WorksheetsÔN TẬP SINH
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Quá trình truyền thông tin tế bào gồm ba giai đoạn:
truyền tin nội tiết, truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse
tiếp nhận tín hiệu, truyền tin và đáp ứng.
tiếp nhận tín hiệu, phân rã nhân và tạo tế bào mới
tiếp nhận tín hiệu, đáp ứng và phân chia tế bào
Quá trình truyền tin nội bào thường bắt đầu khi
phân tử tín hiệu làm protein thụ thể thay đổi.
tín hiệu hóa học được giải phóng từ tế bào alpha.
tế bào đích thay đổi hình dạng.
hormone được giải phóng từ tuyến nội tiết vào máu.
Khi một tế bào giải phóng phân tử tín hiệu vào môi trường, một số tế bào trong môi trường xung quanh trả lời, đây là
kiểu truyền tin đặc trưng của hormone.
truyền tin nội tiết.
truyền tin cận tiết.
truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp giữa các tế bào.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?
Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất.
Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể.
Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có
lipid màng liên kết với tín hiệu.
con đường truyền tin nội bào.
phân tử truyền tin nội bào.
thụ thể đặc hiệu.
Sự ức chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?
Ức chế đáp ứng với tín hiệu.
Ức chế sự hoạt hóa thụ thể.
Kéo dài đáp ứng tế bào.
Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào.
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng :
Các protein thụ thể trên màng tế bào
Các kênh protein trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các protein thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các protein thụ thể nằm trong tế bào chất
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra qua bao nhiêu giai đoạn?
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể là khởi đầu cho giai đoạn truyền thông tin nào dưới đây?
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn truyền tin.
Giai đọạn đáp ứng.
Giai đoạn phản hồi.
Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:
thời gian sống và phát triển của tế bào.
thời gian các pha của chu kì tế bào (G1 + S + G2 + M).
thời gian của quá trình nguyên phân.
thời gian phân chia của tế bào chất.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào.
Chu kì tế bào gồm kỳ trung gian và pha M.
Trong chu kì tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau.
Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể là vai trò của pha nào trong chu trình tế bào?
Pha G1.
Pha G2.
Pha S.
Pha M.
Pha nào sau đây thuộc giai đoạn phân chia tế bào trong chu trình tế bào?
Pha G1.
Pha S.
Pha G2.
Pha M.
Theo GLOBOCAN 2020 yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư nào sau đây chiểm tỷ lệ cao nhất?
Hút thuốc lá.
Béo phì.
Rượu, bia.
Nhiễm trùng.
Theo GLOBOCAN 2020 ung thư có tỷ lệ mắc mới cao nhất tại Việt Nam năm 2020 là?
Ung thư vú.
Ung thư dạ dày.
Ung thư phổi.
Ung thư gan.
Trong chu kì tế bào, pha M còn được gọi là pha
tổng hợp các chất.
nhân đôi.
phân chia NST.
phân bào.
Khi nói về kì trung gian chọn câu đúng?
Kì trung gian gồm 4 pha.
Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
Pha S: Tổng hợp các chất cho tế bào.
Pha G2: Nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể; các nhiễm sắc thể được nhân đôi nhưng vẫn dính với nhau ở tâm động tạo nên một nhiễm sắc thể kép gồm 2 chromatid.
Đặc điểm của nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân, chọn câu đúng?
Nhiễm sắc thể kép dạng sợi mảnh.
Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại.
Nhiễm sắc thể co xoắn.
Nhiễm sắc thể dãn xoắn.
Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Vi khuẩn và vi rút.
Tế bào sinh dục giai đoạn chín.
Giao tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Quan sát hình bên và cho biết tế bào A đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Kết thúc quá trình nguyên phân, từ 1 tế bào mẹ sẽ cho ra bao nhiêu tế bào con?
1
2
3
4
Theo GLOBOCAN 2020 ung thư có tỷ lệ mắc mới đứng hàng thứ hai tại Việt Nam năm 2020 là?
Ung thư gan.
Ung thư phổi.
Ung thư vú.
Ung thư dạ dày.
Quá trình nguyên phân gồm mấy kì?
2
3
4
5
Nguyên nhân gây ra ung thư là do đâu?
Tế bào chết theo chương trình
Tế bào phân chia mất kiểm soát
Tế bào không phân chia
Tế bào dừng phân chia
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
n NST đơn.
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép.
Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn.
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép.
Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
2k tế bào con.
k/2 tế bào con.
2k tế bào con.
k – 2 tế bào con.
Quá trình giảm phân xảy ra ở tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào máu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào tuỷ xương.
Quá trình giảm phân bao gồm bao nhiêu lần phân bào liên tiếp?
2
3
4
5
Sự trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở kì nào trong quá trình giảm phân?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì cuối I.
Kì sau I.
Sau giai đoạn giảm phân I của quá trình giảm phân bộ nhiễm sắc thể của hai tế bào con là?
Đơn bội.
Đơn bội kép.
Đa bội.
Đa bội kép.
Ở động vật, sau khi kết thúc kì cuối giảm phân II từ một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra bao nhiêu tinh trùng (ở con đực)?
1
2
3
4
Hình vẽ bên mô tả giai đoạn nào của quá trình phân bào ở một tế bào bình thường?
kì giữa của nguyên phân.
kì giữa của giảm phân I.
Kì giữa của giảm phân II.
Kì cuối của giảm phân II.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Quá trình giảm phân của một tế bào gồm bao nhiêu kì?
6
7
8
9
Ở động vật, sau khi kết thúc kì cuối giảm phân II từ một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào trứng ?
1
2
4
3
Quá trình giảm phân xảy ra ở
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dưỡng.
Hợp tử.
Giao tử.
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì sau.
Tất cả các kì.
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG đúng đối với kì cuối I của giảm phân?
Có hai tế bào con
Các NST ở dạng sợi kép
Các tế bào con có số lượng NST bằng một nửa tế bào gốc
Các NST ở dạng sợi đơn.
Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Tất cả các kì trên.
Đặc điểm nào dưới đây của giảm phân chỉ xảy ra ở lần phân chia thứ hai?
Tiếp hợp và trao đổi chéo
Các NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các NST kép tách tâm động
Thoi vô sắc hình thành
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn.
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép.
Kết thúc lần phân bào I trong giảm phân, các nhiễm sắc thể trong tế bào ở trạng thái:
Đơn, dãn xoắn
Kép, dãn xoắn
Đơn co xoắn
Kép, co xoắn
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
Tăng gấp đôi.
Bằng.
Giảm một nửa.
Ít hơn một vài cặp.
Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điểm giống nhau là:
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào
Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là KHÔNG giống nhau?
Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
Sự phân li của các nhiễm sắc thể
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
Đầu I.
Giữa I.
Sau I.
Đầu II.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân thứ 1.
Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo.
Nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép.
Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp.
Trong kì đầu 1 của giảm phân có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
Giữa 2 cromatit cùng nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp NST kép không tương đồng
Giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Giữa 2 cromatit cùng nguồn trong cặp NST kép không tương đồng
Đặc điểm kì đầu của giảm phân I là
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các NST được nhân đôi và dính với nhau ở tâm động
Có sự trao đổi chéo các đoạn crômatit trong cặp NST kép tương đồng
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là:
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể
Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40. Số tinh trùng được tạo ra sau giảm phân là:
5
10
15
20
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
16
32
128
64
Có 2 tế bào sinh trứng tham gia giảm phân số trứng tạo thành là
4
8
6
2
Thực hành quan sát quá trình giảm phân ở tế bào bao phấn, gồm bao nhiêu bước?
3
4
5
6
Trong thực hành quan sát tiêu bản tế bào rễ hành nguyên phân, tiêu bản được quan sát ở vật kính bao nhiêu, chọn câu đúng?
4x,10x.
10x,40x.
10x,100x.
40x,100x.
Có bao nhiêu ý sau đây nói về mục tiêu của bài thực hành là gì?
I. Vẽ được hình biểu diễn bộ nhiễm sắc thể trong từng kì của nguyên phân.
II. Quan sát được hình thái nhiễm sắc thể trong phân bào nguyên phân.
III. Nhận biết được các kì nguyên phân.
IV. Nhận biết được các kì giảm phân.
3
2
1
4
Khi quan sát tiêu bản, nếu thấy các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào thì kết luận tế bào đang ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Quan sát tiêu bản của một rễ hành, ta có thể thấy bao nhiêu trường hợp sau đây?
I. Các tế bào đang ở các kì khác nhau.
II. Một số tế bào đang ở cùng một kì.
III. Một số tế bào không nhìn rõ nhiễm sắc thể.
IV. Một số tế bào đang ở kì giữa giảm phân I.
3
2
1
4
Dưới kính hiển vi, hình thái nhiễm sắc thể rõ nét, đặc trưng nhất ở kì nào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính chất nào của tế bào thực vật?
Tính toàn năng.
Tính ưu việt.
Tính năng động.
Tính đa dạng.
Cho biết tên gọi quá trình chuyển hoá các tế bào phôi thành các tế bào biệt hóa khác nhau?
Phân hoá tế bào.
Phản phân hoá tế bào
Phân chia tế bào.
Nảy mầm.
Tên gọi của quá trình chuyển hoá các tế bào chuyên hoá thành tế bào phôi sinh, có khả năng phân chia mạnh mẽ là gì?
Phân chia tế bào.
Phân hoá tế bào.
Phản phân hoá tế bào.
Nảy mầm.
Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm gì?
Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.
Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.
Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền.
Hệ số nhân giống cao.
Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào là gì?
Các sản phẩm không đông nhất về mặt di truyền.
Có hệ số nhân giống thấp.
Các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.
Luôn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
Các loại cây lâm nghiệp nào thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô?
Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng.
Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, trầm hương.
Cây keo lai, bạch đàn, mía, tùng, trầm hương.
Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương.
Công nghệ tế bào KHÔNG dựa trên nguyên lí nào?
Tính toàn năng của tế bào.
Khả năng biệt hóa của tế bào.
Khả năng phản biệt hóa của tế bào.
Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào.
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:
Gây đột biến gen
Nhân bản vô tính
Gây đột biến dòng tế bào xôma
Sinh sản hữu tính
Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa gì?
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao.
Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh người ta sử dụng gì?
Hoocmon sinh trưởng.
Môi trường dinh dưỡng.
Vitamin.
Enzim.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có kích thước nhỏ bé, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.
(2) Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.
(3) Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.
(4) Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Số đặc điểm chung của vi sinh vật là:
1
2
3
4
Vi sinh vật có thể phân bố trong các loại môi trường là
môi trường đất, môi trường nước.
môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật
Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?
Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật.
Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm.
Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.
Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật.
Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì
tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.
tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.
tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.
tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.
Đặc điểm nào sau đây của vi sinh vật đã trở thành thế mạnh mà công nghệ sinh học đang tập trung khai thác?
Có kích thước rất nhỏ.
Có khả năng gây bệnh cho nhiều loài.
Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường
Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là
dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất.
dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng.
dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất.
dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng
Căn cứ vào nguồn năng lượng, các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
tự dưỡng và dị dưỡng.
quang dưỡng và hóa dưỡng.
quang dưỡng và dị dưỡng.
hóa dưỡng và tự dưỡng
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là
quang dị dưỡng.
hoá dị dưỡng.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật bằng cách nào?
Tách các bộ phận
Trải đều mẫu trên môi trường lỏng
Pha trộn
Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc
Nói về ung thư câu nào dưới đây KHÔNG đúng?
Ung thư là bệnh liên quan đến việc tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát.
Có khả năng xâm lấn sang những mô kế cận.
Không có khả năng di chuyển đến những bộ phận khác trong cơ thể.
Ung thư gan là ung thư có tỷ lệ mắc mới cao nhất hiện nay.
