wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi giữa kì 1 Khoa học tự nhiên 7 KNTT - Đề 1

Total questions: 98

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố X có số thứ tự 15 trong bảng tuần hoàn, nguyên tố đó nằm ở chu kỳ:

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

2.

Đơn chất là những chất được tạo nên từ:

a)

2 nguyên tố hóa học

b)

2 nguyên tử

c)

nguyên tử oxi và nguyên tử hidro

d)

1 nguyên tố hóa học

3.

Một phân tử chứa 1 nguyên tử carbon, và 2 nguyên tử oxygen. CTHH của hợp chất đó là:

a)

CO₂

b)

CO

c)

C2O₂

d)

C2o

4.

Nguyên tố X nằm ở chu kỳ II, nhóm VA trong bảng tuần hoàn, X là nguyên tố:

a)

Nitrogen

b)

Phothporus

c)

Chlorine

d)

Sulfur

5.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách:

a)

Nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton

b)

Nguyên tử oxygen nhận và nguyên tử hydrogen góp chung electron

6.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

khối lượng

b)

số neutron

c)

điện tích hạt nhân nguyên tử

d)

tỉ trọng

7.

Trong ô nguyên tố Sodium, con số 23 cho biết điều gì sau đây?

a)

Số thứ tự của nguyên tố

b)

Chu kỳ của nó

c)

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó

d)

Số nguyên tử của nguyên tố

8.

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là:

a)

con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.

b)

con số biểu thị khả năng liên kết của phân tử này với phân tử khác

c)

chữ cái biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.

9.

Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng:

a)

dự báo.

b)

quan sát, phân loại.

c)

liên kết tri thức.

d)

đo.

10.

Trên cơ sở phân tích các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng và nguyên nhân của hiện tượng, đó là kĩ năng:

a)

dự báo.

b)

quan sát, phân loại.

c)

liên kết tri thức.

d)

đo.

11.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua bao nhiêu bước?

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

12.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước. Thứ tự của các bước là:

a)

A. 1-2-3-4-5

b)

B. 4-1-3-5-2

c)

C. 5-4-3-2-1

d)

D. 3-4-1-5-2

13.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được cấu tạo từ:

a)

chu kỳ, nhóm

b)

chu kỳ

c)

ô nguyên tố

d)

ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm

14.

Chức năng quan trọng của dao động kí là gì?

a)

Biến đổi tín hiệu âm truyền tới thành tín hiệu điện;

b)

Tự động đo thời gian;

c)

Hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian.

d)

Đo chuyển động của một vật trên quãng đường;

15.

Chất nào sau đây là đơn chất:

a)

Nước

b)

Muối ăn Sodium chloride

c)

Oxygen

d)

Đường Sucrose

16.

Để đo chính xác độ dày của quyển sách KHTN lớp 7, người ta dùng.

a)

Thước đo độ chia nhỏ nhất.

b)

Ước lượng bằng mắt thường

c)

Nhiệt kế thủy ngân

d)

Cân đồng hồ

17.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết:

a)

cộng hóa trị

b)

ion

c)

phi kim

d)

kim loại

18.

Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa nước, bình b chứa một vật rắn không thấm nước. Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì mức nước trong bình b được vẽ trong hình.

4 lines
19.

Dựa vào Hình 1.1, thể tích của vật rắn là

a)

32,5 mL.

b)

35,2 mL.

c)

73 mL.

d)

33 mL.

20.

Cách viết nào sau đây biểu diễn đúng công thức hóa học (CTHH) của nguyên tố Sodium:

a)

na

b)

Na

c)

nA

d)

NA

21.

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là gì?

a)

Theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử.

b)

Theo khối lượng nguyên tử giảm dần.

c)

Theo bảng chữ cái tên nguyên tố.

d)

Theo tính chất hóa học giống nhau.

22.

Phân tử là:

a)

Nhóm nguyên tử kết hợp với nhau và giữ đầy đủ tính chất hóa học của chất.

b)

Một loại nguyên tố hóa học.

c)

Một hạt mang điện tích âm.

d)

Một phần nhỏ của nguyên tử.

23.

Sơ đồ nào sau đây đúng với sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl?

a)

Na → Na⁺ + e⁻; Cl + e⁻ → Cl⁻; Na⁺ + Cl⁻ → NaCl

b)

Na → Na⁻ + e⁺; Cl + e⁺ → Cl⁺; Na⁻ + Cl⁺ → NaCl

c)

Na + Cl → NaCl (không có sự trao đổi electron)

d)

Na → Na²⁺ + 2e⁻; Cl + 2e⁻ → Cl²⁻; Na²⁺ + Cl²⁻ → NaCl

24.

Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Sulfur và Oxygen, biết phần trăm khối lượng của Sulfur và Oxygen lần lượt là 40% và 60%, khối lượng phân tử là 80 amu, là:

a)

SO2

b)

SO3

c)

S2O3

d)

SO

25.

Phần trăm khối lượng của Fe và O trong hợp chất Fe₂O₃ lần lượt là bao nhiêu?

a)

Fe: 69,94%, O: 30,06%

b)

Fe: 70%, O: 30%

c)

Fe: 56%, O: 44%

d)

Fe: 46,67%, O: 53,33%

26.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 1.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

27.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 2.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

28.

Câu 3: Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 3.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

29.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 4.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 5.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 6: Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 6.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 7.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

33.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 8.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

34.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 9.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

35.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 10.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 11.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

37.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 12.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

38.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 13.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

39.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 14.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

40.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 15.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

41.

Câu 16: Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 16.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

42.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 17.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

43.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 18.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

44.

Câu 19: Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 19.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

45.

Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm số 20.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

46.

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là

a)

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

Theo khối lượng nguyên tử giảm dần.

c)

Theo số lớp electron tăng dần.

d)

Theo tính kim loại tăng dần.

47.

Học sinh nêu được đúng và đầy đủ định nghĩa phân tử.

a)

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

b)

Phân tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố, không thể chia nhỏ hơn nữa.

c)

Phân tử là tập hợp các nguyên tử khác nhau không liên kết với nhau.

d)

Phân tử là hạt chỉ tồn tại ở thể khí và không có tính chất hóa học.

48.

Vẽ sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl.

a)

Sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl gồm: Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-; Na+ và Cl- liên kết tạo thành NaCl.

b)

Sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl gồm: Na → Na- + e; Cl + e → Cl+; Na- và Cl+ liên kết tạo thành NaCl.

c)

Sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl gồm: Na → Na2+ + 2e; Cl + 2e → Cl2-; Na2+ và Cl2- liên kết tạo thành NaCl.

d)

Sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl gồm: Na + Cl → NaCl (không có sự chuyển electron).

49.

Quá trình hình thành ion Na+ và Cl- từ nguyên tử Na và Cl diễn ra như thế nào?

a)

Na nhường 1 electron trở thành Na+, Cl nhận 1 electron trở thành Cl-

b)

Na nhận 1 electron trở thành Na-, Cl nhường 1 electron trở thành Cl+

c)

Na và Cl đều nhường electron để tạo thành ion dương

d)

Na và Cl đều nhận electron để tạo thành ion âm

50.

Gọi công thức hóa học tạo bởi Sunfur và Oxi là SxOy. Tính x và y, từ đó lập công thức hóa học cần là SO3.

a)

x = 1, y = 3. Công thức hóa học là SO3.

b)

x = 2, y = 2. Công thức hóa học là SO2.

c)

x = 3, y = 1. Công thức hóa học là S3O.

d)

x = 1, y = 2. Công thức hóa học là SO2.

51.

Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là bao nhiêu?

a)

III

b)

II

c)

IV

d)

I

52.

Trong công thức Fe2O3, tính phần trăm khối lượng của Fe trong hợp chất này.

a)

70%

b)

56%

c)

40%

d)

30%

53.

Phương pháp nào sau đây là một kĩ năng quan trọng trong học tập môn Khoa học tự nhiên?

a)

Quan sát, thí nghiệm, đặt câu hỏi và ghi chép kết quả

b)

Chỉ học thuộc lòng lý thuyết

c)

Chỉ nghe giảng mà không thực hành

d)

Chỉ đọc sách giáo khoa mà không làm bài tập

54.

Thực hiện được các bước tìm hiểu tự nhiên gồm mấy bước?

a)

5 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

6 bước

55.

Kể tên các kĩ năng tiến trình cần thực hiện khi tìm hiểu tự nhiên.

a)

Quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.

b)

Vẽ tranh, hát, nhảy múa, đọc thơ, kể chuyện.

c)

Nghe nhạc, chơi game, xem phim, nấu ăn, đi bộ.

d)

Chơi thể thao, làm vườn, sửa chữa, mua sắm, du lịch.

56.

Khái niệm nguyên tử là gì?

a)

Nguyên tử là đơn vị nhỏ nhất của một nguyên tố hóa học, gồm hạt nhân và các electron chuyển động xung quanh.

b)

Nguyên tử là một phân tử lớn chứa nhiều nguyên tố khác nhau.

c)

Nguyên tử là một loại hợp chất hóa học phức tạp.

d)

Nguyên tử là một hạt mang điện tích âm duy nhất.

57.

Mô hình cấu tạo nguyên tử của Rô-do-pho-bo là gì?

a)

Mô hình nguyên tử Rô-do-pho-bo mô tả các electron chuyển động trên các quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.

b)

Mô hình nguyên tử Rô-do-pho-bo cho rằng electron đứng yên quanh hạt nhân.

c)

Mô hình nguyên tử Rô-do-pho-bo mô tả các electron chuyển động tự do trong không gian.

d)

Mô hình nguyên tử Rô-do-pho-bo cho rằng hạt nhân nằm ngoài cùng của nguyên tử.

58.

Nguyên tố hóa học là gì?

a)

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

b)

Nguyên tố hóa học là tập hợp những phân tử có cùng số electron.

c)

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron.

d)

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng khối lượng.

59.

Nêu ứng dụng của một số nguyên tố kim loại trong đời sống.

a)

Một số nguyên tố kim loại như sắt, đồng, nhôm được sử dụng trong xây dựng, sản xuất máy móc, dây điện, v.v.

b)

Một số nguyên tố kim loại chỉ được dùng để trang trí trong nghệ thuật.

c)

Nguyên tố kim loại chủ yếu dùng để làm thực phẩm và đồ uống.

d)

Kim loại chỉ được sử dụng trong ngành y tế.

60.

Mô tả cấu tạo bảng tuần hoàn gồm những thành phần nào?

a)

Ô, nhóm, chu kì

b)

Nguyên tử, phân tử, electron

c)

Chất rắn, chất lỏng, chất khí

d)

Kim loại, phi kim, khí hiếm

61.

Từ mô hình cấu tạo nguyên tử, hãy chỉ ra các thông số sau:

a)

Số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng

b)

Số p, số n, số lớp e, số e lớp trong cùng

c)

Số e, số n, số lớp e, số p lớp ngoài cùng

d)

Số p, số e, số n, số e lớp trong cùng

62.

Từ ký hiệu hóa học (KHHH), hãy gọi tên nguyên tố và ngược lại.

a)

Tên nguyên tố và ký hiệu hóa học tương ứng

b)

Tên nguyên tố và số nguyên tử tương ứng

c)

Tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử tương ứng

d)

Tên nguyên tố và cấu hình electron tương ứng

63.

Sử dụng bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/ nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/ nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.

a)

Nhóm nguyên tố kim loại, nhóm nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm

b)

Nhóm nguyên tố kim loại, nhóm nguyên tố bán kim, nhóm nguyên tố halogen

c)

Nhóm nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố bán kim, nhóm nguyên tố kiềm thổ

d)

Nhóm nguyên tố khí hiếm, nhóm nguyên tố halogen, nhóm nguyên tố kiềm

64.

Sử dụng bảng tuần hoàn để tìm hiểu các thông tin về nguyên tố. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

65.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dùng để làm gì?

a)

Dùng để tìm hiểu thông tin về các nguyên tố hóa học

b)

Dùng để xác định tuổi của các nguyên tố hóa học

c)

Dùng để phân loại các hợp chất hữu cơ

d)

Dùng để đo nhiệt độ của các nguyên tố hóa học

66.

Số nguyên tử của các nguyên tố đầu tiên cần vẽ mô hình cấu tạo trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?

a)

20

b)

10

c)

15

d)

25

67.

Cách xác định nguyên tố hoá học dựa vào số hiệu nguyên tử là gì?

a)

Dựa vào số proton trong hạt nhân nguyên tử.

b)

Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng.

c)

Dựa vào số khối của nguyên tử.

d)

Dựa vào số neutron trong hạt nhân.

68.

Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.

a)

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm hai hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau. Đơn chất là chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học. Hợp chất là chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên.

b)

Phân tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố, gồm một nguyên tử. Đơn chất là chất tạo nên từ nhiều nguyên tố hoá học. Hợp chất là chất chỉ gồm một nguyên tố.

c)

Phân tử là hạt gồm một nguyên tử duy nhất. Đơn chất là chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên. Hợp chất là chất chỉ gồm một nguyên tố.

d)

Phân tử là hạt không liên kết với nhau. Đơn chất là chất tạo nên từ nhiều hợp chất. Hợp chất là chất không chứa nguyên tố hoá học.

69.

Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.

a)

Ví dụ về đơn chất: O2, H2, N2. Ví dụ về hợp chất: H2O, CO2, NaCl.

b)

Ví dụ về đơn chất: H2O, CO2, NaCl. Ví dụ về hợp chất: O2, H2, N2.

c)

Ví dụ về đơn chất: NaCl, CO2, H2O. Ví dụ về hợp chất: O2, N2, H2.

d)

Ví dụ về đơn chất: CO2, H2O, O2. Ví dụ về hợp chất: N2, H2, NaCl.

70.

Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.

a)

Khối lượng phân tử được tính bằng tổng khối lượng các nguyên tử trong phân tử, đơn vị amu.

b)

Khối lượng phân tử được tính bằng tổng số electron trong phân tử, đơn vị amu.

c)

Khối lượng phân tử được tính bằng tổng số proton trong phân tử, đơn vị amu.

d)

Khối lượng phân tử được tính bằng tổng số neutron trong phân tử, đơn vị amu.

71.

Nêu được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). Cách viết công thức hoá học.

a)

Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Công thức hoá học được viết dựa trên hoá trị của các nguyên tố tạo thành hợp chất.

b)

Hoá trị là số nguyên tử oxi mà một nguyên tử có thể kết hợp. Công thức hoá học chỉ cần viết theo thứ tự bảng chữ cái.

c)

Hoá trị là số electron trong lớp ngoài cùng của nguyên tử. Công thức hoá học được viết dựa trên số electron này.

d)

Hoá trị là số proton trong hạt nhân nguyên tử. Công thức hoá học được viết dựa trên số proton.

72.

Viết công thức hóa học của một chất hoặc hợp chất đơn giản thông dụng.

a)

Nước (H₂O)

b)

Nước đá (H₃O)

c)

Muối ăn (NaO₂)

d)

Khí cacbonic (CO₃)

73.

Tính hóa trị của một nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tố) trong hợp chất.

a)

Ví dụ: Trong H₂O, hóa trị của H là I, hóa trị của O là II.

b)

Ví dụ: Trong H₂O, hóa trị của H là II, hóa trị của O là I.

c)

Ví dụ: Trong H₂O, hóa trị của H là III, hóa trị của O là II.

d)

Ví dụ: Trong H₂O, hóa trị của H là I, hóa trị của O là III.

74.

Lập công thức hóa học khi biết hóa trị của các nguyên tố tạo thành hợp chất.

a)

Ví dụ: Hóa trị của Na là I, hóa trị của Cl là I, công thức hóa học là NaCl.

b)

Ví dụ: Hóa trị của Na là II, hóa trị của Cl là I, công thức hóa học là Na2Cl.

c)

Ví dụ: Hóa trị của Na là I, hóa trị của Cl là II, công thức hóa học là NaCl2.

d)

Ví dụ: Hóa trị của Na là II, hóa trị của Cl là II, công thức hóa học là Na2Cl2.

75.

Tính phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học. Ví dụ: Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong H₂O.

a)

Phần trăm khối lượng của O trong H₂O ≈ 88.89%.

b)

Phần trăm khối lượng của O trong H₂O ≈ 66.67%.

c)

Phần trăm khối lượng của O trong H₂O ≈ 33.33%.

d)

Phần trăm khối lượng của O trong H₂O ≈ 44.44%.

76.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước: (1) Hình thành giả thuyết (2) Rút ra kết luận (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (4) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu (5) Thực hiện kế hoạch. Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên:

a)

1-2-3-4-5

b)

5-4-3-2-1

c)

4-1-3-5-2

d)

3-4-1-5-2

77.

Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?

a)

Các hạt mang điện tích âm (electron).

b)

Các hạt neutron và hạt proton.

c)

Các hạt neutron không mang điện.

d)

Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.

78.

Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?

a)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.

b)

Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

c)

Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.

d)

Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

79.

Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng

a)

1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.

b)

1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.

c)

1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.

d)

1/10 khối lượng của nguyên tử boron.

80.

Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?

a)

Na.

b)

O.

c)

Ca.

d)

H.

81.

Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị

a)

gam.

b)

amu.

82.

Hiện nay, số nguyên tố hóa học trong tự nhiên là

a)

110.

b)

102.

c)

98.

d)

82.

83.

Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là

a)

Ca.

b)

Zn.

c)

Al.

d)

C.

84.

Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …

a)

cùng số neutron trong hạt nhân.

b)

cùng số proton trong hạt nhân.

c)

cùng số electron trong hạt nhân.

d)

cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.

85.

Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là

a)

Dimitri. I. Mendeleev.

b)

Ernest Rutherford.

86.

Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

5.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

87.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

khối lượng.

b)

số proton.

c)

tỉ trọng.

88.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

Nhóm IA.

b)

Nhóm IVA.

c)

Nhóm IIA.

d)

Nhóm VIIA.

89.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

a)

số proton trong nguyên tử.

b)

số neutron trong nguyên tử.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và neutron trong hạt nhân.

90.

Câu 16.(thông hiểu) Con số 23 trong ô nguyên tố cho biết điều gì?

a)

Số khối của nguyên tử

b)

Số hiệu nguyên tử

c)

Số electron lớp ngoài cùng

d)

Số proton trong hạt nhân

91.

Quan sát ô nguyên tố Na (Sodium) và cho biết: Số 11 trong ô nguyên tố Na biểu thị điều gì?

a)

A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.

b)

B. Chu kì của nó.

c)

C. Số nguyên tử của nguyên tố.

d)

D. Số thứ tự của nguyên tố.

92.

Nguyên tố hóa học là gì và kí hiệu hóa học của nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ trái đất là gì?

a)

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, kí hiệu hóa học của nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ trái đất là O.

b)

Nguyên tố hóa học là hợp chất của nhiều nguyên tử khác nhau, kí hiệu hóa học là H.

c)

Nguyên tố hóa học là một loại phân tử, kí hiệu hóa học là C.

d)

Nguyên tố hóa học là một chất khí hiếm, kí hiệu hóa học là N.

93.

Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?

a)

Ô nguyên tố calcium cho biết: số thứ tự nguyên tố là 20, kí hiệu hóa học là Ca, tên nguyên tố là Calcium, khối lượng nguyên tử là 40.

b)

Ô nguyên tố calcium cho biết: số thứ tự nguyên tố là 12, kí hiệu hóa học là Cl, tên nguyên tố là Chlorine, khối lượng nguyên tử là 35.5.

c)

Ô nguyên tố calcium cho biết: số thứ tự nguyên tố là 16, kí hiệu hóa học là S, tên nguyên tố là Sulfur, khối lượng nguyên tử là 32.

d)

Ô nguyên tố calcium cho biết: số thứ tự nguyên tố là 11, kí hiệu hóa học là Na, tên nguyên tố là Natri, khối lượng nguyên tử là 23.

94.

Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

Nguyên tố calcium nằm ở ô số 20, nhóm IIA, chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

b)

Nguyên tố calcium nằm ở ô số 12, nhóm IIB, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

c)

Nguyên tố calcium nằm ở ô số 19, nhóm IA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.

d)

Nguyên tố calcium nằm ở ô số 17, nhóm VIIA, chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.

95.

Hãy cho biết số proton, số electron của mỗi nguyên tử trong hình.

a)

Nguyên tử carbon: 6 proton, 6 electron. Nguyên tử nitrogen: 7 proton, 7 electron. Nguyên tử oxygen: 8 proton, 8 electron.

b)

Nguyên tử carbon: 7 proton, 7 electron. Nguyên tử nitrogen: 6 proton, 6 electron. Nguyên tử oxygen: 8 proton, 8 electron.

c)

Nguyên tử carbon: 6 proton, 8 electron. Nguyên tử nitrogen: 7 proton, 6 electron. Nguyên tử oxygen: 8 proton, 7 electron.

d)

Nguyên tử carbon: 8 proton, 8 electron. Nguyên tử nitrogen: 7 proton, 7 electron. Nguyên tử oxygen: 6 proton, 6 electron.

96.

Số hạt proton trong các nguyên tử có trong hình trên là bao nhiêu hạt?

a)

Số hạt proton là 20.

b)

Số hạt proton là 18.

c)

Số hạt proton là 12.

d)

Số hạt proton là 16.

97.

Các nguyên tử khác nhau sẽ có số hạt nào khác nhau?

a)

Các nguyên tử khác nhau sẽ có số proton khác nhau.

b)

Các nguyên tử khác nhau sẽ có số electron khác nhau.

c)

Các nguyên tử khác nhau sẽ có số nơtron giống nhau.

d)

Các nguyên tử khác nhau sẽ có số hạt nhân giống nhau.

98.

Muối ăn được dùng hằng ngày và có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người. Em hãy tìm hiểu thành phần hóa học của muối ăn (gồm các nguyên tố hóa học nào).

a)

Muối ăn gồm các nguyên tố hóa học: natri (Na) và clo (Cl).

b)

Muối ăn gồm các nguyên tố hóa học: kali (K) và clo (Cl).

c)

Muối ăn gồm các nguyên tố hóa học: natri (Na) và oxi (O).

d)

Muối ăn gồm các nguyên tố hóa học: canxi (Ca) và clo (Cl).