến 3’.
Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A. A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
B. T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C. U của môi trường liên kết với A mạch gốc.
D. G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
Loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
Enzyme cắt giới hạn.
Enzyme DNA polymerase.
Enzyme RNA polymerase.
Enzyme peptidase.
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA được gọi là
Quá trình tái bản DNA.
Quá trình đột biến DNA.
Quá trình dịch mã.
Quá trình phiên mã.
Câu 12(TH). Phiên mã là quá trình tổng hợp
DNA
RNA
Protein
tRNA
Hình trên mô tả quá trình nào?
Phiên mã.
Dịch mã.
Tái bản DNA.
Phiên mã ngược.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với T, G liên kết với C.
B. A liên kết với U, G liên kết với C.
C. A liên kết với U, G liên kết với G.
D. A liên kết với C, G liên kết với T.
Câu 15(TH). Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Protein
Polypeptide
DNA
RNA
