Font size
WorksheetsSINH 11 GHK2
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Ở động vật chưa có hệ thần kinh, cảm ứng là sự ... đến kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại.
chuyển động của từng cơ quan.
chuyển động của một phần cơ thể.
chuyển động cục bộ.
chuyển động của cả cơ thể.
Các động vật có đặc điểm hệ thần kinh khác nhau có sự khác nhau về:
tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của cảm ứng.
tốc độ, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng.
số lượng, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng.
tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của cảm ứng.
Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm:
hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống.
Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ...(1)... và ...(2)… với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác.
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết.
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết.
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) tương tác.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Ruột khoang, chân khớp.
Mỗi hạch thần kinh trong hệ thần kinh chuỗi hạch là một ...(1)… điều khiển hoạt động của ...(2)…
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) cơ quan, (2) cả cơ thể.
(1) cơ quan, (2) một vùng xác định trên cơ thể.
(1) trung tâm, (2) cả cơ thể.
(1) trung tâm, (2) một vùng xác định trên cơ thể.
Ở chân khớp, đâu là hạch phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch ở lưng.
Hạch ở bụng.
Hạch não.
Hạch ở các chi.
Hệ thần kinh ống gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về hệ thần kinh dạng ống?
(1) Hệ thần kinh ống cấu tạo từ số lượng rất lớn tế bào thần kinh.
(2) Hệ thần kinh ống gặp ở động vật thuộc các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.
(3) Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể.
(4) Các tế bào thần kinh được phân chia thành thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
1
2
3
4
Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành:
thần kinh trung ương (gồm não bộ và các dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và tủy sống).
thần kinh trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy).
thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và các dây thần kinh não).
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:
phản xạ.
cảm ứng.
dẫn truyền.
đáp ứng xung thần kinh.
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và gửi thông tin theo các …(1)…về tủy sống và não bộ, từ đây xung thần kinh theo ...(2)… đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng.
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh cảm giác.
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh vận động.
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh vận động.
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh cảm giác.
Tế bào thần kinh còn được gọi là:
synapse.
neuron.
myelin.
ranvier.
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là:
synapse.
hạch thần kinh.
tủy.
neuron.
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:
ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse
ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục.
Sợi trục của neuron có chức năng:
truyền kích thích ra khắp cơ thể.
truyền kích thích đến tế bào khác.
truyền xung thần kinh đến tế bào khác.
truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể.
Các đoạn nhỏ trên sợi trục không được bao myelin bao bọc gọi là các:
synapse.
chùy synapse.
sợi nhánh.
eo Ranvier.
Chức năng của neuron là:
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh ra toàn cơ thể.
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền ra toàn cơ thể.
Xung thần kinh từ sợi trục của neuron này đi qua … sang tế bào khác.
Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
synapse.
eo Ranvier.
bao myelin.
hạch thần kinh.
Synapse là:
đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
một loại chất chuyển giao thần kinh.
đơn vị liên kết giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.
diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.
Synapse có hai loại:
synapse hóa học và synapse xung thần kinh.
synapse hóa học và synapse điện.
synapse sinh học và synapse xung thần kinh.
Loại synapse phổ biến ở động vật là:
synapse xung thần kinh.
synapse sinh học.
synapse hóa học.
synapse điện.
Thông tin dưới dạng xung thần kinh đi đến synapse được truyền qua synapse nhờ:
các bao myelin trên sợi trục.
các eo Ranvier.
chất chuyển hóa thần kinh.
chất chuyển giao thần kinh.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh.
(2) Phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.
(3) Một cung phản xạ điển hình bao gồm năm bộ phận.
(4) Bất kỳ bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được.
1
2
3
4
Đường dẫn truyền hướng tâm trong một cung phản xạ là:
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
Đường dẫn truyền li tâm trong một cung phản xạ là:
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
Thụ thể cảm giác có chức năng:
tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.
tiếp nhận và chuyển đổi các kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.
tiếp nhận và chuyển đổi các dạng năng lượng của kích thích thành điện thế thụ thể, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.
tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.
Nối các loại thụ thể sao cho đúng với vai trò của chúng.
1d, 2a, 3e, 4b, 5c.
1c, 2a, 3e, 4b, 5d.
1d, 2e, 3a, 4b, 5c.
1c, 2e, 3a, 4b, 5d.
Khứu giác có vai trò:
giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.
gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.
giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.
gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.
Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm:
tai ngoài, tai giữa và tai trong.
tai ngoài, tai giữa và ốc tai.
tai ngoài, màng nhĩ và ốc tai.
tai ngoài, màng nhĩ và tai trong.
Chức năng giữ thăng bằng của cơ thể là nhờ:
cơ quan tiền đình nằm ở trung khu thần kinh.
cơ quan tiền đình nằm ở hành não.
cơ quan tiền đình nằm ở tai trong.
cơ quan tiền đình nằm ở tiểu não.
Động vật không xương sống có hệ thần kinh ...(1)…, ...(2)... phản xạ có điều kiện.
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) kém phát triển, (2) khó thành lập.
(1) phát triển, (2) khó thành lập.
kém phát triển, (2) dễ thành lập.
phát triển, (2) dễ thành lập.
Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền.
Dễ mất nếu không được củng cố.
Số lượng có giới hạn.
Có sự tham gia của vỏ não.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện?
(1) Do di truyền, sinh ra đã có.
(2) Rất bền vững.
(3) Có sự tham gia của vỏ não.
(4) Tác nhân kích thích bất kì đối với thụ thể cảm giác.
1
2
3
4
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì:
di chuyển đi chỗ khác.
co ở phần cơ thể bị kích thích.
duỗi thẳng cơ thể.
co toàn bộ cơ thể.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch:
nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
nằm dọc theo lưng và bụng.
nằm dọc theo lưng.
phân bố ở một số phần cơ thể.
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là:
số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do:
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
Trường hợp nào sau đây là phản xạ không có điều kiện?
nghe tiếng gọi “chít chít”, gà chạy tới.
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh gà mẹ.
hít phải bụi ta “hắc xì hơi”.
Tập tính là:
Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích.
Những phản ứng của động vật trả lời lại các kích thích.
Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích.
Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích.
Tập tính được thể hiện khi động vật nhận:
Kích thích từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể.
Kích thích tại não bộ của cơ thể.
Kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh.
Kích thích từ thiên nhiên sinh sống.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Dựa vào tập tính …, con người tạo ra các cá thể đực bất thụ để làm suy giảm số lượng côn trùng có hại và tiêu diệt chúng.
Sinh sản.
Làm tổ.
Nuôi con.
Ảnh hưởng bởi pheromone.
Ví dụ về kích thích bên ngoài là:
Tín hiệu đói.
Tín hiệu khát.
Tín hiệu của cơ thể.
Tiếng động.
Vai trò KHÔNG thuộc về tập tính của động vật:
Tăng khả năng sinh tồn.
Giảm khả năng điều tiết cơ thể.
Tăng sự thành công sinh sản.
Là một cơ chế để cân bằng nội môi.
Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể sẽ báo tin về não và buộc thằn lằn phải di chuyển đến nơi có ánh năng để thu nhiệt là ví dụ về vai trò:
Tăng khả năng thành công sinh sản.
Tăng khả năng hình thành tập tính mới.
Duy trì môi trường bên trong cơ thể ổn định.
Tăng khả năng học hỏi của động vật.
Tập tính bẩm sinh là:
Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài.
Là tập tính học được từ bố mẹ.
Một ví dụ KHÔNG thuộc về tập tính bẩm sinh:
Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới.
Tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ.
Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi.
Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất.
Tập tính học được là dạng tập tính:
Sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ.
Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa
Luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh.
Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới:
Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron.
Sự thành lập gene mới.
Do tiết ra nhiều hormone hơn.
Do có sự liên kết giữa các cá thể trong loài.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Quá trình học tập ở người diễn ra theo các giai đoạn gồm có giai đoạn … và giai đoạn tăng cường và củng cố.
Hoạt hóa gene.
Tổng hợp protein.
Thay đổi cấu tạo và hoạt động ở synapse.
Tiếp nhận và xử lí thông tin.
Tập tính có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật:
Bảo vệ lãnh thổ.
Di cư.
Xã hội.
Kiếm ăn.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Bướm tằm đực có … để thu nhận các pheromone mà bướm tằm cái tiết ra thông qua … ở cuối bụng của mình.
Tuyến – anten.
Anten – tuyến.
Các lỗ nhỏ – anten.
Anten – các lỗ nhỏ.
Phạm vi bảo vệ lãnh thổ giữa các loài động vật khác nhau thì:
Giống nhau.
Không có sự chênh lệch.
Khác nhau từ vài m2 cho đến vài chục km2 về diện tích.
Chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề này.
Tập tính sinh sản ở động vật:
Mang tính bản năng.
Phụ thuộc vào con cái.
Giống nhau ở tất cả các loài.
Không bao gồm những tập tính nhỏ khác.
Di cư được định nghĩa là:
Di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng không xác định.
Di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định.
Di chuyển tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định.
Di chuyển một phần quần thể động vật từ một vùng đến một vùng không xác định.
Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ:
Vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình, từ trường Trái Đất.
Ánh sáng và hướng gió.
Thành phần hóa học của nước.
Hướng dòng nước chảy.
Tập tính KHÔNG bao gồm trong tập tính sinh sản của động vật:
Tìm kiếm bạn tình.
Làm tổ và ấp trứng.
Kiếm ăn.
Chăm sóc và bảo vệ con non.
Tập tính KHÔNG thuộc tập tính xã hội:
Làm tổ và ấp trứng.
Hợp tác.
Vị tha.
Thứ bậc.
Pheromone là:
Chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra các đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài.
Mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới.
Được xem là tín hiệu giao tiếp giữa cá thể khác loài.
Chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
Con lớn thường đi đầu đàn là ví dụ về:
Tập tính vị tha.
Tập tính kiếm ăn
Tập tính thứ bậc.
Tập tính hợp tác.
Chọn đáp án phát biểu đầy đủ nhất về pheromone.
Pheromone có thể gây ra:
Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài.
Các tập tính liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài.
Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài.
Các tập tính không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài.
Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật
In vết.
Học liên hệ.
Học cách nhận biết không gian.
Quen nhờn.
Hình thức học tập in vết phát triển nhất ở:
Chim.
Cáo.
Rắn.
Heo.
In vết khác với các kiểu học tập khác là:
Bao gồm nhiều giai đoạn nhỏ.
Có giai đoạn then chốt.
Chỉ hoàn thiện khi con non trưởng thành.
Giai đoạn phát triển rất dài.
Động vật định vị vị trí một cách hiệu quả và linh hoạt là nhờ:
Phân tích thành phần hóa học của nước.
Từ trường Trái Đất.
Liên hệ nhiều vị trí nhất định với nhau.
Dựa vào vị trí của sao trên trời.
Học liên hệ có thể chia thành hai loại là:
Điều kiện lí đáp ứng và điều kiện hóa hành động.
Điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện hóa hành động.
Điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện lí hành động.
Điều kiện lí đáp ứng và điều kiện lí hành động.
Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về:
Điều kiện lí đáp ứng.
Điều kiện lí hành động.
Điều kiện hóa hành động.
Điều kiện hóa đáp ứng.
Thí nghiệm của Skinner là một ví dụ cơ bản về:
Điều kiện hóa hành động.
Điều kiện hóa đáp ứng.
Điều kiện lí hành động.
Điều kiện lí đáp ứng.
Dạng học tập phức tạp nhất của động vật là:
Học xã hội.
Nhận thức và giải quyết vấn đề.
Học liên hệ.
ọc định hướng.
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.
1-a, 2-b, 3-c.
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.
1-c, 2-a, 3-b.
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-c, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên và định nghĩa của chúng
1-ab, 2-cd.
1-ac, 2-bd.
1-ad, 2-bc.
1-bc, 2-ad.
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-a, 3-c.
1-b, 2-c, 3-a.
1-c, 2-b, 3-a.
Nối cột A với cột B sao cho hai cột trùng khớp ý nghĩa với nhau.
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-a, 3-c.
1-b, 2-c, 3-a.
1-c, 2-a, 3-b.
Số đáp án đúng khi nói về tập tính của động vật là:
(1) Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường bên trong.
(2) Tập tính đảm bảo cho sự thành công của sinh sản.
(3) Việc hình thành một số tập tính không liên quan đến hệ thần kinh.
(4) Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, không đặc trưng cho loài.
1
2
3
4
Số đáp án đúng khi nói về tập tính của động vật là:
(1) Tập tính học được là tập tính đặc trưng cho loài đó.
(2) Tập tính kiếm ăn có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật.
(3) Tập tính sinh sản và tập tính xã hội có thể bao gồm nhiều tập tính nhỏ khác.
(4) Mỗi loài có một phạm vi bảo vệ lãnh thổ nhất định khác nhau.
1
2
3
4
Số đáp án SAI khi nói về tập tính của động vật là:
(1) Tập tính hợp tác không thuộc tập tính xã hội.
(2) Pheromone có thể gây ra các tập tính liên quan và không liên quan đến sinh sản.
(3) Ngày nay con người đã áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống như an ninh, quốc phòng, giải trí,…
(4) Quá trình học tập của con người bao gồm hai giai đoạn chính.
4
3
2
1
Số đáp án đúng khi nói về tập tính của động vật là:
(1) Ở động vật chỉ tồn tại 6 loại hình thức học tập.
(2) Học xã hội có liên quan đến khả năng nhận biết và xử lí thông tin để giải quyết những trở ngại gặp phải.
(3) In vết giúp chim non có thể ghi nhớ hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài.
(4) Bướm tằm cái tiết ra pheromone để thu hút con đực đến giao phối.
1
2
3
4
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại các … từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật … và phát triển.
Tín hiệu giao tiếp – tồn tại.
Tín hiệu giao tiếp – định hướng.
Kích thích – tồn tại.
Kích thích – định hướng.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Khi di cư, chim bồ câu định hướng bằng …, trong khi … định hướng nhờ vào thành phần hóa học của nước và dòng nước chảy.
Từ trường trái đất – cá.
Vị trí trăng sao – cá.
Từ trường trái đất – động vật trên cạn.
Vị trí trăng sao – động vật trên cạn.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Tập tính … ở động vật được biểu hiện ở việc hi sinh quyền lợi bản thân cá thể thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của cả bầy đàn, thông thường trong thế giới động vật, nó mang nghĩa là sự hỗ trợ cho đồng loại.
Thứ bậc.
Hợp tác.
Nhường nhịn.
Vị tha.
Mọi … đều sinh trưởng và phát triển.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
sinh vật.
động vật.
thực vật.
nấm.
Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?
Sinh trưởng là sự gia tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự gia tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự gia tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Phát triển là sự biến đổi về ... của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
khối lượng và kích thước.
khối lượng và cấu trúc.
cấu trúc và chức năng.
khối lượng và chức năng.
Ví dụ không đúng về sự sinh trưởng của sinh vật là
sự ra hoa của cây.
sự tăng kích thước lá.
sự dài ra của rễ.
tăng chiều cao cây.
Phát triển cơ thể biểu hiện qua bao nhiêu quá trình liên quan?
4
2
3
1
Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là
khối lượng.
kích thước.
chất lượng.
số lượng.
Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là:
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tuỳ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.
Tăng khối lượng, kích thước của tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể sinh vật.
Sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa.
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.
Phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là:
1. Sinh trưởng và phát triển có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
2. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.
3. Phát triển là điều kiện thúc đẩy sự sinh trưởng.
(1), (2).
(1), (2), (3).
(1).
(1), (3).
Số phát biểu đúng về yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người?
1. Chế độ ăn uống.
2. Tập luyện thể dục, thể thao.
3. Trạng thái tâm lí.
4. Chế độ làm việc và nghỉ ngơi.
5. Bệnh tật.
1
5
3
0
Sự … làm tăng số lượng tế bào, sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế bào tăng kích thước và khối lượng tế bào.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
phát triển
phân bào.
phân hóa.
sinh trưởng.
Phát sinh hình thái cơ quan là đặc trưng cơ bản của quá trình
sinh trưởng.
phát triển.
sinh sản.
biệt hóa.
Một nhóm tế bào phân hoá hình thành cơ quan .., tiền đề cho quá trình hình thành giao tử và hợp tử.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
sinh học.
chuyên biệt.
biệt hóa.
sinh sản.
Phát biểu không đúng khi nói về ứng dụng hiểu biết về vòng đời của sinh vật?
Hiểu biết vòng đời của cây để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn như bón phân, tưới nước, phòng dịch bệnh,...
Hiểu biết vòng đời của động vật để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn để thu về thịt, trứng, sữa.
Hiểu biết về vòng đời của động vật có lợi cho thực vật, động vật và người để đưa ra các biện pháp phòng chống một cách hiệu quả.
Giúp thu được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống … của các cá thể trong loài.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
trung bình.
ít nhất.
lâu nhất.
khác nhau.
Yếu tố không phải là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người là
yếu tố di truyền.
chế độ ăn uống
tập luyện thể dục, thể thao.
môi trường sống.
Nối cột:
1 - b, d, f và 2 - a, c, e.
1 - b, e, f và 2 - a, c, d.
1 - a, b, e và 2 - c, d, f.
1 - a, b, f và 2 - c, d, e.
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là
quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất.
quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.
Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là
Tuổi đời.
Chu kỳ chết.
Tuổi thọ.
Vòng đời.
Ở thực vật có hoa, các tế bào phôi phân hoá tạo thành lá mầm, thân mầm, rễ mầm và thành cây non là giai đoạn
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
sinh trưởng.
biệt hóa.
sinh sản vô tính.
Ở động vật sinh sản hữu tính, các tế bào phôi phân hoá tạo thành các cơ quan, hệ cơ quan là giai đoạn
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
sinh trưởng.
biệt hóa.
sinh sản vô tính.
Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là
chế độ ăn.
lối sống.
di truyền.
môi trường sống.
