Font size
S
M
L
XL
Worksheets[9] TRẮC NGHIỆM TIẾN HÓA
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Tiến hoá là gì?
a)
A. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính sinh lí của cơ thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
b)
B. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính sinh hoá của cơ thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
c)
C. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền và môi trường sống của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
d)
D. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2.
Câu 2. Loài ngựa hiện đại ngày nay được tiến hoá từ một dạng tổ tiên trong khoảng thời gian
a)
A. 25 triệu năm.
b)
B. 55 triệu năm.
c)
C. 35 triệu năm.
d)
D. 45 triệu năm.
3.
Câu 3. Đối tượng tác động của chọn lọc nhân tạo là
a)
A. các loài sinh vật sinh sản hữu tính trong tự nhiên.
b)
B. các giống vật nuôi và cây trồng.
c)
C. các loài sinh vật sinh sản vô tính trong tự nhiên.
d)
D. các giống cây trồng được tạo ra nhờ nhân giống vô tính.
4.
Câu 4. Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng. Khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than, tất cả các bướm trắng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển mạnh. Đây là ví dụ về kết quả của quá trình
a)
A. chọn lọc tự nhiên.
b)
B. chọn lọc nhân tạo.
c)
C. đột biến nhiễm sắc thể.
d)
D. thường biến.
5.
Câu 5. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên? (1) Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hoá về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể. (2) Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. (3) Chọn lọc tự nhiên gồm hai quá trình xen kẽ là đào thải các biến dị bất lợi và tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật. (4) Kết quả của chọn lọc tự nhiên là sự sống sót của những dạng thích nghi nhất. (5) Chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong sự tích luỹ các biến dị, xác định chiều hướng tiến hoá, hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 4.
d)
D. 3.
6.
Câu 6. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chọn lọc nhân tạo? (1) Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ. (2) Chọn lọc nhân tạo có thể thực hiện bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính mong muốn. (3) Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. (4) Chọn lọc nhân tạo là quá trình biến đổi một cách ngẫu nhiên của các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
7.
Câu 7. Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về tiến hoá?
a)
A. Tiến hoá là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
b)
B. Tiến hoá là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời gian.
c)
C. Tiến hoá là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
d)
D. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hoá dần cơ thể để thích nghi với điều kiện sống.
8.
Câu 8. Chọn lọc nhân tạo nhằm mục đích gì?
a)
A. Giải thích sự hình thành tất cả các loài vật nuôi và cây trồng mới cùng xuất phát từ một loài ban đầu.
b)
B. Phát hiện, giữ lại, nhân giống những cá thể mang đặc tính tốt và thải loại những cá thể không mong muốn.
c)
C. Tạo ra giống cây trồng mới từ nhiều loài ban đầu.
d)
D. Tạo ra nhiều giống cây trồng và vật nuôi mới mang đặc điểm phù hợp với sinh vật.
9.
Câu 9. Vận dụng kiến thức đã học, giải thích tại sao số lượng những con chuột có màu lông đen nhiều hơn ở thế hệ sau.
a)
A. Những con chuột có màu lông đen sinh được nhiều con hơn.
b)
B. Chim ăn chuột có màu lông sáng nhiều hơn do chúng có vị ngon hơn.
c)
C. Những con chuột có màu lông sáng sinh được ít con hơn.
d)
D. Những con chuột màu lông sáng bị chim ăn nhiều hơn, những con chuột lông đen sống sót và sinh sản được nhiều con.
10.
Câu 10. Khi nghiên cứu về loài bướm đêm, nhận thấy chúng có hai màu đen và trắng. Các cây bạch dương mà những con bướm đêm này sống ban đầu có màu trắng nhưng đã bị bao phủ bởi muội than từ các nhà máy than. Con bướm đêm nào sẽ có khả năng sống sót cao hơn khi môi trường sống bị ô nhiễm bởi muội than?
a)
A. Bướm đêm có màu sáng.
b)
B. Bướm đêm có màu đen.
c)
C. Khả năng sinh tồn của cả hai như nhau.
d)
D. Cả hai đều không có khả năng sinh tồn.
11.
Câu 11. Khi nói về chọn lọc tự nhiên, nhận xét nào dưới đây không phù hợp?
a)
A. Những cá thể nào thích nghi nhất thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể kém thích nghi với môi trường.
b)
B. Các loài sinh con nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
c)
C. Những cá thể kém thích nghi không có khả năng sinh con.
d)
D. Ở một số loài, chỉ một số lượng nhỏ cá thể con được sinh ra có thể sống sót đến trưởng thành.
12.
Câu 12. Tiến hoá là
a)
A. sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
b)
B. sự hình thành các đặc điểm mới của loài.
c)
C. sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
d)
D. sự hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của loài.
13.
Câu 13. Sự hình thành quần thể bướm đêm Biston betularia ở Anh với đa số các cá thể màu tối là do
a)
A. chim ăn côn trùng phát triển mạnh.
b)
B. chim ăn côn trùng chỉ bắt những con bướm màu sáng là thức ăn.
c)
C. môi trường sống thay đổi theo hướng tăng cơ hội sống sót của bướm màu tối.
d)
D. bướm màu sáng biến đổi thành bướm màu tối qua các thế hệ.
14.
Câu 14. Phát biểu nào dưới đây đúng về chọn lọc nhân tạo?
a)
A. Chọn lọc nhân tạo dẫn đến sự đa dạng của sinh vật.
b)
B. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể cây trồng, vật nuôi mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể mang đặc điểm không mong muốn.
c)
C. Chọn lọc nhân tạo hình thành các giống cây trồng, vật nuôi mang nhiều đặc điểm thích nghi với môi trường tự nhiên nhất.
d)
D. Chọn lọc nhân tạo dẫn đến sự đa dạng và thích nghi của các loài sinh vật trong tự nhiên.
15.
Câu 15. Các giống rau dưới đây có nguồn gốc chung từ cây cải dại, giống rau nào được chọn lọc nhân tạo theo hướng phát triển lá?
a)
A. Súp lơ.
b)
B. Bắp cải.
c)
C. Su hào.
d)
D. Bắp cải tí hon.
16.
Câu 16. Các giống gà dưới đây có nguồn gốc chung từ gà rừng, giống gà nào được chọn lọc nhân tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu làm cảnh?
a)
A. Gà tre tân châu.
b)
B. Gà chọi.
c)
C. Gà đông tảo.
d)
D. Gà ri.
17.
Câu 17. Phát triển nào dưới đây không đúng về chọn lọc tự nhiên?
a)
A. Chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể mang kiểu hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại.
b)
B. Chọn lọc tự nhiên gián tiếp làm tăng tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ allele có lợi trong quần thể qua các thể hệ.
c)
C. Chọn lọc tự nhiên không tác động đến các giống vật nuôi, cây trồng.
d)
D. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các quần thể có vốn gene thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi.
18.
Câu 18. Nếu chọn lọc tự nhiên làm cho các cá thể có kiểu gene đồng hợp tử lặn (aa) đều bị chết trước khi trưởng thành sẽ
a)
A. loại bỏ hết allele lặn (a) trong quần thể.
b)
B. loại bỏ hết allele trội (A) trong quần thể.
c)
C. làm giảm số lượng cá thể có kiểu gene dị hợp tử (Aa) trong quần thể.
d)
D. làm giảm dần allele lặn (a) trong quần thể.
19.
Câu 19. Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số allele ở quần thể sinh vật nào dưới đây nhanh nhất?
a)
A. Gấu.
b)
B. Châu chấu.
c)
C. Vi khuẩn.
d)
D. Gà.
20.
Câu 20. Chọn lọc nhân tạo là
a)
A. quá trình xảy ra khi các cá thể thừa hưởng những đặc điểm giúp chúng sống sót và sinh sản.
b)
B. quá trình con người quyết định loại thực vật hoặc động vật nào sẽ không sinh sản.
c)
C. quá trình con người chủ động chọn lọc cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc điểm có lợi cho con người để tạo ra các giống.
d)
D. quá trình con người chủ động tạo ra đột biến có lợi, hoặc không gây hại ở cây trồng, vật nuôi để tạo ra các giống.
21.
Câu 21. Quan sát sự phân li tính trạng hình thành các giống cải từ cải dại trong Hình dưới đây và nối các hướng chọn lọc với từng giống cải cho phù hợp.
a)
A. 1d, 2e, 3b, 4c, 5a.
b)
B. 1e, 2d, 3b, 4a, 5c.
c)
C. 1d, 2e, 3c, 4a, 5b.
d)
D. 1d, 2e, 3b, 4a, 5c.
22.
Câu 22. Tiến hoá là Một người nông dân sử dụng thuốc diệt cỏ triazine để diệt cỏ dại trên cánh đồng. Trong những năm đầu, triazine hoạt động tốt và gần như tất cả các loài cỏ đều chết; nhưng sau vài năm, người nông dân thấy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Giải thích hợp lí cho việc ngày càng có nhiều loài cỏ dại phát triển lại là
a)
A. các loại thuốc triazine trên thị trường ngày càng kém chất lượng.
b)
B. chọn lọc tự nhiên làm cho cỏ dại đột biến, tạo ra loài cỏ dại mới kháng triazine.
c)
C. cỏ dại kháng triazine có quá trình trao đổi chất, quang hợp kém hiệu quả hơn.
d)
D. cỏ dại kháng triazine có nhiều khả năng sống sót và sinh sản hơn.
23.
Câu 1. Trong các nhân tố tiến hoá trên, có bao nhiêu nhân tố làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật? Theo quan điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, quá trình tiến hoá trong quần thể chịu tác động chính của các nhân tố tiến hoá sau đây: (1) Đột biến. (2) Di – nhập gene. (3) Yếu tố ngẫu nhiên. (4) Giao phối không ngẫu nhiên. (5) Chọn lọc tự nhiên.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
24.
Câu 2. Trong các nhân tố tiến hoá trên, có bao nhiêu nhân tố làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật? Theo quan điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, quá trình tiến hoá trong quần thể chịu tác động chính của các nhân tố tiến hoá sau đây: (1) Đột biến. (2) Di – nhập gene. (3) Yếu tố ngẫu nhiên. (4) Giao phối không ngẫu nhiên. (5) Chọn lọc tự nhiên.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
25.
Câu 3. Trong các nhân tố tiến hoá trên, có bao nhiêu nhân tố có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá của quần thể sinh vật? Theo quan điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, quá trình tiến hoá trong quần thể chịu tác động chính của các nhân tố tiến hoá sau đây: (1) Đột biến. (2) Di – nhập gene. (3) Yếu tố ngẫu nhiên. (4) Giao phối không ngẫu nhiên. (5) Chọn lọc tự nhiên.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
26.
Câu 4. Trong các quan điểm trên, có bao nhiêu quan điểm là của Darwin về cơ chế tiến hoá? Để giải thích cho sự tiến hoá của sinh vật, có một số quan điểm được đưa ra như sau: (1) Sự tiến hoá của các loài sinh vật từ tổ tiên chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống. (2) Những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho thế hệ sau. (3) Sự thích nghi hợp lí của các sinh vật với môi trường sống của chúng. (4) Quá trình đột biến tạo ra các allele mới làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá. (5) Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện. (6) Quá trình giao phối giúp tổ hợp các đột biến trong quần thể, hình thành các kiểu gene mới, tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. (7) Quá trình tiến hoá của sinh vật diễn ra gồm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
27.
Câu 5. Trong các quan điểm trên, có bao nhiêu quan điểm là của Lamarck về cơ chế tiến hoá? Để giải thích cho sự tiến hoá của sinh vật, có một số quan điểm được đưa ra như sau: (1) Sự tiến hoá của các loài sinh vật từ tổ tiên chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống. (2) Những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho thế hệ sau. (3) Sự thích nghi hợp lí của các sinh vật với môi trường sống của chúng. (4) Quá trình đột biến tạo ra các allele mới làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá. (5) Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện. (6) Quá trình giao phối giúp tổ hợp các đột biến trong quần thể, hình thành các kiểu gene mới, tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. (7) Quá trình tiến hoá của sinh vật diễn ra gồm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
28.
Câu 6. Trong các quan điểm trên, có bao nhiêu quan điểm là của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại về cơ chế tiến hoá? Để giải thích cho sự tiến hoá của sinh vật, có một số quan điểm được đưa ra như sau: (1) Sự tiến hoá của các loài sinh vật từ tổ tiên chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống. (2) Những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho thế hệ sau. (3) Sự thích nghi hợp lí của các sinh vật với môi trường sống của chúng. (4) Quá trình đột biến tạo ra các allele mới làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá. (5) Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện. (6) Quá trình giao phối giúp tổ hợp các đột biến trong quần thể, hình thành các kiểu gene mới, tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. (7) Quá trình tiến hoá của sinh vật diễn ra gồm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
29.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hoá nhỏ?
a)
A. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
b)
B. Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.
c)
C. Tiến hoá nhỏ là quá trình tiến hoá diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài dẫn đến hình thành loài mới và các nhóm phân loại trên loài.
d)
D. Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
30.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình giao phối giữa các cá thể trong quần thể?
a)
A. Quá trình giao phối làm giảm tính có hại của các đột biến phát sinh trong quần thể.
b)
B. Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền trong quần thể.
c)
C. Giao phối không ngẫu nhiên giúp hình thành các kiểu gene thích nghi trong quần thể.
d)
D. Giao phối ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần thể.
31.
Câu 9. Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm
a)
A. biến dị di truyền.
b)
B. đột biến gene.
c)
C. thường biến.
d)
D. biến dị cá thể.
32.
Câu 10. Quá trình hình thành nhóm phân loại nào sau đây là kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ?
a)
A. Họ.
b)
B. Loài.
c)
C. Bộ.
d)
D. Ngành.
33.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây là đúng theo quan điểm của Lamarck khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ?
a)
A. Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra.
b)
B. Những con hươu nào có cổ dài thì sống sót và sinh sản.
c)
C. Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài.
d)
D. Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài.
34.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây đúng theo quan điểm của Darwin khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ?
a)
A. Những cá thể nào có cổ dài, ăn được lá cây trên cao thì sống sót, còn những cá thể nào cổ ngắn, không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết.
b)
B. Những biến đổi về chiều dài của cổ hươu được tích luỹ dần thành biến đổi lớn, qua nhiều thế hệ hình thành loài hươu cao cổ.
c)
C. Ngoại cảnh đồng nhất và thay đổi chậm chạp làm cho đồng loạt các sinh vật chủ động biến đổi cơ thể tạo nên những loài mới.
d)
D. Những biến dị đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, kết quả hình thành các loài mới.
35.
Câu 13. Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hoá?
a)
A. Đột biến.
b)
B. Giao phối ngẫu nhiên.
c)
C. Chọn lọc tự nhiên.
d)
D. Di – nhập gene.
36.
Câu 14. Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
a)
A. Chọn lọc tự nhiên.
b)
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
c)
C. Đột biến.
d)
D. Di – nhập gene.
37.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không đúng với quan điểm của Lamarck?
a)
A. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên trong tự nhiên không có loài nào bị đào thải.
b)
B. Sinh vật không bất biến mà chúng có thể biến đổi từ loài này thành loài khác.
c)
C. Những sinh vật nào có đặc điểm thích nghi với môi trường sống thì tồn tại.
d)
D. Sinh vật chủ động thích ứng với sự thay đổi chậm chạp của môi trường.
38.
Câu 16. Những phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về tiến hoá nhỏ? (1) Kết quả của tiến hoá nhỏ dẫn đến hình thành các đơn vị phân loại trên loài. (2) Diễn ra trong phạm vi phân bố hẹp, thời gian tương đối ngắn. (3) Là quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ. (4) Diễn ra khi có tác động của nhân tố tiến hoá.
a)
A. (1), (2), (3).
b)
B. (1), (2), (3), (4).
c)
C. (1), (3), (4).
d)
D. (2), (3), (4).
39.
Câu 17. Những nhân tố nào dưới đây là nguyên nhân làm cho quần thể trở thành kho dự trữ nguồn biến dị di truyền vô cùng phong phú? (1) Đột biến. (2) Giao phối. (3) Di – nhập gene. (4) Chọn lọc tự nhiên.
a)
A. (1), (2), (3).
b)
B. (1), (2), (3), (4).
c)
C. (1), (3), (4).
d)
D. (2), (3), (4).
40.
Câu 18. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên? (1) Đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi với môi trường. (2) Tạo ra những cá thể có kiểu hình thích nghi với môi trường sống. (3) Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene, phá vỡ cân bằng cũ. (4) Làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
a)
A. (1), (2), (3).
b)
B. (1), (3).
c)
C. (1), (3), (4).
d)
D. (2), (4).
41.
Câu 19. Quần thể chuột đồng có số lượng chuột lông đen và lông xám tương đương nhau. Người dân đốt rạ dẫn đến nhiều cá thể chuột bị chết do ngạt khói, chỉ còn lại rất ít cá thể sống sót. Sau một thời gian, do lượng thức ăn dồi dào, số chuột sống sót sinh sản nhanh làm gia tăng số lượng, trong đó tỉ lệ chuột lông xám nhiều gấp 3 lần so với chuột lông đen. Trường hợp trên là ví dụ về nhân tố tiến hoá nào?
a)
A. Chọn lọc tự nhiên.
b)
B. Di – nhập gene.
c)
C. Yếu tố ngẫu nhiên.
d)
D. Đột biến gene.
42.
Câu 20. Phát biểu nào dưới đây không đúng theo quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hoá?
a)
A. Sinh vật có động lực nội tại để biến đổi thích nghi với điều kiện sống và tự trở nên phức tạp hơn, hoàn thiện hơn.
b)
B. Môi trường thay đổi chậm nên sinh vật thích nghi kịp thời với sự thay đổi đó.
c)
C. Biến đổi xảy ra trong đời sống cá thể được di truyền cho con và tiếp tục được tích luỹ ở các thế hệ tiếp theo.
d)
D. Chỉ những cá thể mang biến dị có lợi mới sống sót và trở nên phổ biến trong quần thể.
43.
Câu 21. Giải thích cho sự đa dạng của sinh giới, những phát biểu nào đúng theo quan điểm của Lamarck? (1) Các dạng sống đơn giản được tạo ra độc lập, liên tục từ các chất vô cơ và tự biến đổi thành các loài sinh vật với mức độ phức tạp tăng dần. (2) Tác động của chọn lọc tự nhiên theo các điều kiện sống khác nhau có thể tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu. (3) Sự đa dạng của sinh vật là do chúng có thời gian tiến hoá khác nhau.
a)
A. (1), (2).
b)
B. (2), (3).
c)
C. (1), (3).
d)
D. (1), (2), (3).
44.
Câu 22. Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin gồm các phát biểu nào dưới đây? (1) Quần thể ban đầu toàn hươu cổ ngắn. (2) Quần thể ban đầu có cả hươu cổ ngắn và hươu cổ cao. (3) Môi trường thay đổi, thức ăn trở nên khan hiếm, các con hươu cổ ngắn phải vươn cổ để ăn lá cây trên cao, dần dần cổ của chúng dài ra hình thành loài hươu cao cổ. (4) Môi trường thay đổi, thức ăn trở nên kham hiếm, các con hươu cổ ngắn không lấy được thức ăn ở trên cao làm số lượng hươu cổ ngắn trong quần thể giảm xuống; hươu cổ cao lấy được thức ăn, số lượng tăng dần lên hình thành quần thể hươu cao cổ.
a)
A. (1), (3).
b)
B. (1), (4).
c)
C. (2), (3).
d)
D. (2), (4).
45.
Câu 23. Những nhận định nào dưới đây là của Darwin? (1) Mọi biến dị phát sinh trong đời sống cá thể đều được di truyền cho con cháu. (2) Chỉ những biến dị di truyền mới có ý nghĩa đối với tiến hoá của sinh vật. (3) Biến dị luôn tồn tại trong quần thể. (4) Các cá thể phải đấu tranh sinh tồn để giành lấy cơ hội sống sót và sinh sản. (5) Sinh vật biến đổi do tập quán hoạt động, thay đổi cách thức sử dụng các bộ phận của cơ thể.
a)
A. (1), (2), (3).
b)
B. (2), (3), (4).
c)
C. (3), (4), (5).
d)
D. (1), (4), (5).
46.
Câu 24. Nhận định nào dưới đây là sai?
a)
A. Darwin cho rằng sinh vật biến đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
b)
B. Darwin đã nêu được cơ chế tiến hoá chính hình thành nên các loài là chọn lọc tự nhiên còn Lamarck mặc dù có thừa nhận loài có biến đổi nhưng lại không nêu được cơ chế đúng giải thích cho quá trình biến đổi của loài.
c)
C. Darwin giải thích được nguồn gốc cũng như tính di truyền của biến dị.
d)
D. Darwin cho rằng tác động của chọn lọc tự nhiên theo điều kiện sống khác nhau tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu.
47.
Câu 25. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
a)
A. Thuyết tiến hoá tổng hợp chính là thuyết tiến hoá của Darwin.
b)
B. Thuyết tiến hoá tổng hợp giải thích được nguồn gốc và tính di truyền của các biến dị.
c)
C. Tiến hoá nhỏ là quá trình thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
d)
D. Tiến hoá lớn là quá trình hình thành hoặc tuyệt chủng loài, các bậc phân loại trên loài.
48.
Câu 26. Cho các phát biểu dưới đây: (1) Biến dị di truyền trong quần thể là biến dị tổ hợp. (2) Trong quần thể, biến dị luôn xảy ra tạo nên nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình chọn lọc. (3) Nhân tố tiến hoá là nhân tố làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể. (4) Chọn lọc tự nhiên là điều kiện sống chọn lọc giữ lại cá thể mang allele hoặc kiểu gene có lợi. (5) Thuyết tiến hoá tổng hợp chỉ nghiên cứu về tiến hoá nhỏ. (6) Giao phối ngẫu nhiên là một trong những nhân tố tiến hoá. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, số phát biểu đúng là
a)
A. 2.
b)
B. 3.
c)
C. 4.
d)
D. 5.
49.
Câu 27. Nhân tố tiến hoá nào dưới đây có vai trò sàng lọc và giữ lại cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi?
a)
A. Chọn lọc tự nhiên.
b)
B. Đột biến.
c)
C. Di – nhập gene.
d)
D. Yếu tố ngẫu nhiên.
50.
Câu 28. Nối nhân tố tiến hoá với ví dụ sao cho phù hợp.
a)
A.(1) – d, (2) – a, (3) – b, (4) – c, (5) – e.
b)
B.B. (1) – d, (2) – a, (3) – b, (4) – e, (5) – c.
c)
C. (1) – d, (2) – a, (3) – c, (4) – e, (5) – b.
d)
D. (1) – d, (2) – a, (3) – c, (4) – b, (5) – e.
51.
Câu 28. Sự kiện nào sau đây không phải là ví dụ minh họa cho tiến hoá lớn?
a)
A. Sự hình thành sinh vật nhân thực từ các tế bào sinh vật nhân sơ.
b)
B. Sự hình thành loài động vật sống dưới nước như cá voi từ tổ tiên ở cạn.
c)
C. Sự thay đổi tần số allele quy định màu sắc ở quần thể bướm đêm ở khu công nghiệp nước Anh.
d)
D. Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
52.
Câu 29. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là ví dụ của yếu đó ngẫu nhiên?
a)
A. Allele quy định khả năng tích luỹ melanine tăng lên ở một quần thể kích thước nhỏ vì các cá thể này có khả năng sống sót cao hơn trong điều kiện bức xạ mặt trời mạnh.
b)
B. Đột biến ngẫu nhiên làm tăng tần số allele A trong một quần thể nhưng không xảy ra ở quần thể khác.
c)
C. Allele D đạt tần số là 1 do các cá thể có kiểu gene dd không có khả năng sinh sản.
d)
D. Dịch bệnh do virus xảy ra làm chết phần lớn cá thể của quần thể, chỉ một số ít cá thể sống sót và ngẫu nhiên không mang allele a, do đó tần số allele a bằng 0.
53.
Câu 30. Những biểu hiện nào sau đây không thuộc về quá trình tiến hoá nhỏ?
a)
A. Sự thay đổi tần số allele của quần thể theo thời gian.
b)
B. Sự thay đổi về khả năng giao phối và sinh sản thành công giữa các quần thể.
c)
C. Sự thay đổi về vốn gene của quần thể sau nhiều thế hệ.
d)
D. Sự thay đổi tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.
54.
Câu 31. Nhận định nào sau đây là không đúng?
a)
A. Mỗi cá thể sinh vật là một đơn vị tiến hoá.
b)
B. Trong tự nhiên, đơn vị tồn tại của loài là quần thể.
c)
C. Nguyên liệu của quá trình tiến hoá là biến dị di truyền.
d)
D. Đơn vị của quá trình tiến hoá nhỏ là quần thể.
55.
Câu 32. Trong các nhân tố tiến hoá sau đây, nhân tố nào không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
a)
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
b)
B. Đột biến.
c)
C. Chọn lọc tự nhiên.
d)
D. Yếu tố ngẫu nhiên.
56.
Câu 33. Nhận định sau đây là sai?
a)
A. Yếu tố ngẫu nhiên là sự thay đổi tần số allele của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên.
b)
B. Yếu tố ngẫu nhiên có khả năng dẫn đến sự biến mất hoặc cố định một allele nào đó qua thời gian dài.
c)
C. Yếu tố ngẫu nhiên tác động mạnh đến các quần thể có kích thước nhỏ.
d)
D. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố làm tăng mức biến dị di truyền trong quần thể.
57.
Câu 34. Loài báo săn châu Phi bị giảm số lượng mạnh khoảng 10 000 – 12 000 năm trước, sau đó dẫn tới sự suy giảm đáng kể mức độ đa dạng di truyền trong quần thể của loài này. Đây là một ví dụ minh hoạ cho nhân tố tiến hoá nào sau đây?
a)
A. Dòng gene.
b)
B. Phiêu bạt di truyền.
c)
C. Chọn lọc tự nhiên.
d)
D. Đột biến.
58.
Câu 35. Điều gì sau đây là hệ quả của di – nhập gene xảy ra đối với các quần thể tự nhiên?
a)
A. Làm tăng tần số đột biến ở các cá thể ít có khả năng di chuyển.
b)
B. Giảm khả năng thích nghi của các cá thể trong quần thể nhận.
c)
C. Loại bỏ một allele nào đó ra khỏi quần thể.
d)
D. Giảm sự khác biệt di truyền giữa các quần thể.
59.
Câu 36. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Cách li sinh sản là dấu hiệu rõ ràng nhất cho biết loài mới hình thành.
b)
B. Sự khác biệt về hình thái của các cá thể bướm cỏ vàng cho thấy chúng là thuộc về các loài khác nhau.
c)
C. Vịt và ngan có thể giao phối sinh ra con vịt pha ngan (con lai ngan vịt (hay vịt Mulard) không có khả năng sinh sản) nên vịt và ngan thuộc cùng một loài sinh học.
d)
D. Sự hình thành loài chỉ có thể xảy ra khi một nhóm cá thể cách li địa lí với quần thể ban đầu.
60.
Câu 37. Điều gì sau đây là sự kiện cách li địa lí dẫn tới sự hình thành loài mới?
a)
A. Ở một quần thể bọ cánh cứng, một con đã di chuyển sang một quần thể mới.
b)
B. Một nhóm nhỏ cá thể ở một quần thể chim ở đất liền di cư và bắt đầu hình thành một quần thể mới ở đảo nhỏ nằm gần lục địa.
c)
C. Trong một cơn bão lớn, con sông thay đổi dòng chảy, làm chia tách một quần thể côn trùng sống trong đất.
d)
D. Một số cá thể côn trùng không có cánh sử dụng nguồn thức ăn mới là loài thực vật mới mọc trong khu phân bố, dần dần không tương tác và giao phối với các cá thể côn trùng ở quần thể ban đầu.
61.
Câu 38. Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
a)
A. yếu tố ngẫu nhiên.
b)
B. di – nhập gene.
c)
C. giao phối không ngẫu nhiên.
d)
D. thoái hóa giống.
62.
Câu 39. Nhân tố làm biến đối nhanh nhất tần số tương đối của các allele về một gene nào đó là
a)
A. chọn lọc tự nhiên.
b)
B. đột biến.
c)
C. giao phối.
d)
D. các cơ chế cách li.
63.
Câu 40. Số nhận xét đúng về đặc điểm của nhân tố tiến hóa di – nhập gene là (1) Làm đa dạng vốn gene của quần thế. (2) Làm nghèo vốn gene của quần thể. (3) Là một nhân tố tiến hóa định hướng. (4) Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể. (5) Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi nhanh tần số allele của quần thể. (6) Làm xuất hiện allele mới trong quần thế.
a)
A. 3.
b)
B. 4.
c)
C. 5.
d)
D. 6.
64.
Câu 41. Giả sử tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0,5A: 0,5a đột ngột biến thành 0,7A: 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?
a)
A. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới.
b)
B. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
c)
C. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi từ tần số allele a thành A.
d)
D. Quần thể chuyển từ nội phối (giao phối cận huyết) sang ngẫu phối.
65.
Câu 42. Những giải thích nào dưới đây về yếu tố ngẫu nhiên là đúng? (1) Yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số allele theo một hướng xác định. (2) Yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gene của quần thể. (3) Yếu tố ngẫu nhiên chỉ xảy ra khi quần thể có kích thước nhỏ. (4) Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến mất hoàn toàn một allele có lợi khỏi quần thể.
a)
A. (1) và (2).
b)
B. (2) và (3).
c)
C. (2) và (4).
d)
D. (1) và (4).
66.
Câu 43. Những câu nào dưới đây nói về di – nhập gene là đúng? (1) Di – nhập gene làm tăng sự khác biệt di truyền giữa các quần thể. (2) Di – nhập gene làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định. (3) Di – nhập gene có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. (4) Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể gây nên bởi di – nhập gene phụ thuộc vào sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận.
a)
A. (1) và (2).
b)
B. (2) và (3).
c)
C. (1) và (4).
d)
D. (3) và (4).
67.
Câu 44. Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên theo học thuyết tiến hóa tổng hợp là đúng?
a)
A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
b)
B. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách ngẫu nhiên.
c)
C. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất giúp hình thành đặc điểm thích nghi.
d)
D. Chọn lọc tự nhiên thường làm tăng sự đa đạng di truyền của quần thể.
68.
Câu 45. Những câu nào dưới đây nói về vai trò của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là đúng? (1) Đột biến gene làm thay đổi không đáng kể tần số allele của quần thể. (2) Đột biến gene làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định. (3) Không có đột biến gene thì không có sự tiến hóa. (4) Đột biến gene thường làm nghèo vốn gene của quần thể.
a)
A. (1) và (3).
b)
B. (1) và (2).
c)
C. (2) và (4).
d)
D. (3) và (4).
69.
Câu 46. Những phát biểu nào dưới đây về giao phối không ngẫu nhiên là đúng? (1) Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể. (2) Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể. (3) Giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gene của quần thể. (4) Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene dị hợp trong quần thể.
a)
A. (1) và (3).
b)
B. (1) và (4).
c)
C. (3) và (4).
d)
D. (2) và (3).
70.
Câu 47. Những nhận định nào về hình thành loài mới theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp là đúng? (1) Loài mới chỉ hình thành khi có đột biến xuất hiện. (2) Ngăn cản di – nhập gene giữa các quần thể là điều kiện tiên quyết để hình thành loài mới. (3) Loài mới chỉ xuất hiện khi có sự cách li địa lí giữa các quần thể. (4) Loài mới chỉ xuất hiện khi có sự cách li sinh sản.
a)
A. (1) và (2).
b)
B. (2) và (4).
c)
C. (1) và (4).
d)
D. (3) và (4).
71.
Câu 48. Phát biểu nào dưới đây về tiến hóa lớn là đúng?
a)
A. Tiến hoá lớn là quá trình thay đổi tần số allele của quần xã.
b)
B. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
c)
C. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành nhiều loài mới một cách nhanh chóng.
d)
D. Tiến hóa lớn chỉ xảy ra khi có những biến đổi lớn về mặt địa chất của Trái Đất.
72.
Câu 1. Nội dung nào sau đây là đúng với giả thuyết Oparin – Haldane?
a)
A. Các hợp chất hữu cơ phức tạp có thể được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học từ các chất hữu cơ đơn giản nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa, ...
b)
B. Các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa, ...
c)
C. Các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học từ các chất vô cơ nhờ quá trình chuyển hoá của vi sinh vật.
d)
D. Các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp sinh học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa, ...
73.
Câu 2. Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất được chia làm bao nhiêu giai đoạn?
a)
A. 3.
b)
B. 2.
c)
C. 4.
d)
D. 1.
74.
Câu 3. Các tế bào nguyên thuỷ còn được gọi là
a)
A. tế bào nhân sơ.
b)
B. tế bào nhân thực.
c)
C. tiền tế bào.
d)
D. tế bào sống.
75.
Câu 4. Các nhà khoa học đã giải thích quá trình phát sinh tế bào nhân thực từ tế bào nhân sơ thông qua
a)
A. thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại.
b)
B. quan điểm của Darwin.
c)
C. quan điểm của Lamarck.
d)
D. giả thuyết nội cộng sinh.
76.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây là đúng với tế bào nguyên thuỷ?
a)
A. Có cấu trúc giống như tế bào nhân thực.
b)
B. Có cấu trúc giống như tế bào nhân sơ.
c)
C. Được bao bọc bởi lớp màng bên trong chứa các chất có thể tiến hoá thành dạng tế bào nhân sơ đơn giản, cổ nhất.
d)
D. Được bao bọc bởi lớp màng bên trong chứa các chất có thể tiến hoá thành dạng tế bào nhân thực đơn giản.
77.
Câu 6. Các sinh vật đa bào có thể được hình tành từ
a)
A. tập đoàn Volvox.
b)
B. nấm nhầy.
c)
C. tụ cầu khuẩn.
d)
D. tảo lam.
78.
Câu 7. Trong số các sinh vật đa bào, nhóm sinh vật nào được xem là nhóm di cư lên cạn sớm nhất?
a)
A. Nguyên sinh vật.
b)
B. Thực vật.
c)
C. Động vật.
d)
D. Nấm.
79.
Câu 8. Tên khoa học nào sau đây là đúng của người hiện đại?
a)
A. Homo erectus.
b)
B. Homo neanderthalensis.
c)
C. Homo sapiens.
d)
D. Homo habilis.
80.
Câu 9. Để chứng minh loài người được phát sinh từ tổ tiên chung với vượn người, các nhà khoa học có thể dựa vào các bằng chứng
a)
A. hoá thạch và sinh học phân tử.
b)
B. hoá thạch và sinh học tế bào.
c)
C. sinh học tế bào và sinh học phân tử.
d)
D. sự trôi dạt lục địa và lan toả thích nghi.
81.
Câu 10. Cho một số đặc điểm các giai đoạn chính trong quá trình tiến hoá từ vượn thành người sau đây: (1) Sống cách đây khoảng 2 đến 3 triệu năm. (2) Đã có tiếng nói, sống thành bộ lạc và có nền văn hoá phức tạp. (3) Sống cách đây khoảng 35 000 đến 1,6 triệu năm. (4) Biết chế tác và sự dụng công cụ bằng đá, bằng xương. (5) Đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước. Trong các đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm là đúng với người đứng thẳng?
a)
A. 3.
b)
B. 4.
c)
C. 5.
d)
D. 2.
82.
Câu 11. Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học không có sự kiện nào dưới đây?
a)
A. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các nguyên tố C, H, O, N.
b)
B. Hình thành lớp màng phospholipid kép.
c)
C. Hình thành tế bào sơ khai.
d)
D. Xuất hiện các phân tử có khả năng sao chép.
83.
Câu 12. Trật tự nào dưới đây đúng với sự phát sinh loài người?
a)
A. Homo habilis Homo erectus Homo sapiens.
b)
B. Homo erectus Homo sapiens Homo habilis.
c)
C. Homo habilis Homo erectus Homo neanderthal.
d)
D. Homo erectus Homo habilis Homo neanderthal.
84.
Câu 13. Loài người xuất hiện cách ngày nay khoảng 1,6 đến 2,5 triệu năm là
a)
A. Homo habilis.
b)
B. Homo erectus.
c)
C. Homo sapiens.
d)
D. Homo neanderthal.
85.
Câu 14. Số nhận định không đúng khi nói về sự phát triển sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại? (1) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các tế bào sơ khai tiến hoá hình thành nên các cơ thể đơn bào nhân thực. (2) Một số sinh vật nhân thực đơn bào cộng sinh với nhau đã tiến hoá thành dạng đa bào. (3) Cơ thể nhân thực đầu tiên là đơn bào nhân thực, được tiến hoá từ tế bào nhân sơ. (4) Sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ những sinh vật sống sót sau những lần tuyệt chủng hàng loạt.
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
86.
Câu 15. Tiến hoá tiền sinh học là
a)
A. quá trình hình thành những tế bào sống đầu tiên.
b)
B. quá trình hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ.
c)
C. quá trình hình thành vật chất di truyền có khả năng tự sao chép.
d)
D. quá trình hình thành màng phospholipid kép.
87.
Câu 16. Giai đoạn tiến hoá từ khi sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là
a)
A. tiến hoá hoá học.
b)
B. tiến hoá xã hội.
c)
C. tiến hoá sinh học.
d)
D. tiến hoá tiền sinh học.
88.
Câu 17. Trong tiến hoá tiền sinh học, sự kiện nào dưới đây đảm bảo cho sự sống được sinh sôi liên tục?
a)
A. Hình thành các đại phân tử.
b)
B. Xuất hiện enzyme.
c)
C. Hình thành lớp màng phospholipid kép.
d)
D. Xuất hiện cơ chế tự sao chép.
89.
Câu 18. Stanley Miller và Harold Urey đã tái tạo bầu khí quyển ban đầu của Trái Đất trong ống nghiệm và sử dụng tia cực tím và tia sét mô phỏng. Kết quả của thí nghiệm là gì?
a)
A. Các amino acid và các phân tử sinh học khác hình thành.
b)
B. Màng tế bào hình thành.
c)
C. Phân tử RNA hình thành.
d)
D. Phân tử DNA hình thành.
90.
Câu 19. Ý nào dưới đây không phải là một bước trong sự xuất hiện của sự sống được đề xuất trong giả thuyết Oparin - Haldane?
a)
A. Ánh sáng gây ra phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ đơn giản trong đại dương nguyên thuỷ.
b)
B. Các phân tử bắt đầu tự sao chép, sử dụng các phân tử khác trong hỗn hợp từ đại dương nguyên thuỷ làm nguyên liệu.
c)
C. Các giọt nhỏ hình thành, có những giọt có khả năng trao đổi chất với môi trường bên ngoài.
d)
D. Quang hợp cung cấp oxygen cần thiết cho các phân tử tự sao chép phát triển mạnh và hình thành màng.
91.
Câu 20. Ý nào dưới đây là trình tự đúng của các chất hoá học được tạo ra trong quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất?
a)
A. Nước, amino acid, nucleic acid và enzyme.
b)
B. Glucose, amino acid, nucleic acid và protein.
c)
C. Amino acid, ammonium phosphate và nucleic acid.
d)
D. Amoniac, amino acid, protein và nucleic acid.
92.
Câu 21. “Sự sống bắt đầu từ giới vô sinh” có nghĩa là
a)
A. sự sống phát sinh tự phát.
b)
B. mô tả sự sống xuất hiện từ các chất hoá học.
c)
C. là một tên gọi khác của chọn lọc tự nhiên.
d)
D. chỉ mô tả sự xuất hiện của những sinh vật nhỏ bé bắt đầu từ bùn đất.
93.
Câu 22. Theo giả thuyết về sự hình thành tế bào nhân thực từ tế bào nhân sơ, sự xuất hiện của các loại tế bào theo thứ tự nào dưới đây?
a)
A. Tế bào nhân sơ – Tế bào nhân thực tự dưỡng – Tế bào nhân thực dị dưỡng.
b)
B. Tế bào nhân thực tự dưỡng – Tế bào nhân thực dị dưỡng – Tế bào nhân sơ.
c)
C. Tế bào nhân sơ – Tế bào nhân thực dị dưỡng – Tế bào nhân thực tự dưỡng.
d)
D. Tế bào nhân thực dị dưỡng – Tế bào nhân sơ – Tế bào nhân thực tự dưỡng.
94.
Câu 23. Trong các sự kiện dưới đây, những sự kiện nào giải thích cho sự hình thành tế bào nhân thực dị dưỡng từ tế bào nhân sơ? (1) Sự hình thành hệ thống màng trong tế bào do màng sinh chất xâm lấn và gấp nếp. (2) Sự hình thành màng nhân. (3) Sự cộng sinh của vi khuẩn quang hợp. (4) Sự cộng sinh của vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí.
a)
A. (1), (2).
b)
B. (1), (3).
c)
C. (1), (2), (4).
d)
D. (1), (2), (3), (4).
95.
Câu 24. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
a)
A. Sự tiến hoá của loài người vẫn đang diễn ra.
b)
B. Người có nguồn gốc từ tinh tinh.
c)
C. Người và tinh tinh là hai nhánh tiến hoá khác nhau từ một tổ tiên chung.
d)
D. Tất cả các loài sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
96.
Câu 25. Trình tự nào về sự tiến hoá của loài người được các nhà khoa học chấp nhận nhiều nhất?
a)
A. Australopithecus → Dryopithecidae → Homo sapiens → Homo habilis.
b)
B. Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens.
c)
C. Australopithecus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
d)
D. Dryopithecidae → Australopithecus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
97.
Câu 26. Điều kiện nào sau đây là không chính xác để có thể xảy ra tiến hoá hoá học?
a)
A. Có nhiều oxygen tự do để các sinh vật đầu tiên hô hấp.
b)
B. Có nước, chất vô cơ hoà tan và một số chất khí.
c)
C. Cần có các nguồn năng lượng từ các cơn giông, bão, hoạt động núi lửa,…
d)
D. Cần có thời gian để các phân tử tích tụ và phản ứng với nhau.
98.
Câu 27. Sự kiện nào sau đây phải xảy ra đầu tiên để có thể hình thành sự sống trên Trái Đất?
a)
A. Bắt đầu quá trình quang hợp tạo oxygen.
b)
B. Sự hình thành các vật chất di truyền.
c)
C. Sự tổng hợp các phân tử hữu cơ.
d)
D. Sự hình thành màng sinh chất.
99.
Câu 28. Tại sao một số nhà khoa học tin rằng RNA, chứ không phải DNA, là vật chất di truyền đầu tiên?
a)
A. RNA chứa uracil thay cho thymine.
b)
B. RNA có khả năng tái bản và xúc tác.
c)
C. RNA có thể bị đột biến thành DNA.
d)
D. RNA có thể sao chép chính xác hơn DNA.
100.
Câu 29. Trình tự nào sau đây về các sự kiện phản ánh nguồn gốc sự sống là đúng? (1) Hình thành tế bào sơ khai đầu tiên. (2) Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản. (3) Tổng hợp đại phân tử hữu cơ. (4) Hình thành vật chất di truyền DNA.
a)
A. (1) → (2) → (3) → (4).
b)
B. (1) → (3) → (2) → (4).
c)
C. (2) → (3) → (1) → (4).
d)
D. (2) → (3) → (4) → (1).
101.
Câu 30. Cho cây phát sinh chủng loại của một số loài dưới đây: Dựa theo cây phát sinh chủng loại, sinh vật có họ hàng gần gũi nhất với con người là
a)
A. Bonobo.
b)
B. Chimpanzee.
c)
C. Bonobo và Chimpanzee.
d)
D. Orangutan và Gorrilla.
Reset
