wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm sinh

Total questions: 99

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã?

a)

Exon 1

b)

Vùng điều hoà

c)

Exon 3

d)

Vùng kết thúc

2.

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc

a)

5' AUG 3'

b)

5' UAA 3'

c)

5' ACG 3'

d)

5' GGA 3'

3.

Vùng kết thúc của gene là vùng

a)

mang tín hiệu khởi động quá trình phiên mã.

b)

mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.

c)

quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.

d)

mang thông tin mã hóa các amino acid.

4.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là:

a)

codon

b)

gene

c)

anticodon

d)

mã di truyền

5.

Hình 2 mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào?

a)

. Đậu Hà lan.

b)

Vi khuẩn.

c)

Người

d)

Tinh tinh.

6.

Protein ức chế quá trình phiên mã là sản phẩm được tạo ra bởi

a)

vùng mã hóa gene điều hòa.

b)

điều hòa P (promoter).

c)

cụm gene cấu trúc Z, Y, A.

d)

vùng vận hành O (operator).

7.

Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid, điều này biểu hiện đặc tính gì của mã di truyền?

a)

Tính đa hiệu.

b)

Tính thoái hóa.

c)

Tính đặc hiệu.

d)

Tính phổ biến.

8.

Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử?

a)

tRNA

b)

mRNA

c)

DNA

d)

rRNA

9.

Ở vi khuẩn E.coli, một đoạn mạch mã hóa của phân tử DNA với trình tự: 5’ATCTTACCG 3’. Giả sử phân tử DNA chứa đoạn mạch mã hóa này tham gia vào quá trình phiên mã ra mRNA. Trong số 4 phân tử mRNA đưới đây, phân tử nào tạo ra từ đoạn DNA trên?

a)

mRNA4

b)

mRNA3

c)

mRNA1

d)

mRNA2

10.

Cho một đoạn mạch khuôn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau:

3’...AGCTTAGCA...5’. Phân tử mRNA được tạo ra từ đoạn mạch khuôn trên có trình tự là

a)

3'....AGCUUAGCA...5'

b)

5'....UCGAAUCGU...3'

c)

3'....ACGTTAGCA...5'

d)

5'....TCGAATCGT...3'

11.

Điều hòa biểu hiện gene không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp tế bào tổng hợp protein với lượng vừa đủ.

b)

Giúp tiết kiệm nguyên liệu môi trường cung cấp.

c)

Giúp tế bào tổng hợp protein khi cần thiết.

d)

Giúp tạo ra năng lượng cho hoạt động của tế bào.

12.

Trong cấu trúc của operon lac có 3 gene cấu trúc, trong đó không bao gồm

a)

lacX

b)

lacZ

c)

lacY

d)

lacA

13.

Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?

a)

Vùng kết thúc.

b)

Vùng mã hóa.

c)

Vùng điều hòa.

d)

Vùng Operator.

14.

Hình dưới đây thể hiện một cơ chế di truyền ở cấp phân tử.

Tên gọi cơ chế di truyền và chú thích X lần lượt là

a)

dịch mã và liên kết peptide.

b)

dịch mã và các amino acid.

c)

phiên mã và các nucleotide.

d)

. tái bản DNA và các nucleotide.

15.

Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra.

Cấu trúc X trên hình vẽ là

a)

RNA polymerase

b)

DNA polymerase.

c)

DNA ligase.

d)

Ribosome

16.

Nhờ các enzyme đặc hiệu, amino acid được hoạt hóa và liên kết tạo thành phức hợp với

a)

mRNA

b)

rRNA

c)

DNA

d)

tRNA

17.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra ngay cả khi môi trường có lactose và không có lactose ?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

b)

Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.

18.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen

a)

Mất một cặp A-T.

b)

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

c)

Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.

d)

Thêm một cặp A-T.

19.

Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Hình sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của một số virus có vật chất di truyền là RNA. Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Quá trình (1) sử dụng các nucleotide A, U, G, C có sẵn trong tế bào chất của tế bào chủ.

b)

Loại bỏ enzyme phiên mã ngược ở SARS-CoV-2 sẽ ngăn chúng nhân lên trong tế bào chủ

c)

Quá trình (3) là quá trình dịch mã.

d)

Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng chung một hệ enzyme.

20.

Base nitrogenous dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?

a)

Mất một cặp A – T.

b)

Thêm một cặp G – C.

c)

Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.

d)

Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.

21.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau:

a)

Đoạn intron tham gia dịch mã.

b)

Gene có trong nhân tế bào nhân thực.

c)

Gene có trong tế bào nhân sơ.

d)

Đoạn intron mã hóa amino acid.

22.

Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

DNA

b)

mRNA

c)

rRNA

d)

tRNA

23.

Quá trình tổng hợp RNA trong tế bào dựa trên mạch khuôn DNA được gọi là:

a)

Phiên mã

b)

Dịch mã

c)

Tái bản

d)

Phân bào

24.

Ở người, quá trình tổng hợp protein sữa của người mẹ để nuôi con được thực hiện từ lúc người mẹ bắt đầu mang thai. Các gene mang thông tin về cấu trúc của protein sữa sẽ tiến hành phiên mã để tổng hợp mRNA và dự trữ mRNA trong tế bào. Sau đó, khi người mẹ sinh con thì kho dự trữ mRNA được huy động để đồng loạt dịch mã nhằm tạo ra lượng lớn protein sữa để nuôi con. Quá trình tạo ra lượng lớn mRNA như trên là điều hòa hoạt động gene ở cấp độ nào sau đây?

a)

Sau phiên mã.

b)

Sau dịch mã.

c)

Trước phiên mã.

d)

Phiên mã.

25.

Sự liên kết giữa DNA với histone trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

a)

lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

b)

phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

c)

tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

d)

điều hòa hoạt động các gene trong DNA trên NST

26.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6, hình nào sau đây mô tả bộ NST của tế bào bị đột biến tam bội thuộc loài này?

a)

3A

b)

3B

c)

3C

d)

3D

27.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?

a)

Đột biến số lượng NST.

b)

Đột biến cấu trúc NST.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

28.

Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Bộ ba kết thúc không tổng hợp amino acid quy định tín hiệu kết thúc dịch mã.

b)

Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.

c)

Liên kết giữa các amino acid là liên kết hydrogen.

d)

Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5’→3’

29.

Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?

a)

Lipase

b)

Amilase

c)

Catalase

d)

Restrictase

30.

Một gene mã hóa cho một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận thấy rằng: So với khi không được xử lí, việc xử lí glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này, hãy cho biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?

a)

Tốc độ liên kết của các ribosome với mRNA.

b)

Tốc độ phân hủy mRNA.

c)

Tốc độ dịch mã mRNA.

d)

Hoạt tính của RNA polymerase.

31.

Hình dưới đây thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Protein không được tổng hợp.

b)

Ribosome sẽ không hoạt động

c)

DNA bị phân hủy.

d)

Amino acid không được sử dụng

32.

Một loài có bộ NST 2n = 24, tiến hành quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 23 NST. Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể một nhiễm.

b)

Thể khuyết nhiễm.

c)

Thể dị đa bội.

d)

Thể khảm.

33.

Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?

a)

Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid

b)

Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc

c)

Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc

d)

Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

34.

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.

b)

Mất đoạn và lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.

d)

Đảo đoạn và lặp đoạn.

35.

Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là

a)

dựa trên hoạt động enzyme.

b)

dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài

c)

dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.

d)

dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.

36.

Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của

a)

gây đột biến.

b)

công nghệ gene

c)

. lai hữu tính.

d)

nhân bản vô tính.

37.

Bên cạnh là hình chụp cấu trúc nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi điện tử và mô hình cấu trúc của một nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực. Dựa vào hình và cho biết theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?

a)

Căn cứ vào hình thái chia NST thành 2 loại: NST đơn và NST kép

b)

Mỗi nhiễm sắc thể kép có 1 tâm động, nhiễm sắc thể đơn ko chứa tâm động

c)

Một cặp NST kép có chứa 2 crômatit và trong mỗi crômatit có 1 phân tử DNA

d)

Mỗi crômatit chứa một phân tử DNA giống phân tử DNA của NST ở trạng thái đơn tương ứng.

38.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

b)

phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA

c)

phần lớn đột điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotide.

d)

đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

39.

Nguyên lý nào sau đây không phải là nguyên lý tạo DNA tái tổ hợp trong công nghệ gene?

a)

Sử dụng các kỹ thuật di truyền tách chiết gene ra khỏi tế bào.

b)

Kỹ thuật nhân bản gene

c)

Kỹ thuật cắt và ghép nối các đoạn DNA với nhau, sao cho gene khi đưa vào tế bào nhận có thể tạo ra các sản phẩm có chức năng

d)

Kỹ thuật phiên mã ngược thực hiện Invitro với các gene cấu trúc của sinh vật nhân thực.

40.

Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể tứ bội

c)

Thể một

d)

Thể ba

41.

Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?

a)

Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường.

b)

Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đống máu dùng trong các ca phẫu thuật.

c)

Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.

d)

Bò có mang gene có chứa hàm lượng β -lactoglobulin cao.

42.

Một tế bào của cơ thể có kiểu gene AaBb , nếu các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do thì thành phần gene của các loại giao tử tạo ra là

a)

AB và ab hoặc Ab và aB.

b)

AB, ab, Ab, aB.

c)

AB và Ab hoặc aB và ab.

d)

AB và aB hoặc Ab và ab.

43.

Vai trò của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trong operon lac:

a)

Ví trí RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA

b)

Vị trí liên kết với protein điều hòa.

c)

mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose

d)

phiên mã, dịch mã tổng hợp protein ức chế.

44.

Điều nào dưới đây là đúng khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp?

a)

Dựa trên nguyên lí tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene

b)

DNA tái tổ hợp không thể lưu giữ.

c)

DNA tái tổ hợp có thể có nguồn gốc từ hai loài khác nhau

d)

Công nghệ này chỉ phục vụ cho lĩnh vực y học.

45.

Các gene trên NST được sắp xếp như thế nào?

a)

Các gene nằm cách nhau dọc theo chiều dài của NST

b)

Các gene nằm dọc theo chiều dài của NST

c)

Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài của NST

d)

Các gene nằm kế tiếp nhau theo chiều ngang của NST

46.

Vi khuẩn Streptococcus mutans tạo màng sinh học trên bề mặt răng, gây sâu răng. Nghiên cứu chất điều hoà cảm ứng mật độ ở vi khuẩn, ức chế hình thành màng sinh học có thể kiểm soát bệnh sâu răng ở người. Biện pháp này dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Sử dụng loại vi khuẩn đối kháng với vi khuẩn gây sâu răng.

b)

Nghiên cứu chất kháng vi khuẩn.

c)

Điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ.

d)

Sử dụng chất phá vỡ màng sinh học.

47.

Nguyên lý tạo động vật biến đổi gene là

a)

sử dụng trứng vừa mới được thụ tinh (giai đoạn nhân non) làm tế bào nhận gene chuyển

b)

sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp

c)

Dùng súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp được bọc bằng vàng hay vonfram

d)

dùng thực khuẩn thể làm vecter chuyển gene.

48.

Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

DNA

49.

HIV là virus có vật chất di truyền là RNA. Sau khi xâm nhập vào tế bào T-CD4, chúng thực hiện quá trình [A] nhờ vào enzyme reverse transcriptase của chúng. Quan sát hình bên, hãy cho biết [A] là quá trình gì?

a)

Tái bản DNA

b)

Phiên mã ngược

c)

Dịch mã.

d)

Nhân đôi.

50.

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm

a)

RNA và polipeptide.

b)

lipide và polisaccaride.

c)

DNA và proteine loại histone.

d)

RNA và protein loại histone

51.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính

a)

700nm

b)

30nm

c)

11nm

d)

300nm

52.

Một phụ nữ có 47 NST trong đó có 3 NST X. Người đó thuộc thể

a)

Ba

b)

Tam bội

c)

Đa bội lẻ

d)

Đơn bội lệch

53.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là

a)

trình tự P - gene lacI - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

b)

gene lacI - trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

c)

trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA

d)

gene lacI - trình tự O - trình tự P - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA

54.

Trong những năm 1960, Jacques Monod và Francois Jacob cùng các cộng sự đã nghiên cứu sự biểu hiện của các gene liên quan đến sự chuyển hóa chất M ở vi khuẩn E coli theo mô hình operon. Chất M là

a)

glucose

b)

tryptophane

c)

lactose

d)

galactose

55.

Phát biểu nào sau đây đúng về điều hòa biểu hiện gene?

a)

Khi môi trường không có lactose thì operon không bị ức chế nên các gene cấu trúc được biểu hiện.

b)

Trong môi trường có lactose thì protein ức chế hoạt động để cho các gene cấu trúc được biểu hiện.

c)

Protein ức chế chỉ được tạo ra khi môi trường không có lactose

d)

. Điều hoà biểu hiện gene là cơ chế góp phần làm cho sản phẩm của gene được tạo thành có lượng phù hợp với tế bào và cơ thể

56.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là

a)

mất đoạn gene.

b)

thường biến.

c)

đột biến gene.

d)

đột biến nhiễm sắc thể.

57.

Quan sát hình ảnh sau đây, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Cấu trúc (1) có chứa 147 cặp nucleotide và 8 phân tử protein histone gọi là nucleosome.

b)

Chuỗi các cấu trúc (1) nối tiếp với nhau được gọi là sợi nhiễm sắc với đường kính 10 nm

c)

Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn với đường kính 300 nm.

d)

Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và có đường kính 700 nm

58.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

1. ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

2. ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’.

3. ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ để kéo dài chuỗi polinucleotit.

4. Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.

Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là:

a)

(2) → (3) → (1) → (4)

b)

(1) → (4) → (3) → (2)

c)

(1) → (2) → (3) → (4)

d)

(2) → (1) → (3) → (4)

59.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?

a)

Mất một cặp A-T.

b)

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C

c)

Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.

d)

Thêm một cặp A-T.

60.

Hình 3 mô tả quá trình phiên mã ở vi khuẩn, hãy cho biết nhận định nào sai?

a)

Các chú thích: 1- đầu 5’; 2- đầu 5’; 3- đầu 3’; 4- đầu 5’; 5-đầu 3’

b)

Mạch của gene (chú thích 3 đến 2) là mạch mã hóa

c)

Y là RNA polymerase; Z là các nuleotide tự do.

d)

Phân tử mRNA tạo ra có thể trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.

61.

Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là:

a)

đột biến mất một cặp nucleotide.

b)

đột biến thêm một cặp nucleotide.

c)

đột biến điểm.

d)

đột biến thay thế một cặp nucleotide.

62.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Lặp đoạn.

63.

Bệnh phenylketonuria do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra, mất khả năng tổng hợp enzyme chuyển hoá phenylalanin làm amino acid này tích tụ gây tổn thương não của trẻ. Tác động từ môi trường theo cách nào sau đây có thể giúp giảm triệu chứng bệnh?

a)

Ăn kiêng, chỉ ăn thức ăn thực vật.

b)

Giảm tới mức tối đa thức ăn chứa protein.

c)

Giảm tới mức tối đa thức ăn chứa lipid.

d)

Giảm tới mức tối đa thức ăn chứa carbohydrate

64.

Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng ?

a)

Gene ->mRNA-> Polypeptide ->Protein

b)

mRNA-> Gene-> Polypeptide-> Protein.

c)

Gene-> Polypeptide-> mRNA-> Protein.

d)

Gene-> Polypeptide-> mRNA-> Protein

65.

Cấu trúc của một nucleosome gồm

a)

một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

b)

phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histone.

c)

phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA gồm 147 nucleotide.

d)

8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA gồm147 cặp nucleotide

66.

Trình tự nucleotide đặc biệt trong DNA của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là:

a)

tâm động.

b)

hai đầu mút NST.

c)

eo thứ cấp

d)

Điểm khởi đầu nhân đôi

67.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HIAB. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Chuyển đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Mất đoạn

68.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Người ta đã phát hiện 4 thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể như sau:

a)

Thể đột biến (C) chỉ được hình thành qua nguyên phân.

b)

Thể đột biến (B) là thể đa bội.

c)

Thể đột biến (D) có một cặp nhiễm sắc thể tồn tại 4 chiếc.

d)

Thể đột biến (A) là thể tam bội.

69.

Bảng sau mô tả kết quả % tỉ lệ cặp A-T của các loại DNA đột biến tạo ra từ phân tử DNA1 ban đầu khi dùng một tác nhân đột biến X sau một thời gian dài, cho biết tác nhân đột biến X tác động lên phân tử DNA4 có thể là gì?

a)

Tia UV.

b)

5-BU

c)

Base nitrogenous dạng hiếm.

d)

5-BU và Base nitrogenous dạng hiếm

70.

Trong một giờ thực hành quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể, một học sinh đã mô tả được sự phân li của nhiễm sắc thể trong một tế bào theo hình dưới đây. Kết luận nào sau đây đúng về thành phần gene và công thức bộ NST của tế bào con sau khi kết thúc phân bào?

a)

AAaaBBdd (n + 1) NST ở trạng thái kép.

b)

AAaaBBdd (2n) NST ở trạng thái kép.

c)

AaDd (n + 1) NST ở trạng thái đơn.

d)

AaBd (n + 1) NST ở trạng thái đơn.

71.

Sơ đồ nào sau đây mô tả cơ chế phiên mã ngược?

a)

DNA → RNA.

b)

RNA → DNA.

c)

RNA → Protein.

d)

DNA → DNA.

72.

Hình mô tả một giai đoạn của dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Phân tử có đầu 5’ - 3’ chính là mRNA.

II. Ribosome đang ở giai đoạn đầu quá trình dịch mã và đã dịch mã được 1 amino acid.

III. [a] chính là codon mở đầu của tRNA.

IV. Khi ribosome dịch chuyển đến cuối gặp codon GGG thì quá trình dịch mã này sẽ kết thúc

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

73.

Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là:

a)

Gene cấu trúc mã hóa protein; gene điều hòa kiểm soát quá trình biểu hiện gene khác.

b)

Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein.

c)

Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng.

d)

Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhâ

n.

74.

Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào chứa bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?

a)

Exon 1

b)

Exon 2

c)

Exon 3

d)

Vùng kết thúc

75.

Hình 3 minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ thể này. Phân tích hình này , hãy cho biết phát biểu nào đúng

a)

Hình 3 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.

b)

(1) và (2) đều chung một hệ enzyme

c)

(1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.

76.

Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau:chọn nhận định đúng

a)

Nếu protein bị biến tính chắc chắn đã sai sót xảy ra ở quá trình (4).

b)

Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở cả 4 cơ chế.

c)

(1) là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ gene ra tế bào chất.

d)

(2) và (4) là cơ chế biểu hiện thông tin di truyền thành kiểu hình.

77.

Hình bên mô tả quá trình biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử (cơ chế 1 và cơ chế 2). Các đơn phân của phân tử 3 được đánh số la mã từ I đến IV. Chọn nhận định đúng

a)

Nếu số IV là đơn phân cuối cùng được liên kết vào phân tử 3 thì chiều và trình tự các đơn phân của phân tử 2 là 3’AUGAAGUUUGGC5’.

b)

Cơ chế 1 và cơ chế 2 lần lượt là phiên mã và dịch mã.

c)

Đơn phân cấu tạo nên 3 phân tử được mô tả ở hình bên là nucleotide.

d)

Các cơ chế 1 và cơ chế 2 được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

78.

Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã của sinh vật nhân thực.

b)

Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5’) F (3’).

c)

Quá trình này chỉ tạo ra được 1 loại mRNA trưởng thành.

d)

Cơ chế này có sự tham gia của enzyme RNApolimerase.

79.

Hình bên mô tả cấu trúc của 1 NST điển hình và số lượng NST quan sát được ở kì giữa nguyên phân của tế bào bạch cầu chuột. Chọn nhận định đúng

a)

Hình a: NST ở trạng thái đơn

b)

Hình b: NST đang xoắn cực đại.

c)

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này là: 2n = 24

d)

Giả sử tế bào trên đang ở kì sau của nguyên phân bình thường, người ta sẽ đếm được thì số lượng tâm động có trong tế bào là: 24

80.

Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết các nhận định đúng

a)

Hình ảnh này diễn tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.

b)

Lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệch bội hình thành thể khảm.

c)

Các thể lệch bội không bao giờ sống được do sự tăng hoặc giảm số lượng của một hoặc một vài cặp NST làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen

d)

Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.

81.

Hình dưới đây là một số dạng đột biến cấu trúc NST, chọn nhận định đúng

a)

Hình a mô tả dạng đột biến mất đoạn NST.

b)

Thể đột biến ở dạng b có thể tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng.

c)

Dạng đột biến ở hình c ít có giá trị trong tiến hóa vì chỉ thay đổi trật tự sắp xếp các gene trên NST.

d)

Dạng a không có ý nghĩa trong tiến hóa do thường gây chết cho thể đột biến

82.

Hình sau đây mô tả đột biến NST (hình chỉ cơ chế xảy ra đột biến). Chọn nhận định đúng

a)

(1) là chỉ cơ chế dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn.

b)

(1) xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.

c)

Kết quả đột biến này tạo ra 1 nhóm gene liên kết mới.

d)

Nếu tế bào chứa tất cả các NST mà phát triển thành cơ thể thì cơ thể biểu hiện khác cơ thể ban đầu khi chưa xảy ra đột biến.

83.

GV giao cho HS về nhà tìm hiểu về các bệnh liên quan đến đột biến NST ở người, 1 nhóm HS tìm hiểu về hội chứng Down đã đưa ra 1 số nhận định sau: chọn nhận định đúng

a)

Tỉ lệ đứa trẻ sinh ra mắc hội chứng Down hoàn toàn không phụ thuộc vào độ tuổi của người mẹ.

b)

Người mắc hội chứng Down là do cặp NST số 21 bị thiếu 1 chiếc

c)

Việc chẩn đoán bệnh Down thường được thực hiện qua các xét nghiệm máu và siêu âm trong thai kỳ. Để phòng ngừa, khuyến khích tầm soát bệnh Down cho thai nhi từ tuần thứ 12 của thai kỳ.

d)

Hiện tại chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh Down, nhưng việc chăm sóc y tế sớm và toàn diện có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh. Các biện pháp can thiệp sớm bao gồm chăm sóc sức khỏe toàn diện, hỗ trợ giáo dục đặc biệt và tạo môi trường sống tích cực.

84.

Một loài thực vật có hoa mang bộ NST 2n = 48. Qua nghiên cứu tế bào học, người ta phát hiện một cây thuộc loài này (cây M) có cả tế bào gồm 96 NST và tế bào gồm 48 NST. Khi sử dụng cây này trong các phép lai với các cây lưỡng bội thuộc loài này, người ta thu được tất cả các cây lai đều có bộ NST 2n = 48. Chọn nhận định đúng

a)

Cây M là thể khảm, tế bào mang 96 NST phát sinh ở mô sinh dưỡng.

b)

Tế bào mang 96 NST của cây M phát sinh do rối loạn phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng.

c)

Quá trình giảm phân của cây M cho một loại giao tử mang 24 NST.

d)

Hợp tử phát triển thành cây M mang 96 NST

85.

Hình 9 mô tả phân đoạn gene đang thực hiện quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào sống. Cho các nhận định sau:

1. B trong hình chỉ đầu 5’ của mạch DNA.

2. Đây là quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực.

3. Các chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA trên có thể có trình tự amino acid khác nhau.

4. Dùng kháng sinh tác động đến ribosome ở quá trình trên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hóa bởi DNA nhân.

Có bao nhiêu nhận định sai trong các nhận định trên

(a)  

86.



(a)  

87.

Dưới đây là các thao tác để tạo ra chuột chuyển gene:

1. Tiêm tế bào gốc chứa gene lạ vào phôi sớm của chuột.

2. Đưa gene lạ vào hệ gene của tế bào gốc nuôi cấy.

3. Nuôi cấy tế bào gốc toàn năng của chuột.

4. Cấy phôi vào tử cung để phôi phát triển thành chuột mang gene lạ.

Viết liền các số theo thứ tự đúng các bước trong quy trình tạo chuột chuyển gene.

(a)  

88.

Cho các ứng dụng di truyền sau: lai tạo giống lúa mang nhiều đặc điểm chống chịu, năng suất cao; chủ động điều chỉnh sự biểu hiện gene ở cây trồng; điều chỉnh lượng sản phẩm trong sản xuất protein tái tổ hợp, thiết kế vector chuyển gene mã hoá protein điều hoà. Có bao nhiêu biện pháp dựa trên cơ chế điều hoà biểu hiện gene?

(a)  

89.

Hình sau đây mô tả cấu trúc trong nhân tế bào: có bao nhiêu nhận định đúng.

A. [1] là hai chromatid chị em.

B. [2] là hai chromatid không chị em.

C. [3], [4], [6] là các locus của cùng một gene. → mỗi locus chứa 1 gene khác nhau.

D. Mỗi chromatid (A, b, D,..) được tạo thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép.

(a)  

90.

Mức độ gây hại của allele đột biến thường phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố sau? (1) Tác nhân đột biến. (2) Điều kiện môi trường. (3) Mức độ bền vững của gene. (4) Tổ hợp mang gene đột biến.

(a)  

91.

Cho các thành phần sau, có bao nhiêu thành phần được dùng để tạo DNA tái tổ hợp ?

1. Enzyme liagase 2. DNA của tế bào cho 4.Enzyme DNA polymerase 3.mRNA 5.Enzyme restrictase 6. Plasmid

(a)  

92.

Có bốn dòng ruồi giấm thu thập được từ bốn vùng địa lý khác nhau. Trong đó dòng số 3 là dòng gốc, từ đó phát sinh các dòng còn lại. Phân tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 3, người ta thu được kết quả sau (kí hiệu * là tâm động của NST):

Dòng 1: DCBEIH*GFK Dòng 2: BCDEFG*HIK

Dòng 3: BCDH*GFEIK Dòng 4: BCDEIH*GFK

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Đột biến của các dòng 1, 2, 4 là dạng đột biến chuyển đoạn.

II. Từ dòng gốc là dòng 3 đã xuất hiện các dòng đột biến còn lại theo trình tự dòng là 3 → 2 → 4 → 1.

III. Từ dòng 3 → dòng 2 đo đảo đoạn EFG*H → H*GFE.

IV. Từ dòng 2 → dòng 4 do đảo đoạn BCD → DCB.

(a)  

93.

Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và cytokinin với tỉ lệ thích hợp để điều khiển sự phân hoá của mô sẹo. Ứng dụng này thuộc lĩnh vực số mấy trong các lĩnh vực dưới đây:

1. Y – dược học 2. Nông nghiệp 3.Công nghệ sinh học 4. Nghiên cứu di truyền

(a)  

94.

Ở người, xét cặp allele A và a nằm trên NST số 21. Trong một gia đình, người bố có kiểu gene Aa, người mẹ có kiểu gene AA sinh được một đứa con mắc hội chứng Down (có 3 NST số 21). Giả sử không xảy ra đột biến gene, theo lí thuyết, quan điểm nào sau đây là không phù hợp?

1. Đột biến ở người con là đột biến thể ba nhiễm (2n + 1).

2. Nguyên nhân gây bệnh Down ở con là từ mẹ.

3. Bộ NST của người con có 47 chiếc.

4. Người con có thể có kiểu gene AAa.

(a)  

95.

1. Tế bào [3] hình thành và thực hiện quá trình nguyên phân, phân hóa và biệt hóa tế bào hình thành cơ thể [f].

2. Tế bào [a] có bộ NST 2n.

3. Quá trình [1] xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân nên tạo tế bào giao tử [c] là 2n.

4. Cây [b], tế bào có bộ NST 2n giống cây [f].

5. Các tế bào cây [f] có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a] và [b].

6. Đối với loài sinh sản hữu tính thì cây [f] có thể là loài mới.

7. Cây [f] thường có khả năng sinh trưởng, sinh sản, chống chịu tốt hơn cây [a] và [b].

(a)  

96.



(a)  

97.

(1) [3] Quá trình nguyên phân, phân hóa và biệt hóa tế bào hình thành cơ thể đột biến lệch bội (2n + 1).

(2) [d] cây này có bộ NST 4n .

(3) Cây [a], tế bào có bộ NST 2n.

(4) Cây [d] có thể có 2 dòng tế bào sinh dưỡng: tế bào lưỡng bội và lệch bội.

(5) Đối với loài sinh sản hữu tính thì cây [d] là loài mới

(6) Cây [d] có kiểu gene AABbbDD.

(7) Tế bào cây [d] có hàm lượng DNA ngoài nhân hơn một phân tử DNA so với tế bào cây [a].

(a)  

98.

1. Tế bào sinh dưỡng của người con có 46 nhiễm sắc thể.

2. Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.

3. Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.

4. Nếu người bố có kiểu gene B1B2 và người mẹ có kiểu gene B2B2 thì người con có kiểu gene B1B1B2

(a)  

99.

A. Có 2 locus, mỗi gene chiếm một vị trí xác định trên nhiễm sắc thể

B. Việc gene có locus riêng giúp duy trì tính ổn định và di truyền chính xác của tính trạng.

C. Các gene có thể đổi chỗ cho nhau tùy điều kiện môi trường.

D. Nếu locus bị thay đổi, có thể ảnh hưởng đến biểu hiện tính trạng tương ứng.

(a)