Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm dinh dưỡng và tiêu hóa (Lớp 11)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Quá trình tiêu hóa cơ học là gì?
Sự hấp thụ chất dinh dưỡng
Sự chuyển hóa trong tế bào
Sự nghiến, nhào trộn thức ăn
Tác dụng của enzyme với thức ăn
Trong quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non, lông ruột và vi nhung mao có vai trò gì?
Tiết enzyme để phân giải hoàn toàn các chất dinh dưỡng
Tăng diện tích tiếp xúc để hấp thụ chất dinh dưỡng hiệu quả hơn
Vận chuyển thức ăn chưa tiêu hóa xuống ruột già
Ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
Ở động vật có xương sống, axit béo và glycerol sau khi được hấp thụ tại ruột non sẽ di chuyển đến vị trí nào?
Mao mạch máu rồi được chuyển thẳng về gan
Hệ bạch huyết thông qua lông ruột
Dạ dày để tiếp tục tham gia tiêu hóa
Đại tràng để được tái hấp thu nước và muối khoáng
Chức năng tiêu hóa quan trọng nhất của ruột già ở động vật có xương sống là gì?
Tiếp tục hấp thu phần lớn gluxit, protein và lipid
Tiết enzyme để phân giải mạnh chất dinh dưỡng còn lại
Hấp thụ nước, đồng thời hình thành phân
Thực hiện phần lớn quá trình trao đổi chất giữa các tế bào ruột
Ở người, chất nào sau đây không phải là chất dinh dưỡng?
Glucose
Khoáng
Cellulose
Protein
Chất khoáng nào sau đây giúp cho xương và răng chắc khỏe?
Sắt
Calcium
Iodine
Kẽm
Sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi mật bị nhiễm trùng, người bệnh phải đặc biệt cẩn thận để hạn chế thực phẩm chứa chất dinh dưỡng nào sau đây?
Chất béo
Tinh bột
Chất đạm
Nước
Gạo sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
Vitamin
Carbohydrate
Lipid
Protein
Nhu cầu nước tối thiểu mỗi ngày cho một người là bao nhiêu?
Nhiều nhất là 1,5 lít
Tối thiểu là trên 2 lít
Tối thiểu là từ 1,5–2 lít
0,5 lít
Nhóm thực phẩm nào cung cấp năng lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp chuyển hóa một số loại vitamin?
Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng
Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
Nhóm thực phẩm giàu chất béo
Nhóm thực phẩm giàu vitamin
PKU (phenylketon niệu) là một bệnh di truyền, trong đó trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ăn thức ăn chứa phenylalanin có nguy cơ tổn thương thần kinh nghiêm trọng. Tuy nhiên, nguy cơ gây bệnh có thể được giảm đáng kể bằng cách hạn chế thực phẩm chứa phenylalanin trong chế độ ăn uống. Cơ sở khoa học nào sau đây là căn cứ cho việc điều trị bệnh này?
Hoạt động tiêu hóa hóa học của enzyme
Hàm lượng chất dinh dưỡng thiết yếu
Cơ chế hoạt động của hệ thần kinh
Hệ thần kinh điều khiển quá trình tiêu hóa
Nhóm thực phẩm nào sau đây cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể?
Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường
Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
Nhóm thực phẩm giàu chất béo
Nhóm thực phẩm giàu vitamin
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chế độ ăn uống khoa học?
Là chế độ ăn cân đối, đủ chất và đủ lượng
Là chế độ ăn cân bằng đúng đắn các chất cần thiết để có sức khỏe tốt
Là chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ chất mà cơ thể cần
Là chế độ dinh dưỡng cung cấp theo nhu cầu và sở thích mỗi cá nhân
Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần:
Ăn thật no, ăn nhiều thực phẩm cung cấp chất béo
Ăn nhiều bữa, ăn đủ chất dinh dưỡng
Ăn đúng bữa, ăn đúng cách, đảm bảo an toàn thực phẩm
Ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm, ăn đúng giờ
Đối với người bị ngộ độc thực phẩm không được thực hiện biện pháp nào sau đây?
Kích thích họng để tạo phản ứng nôn, nôn ra hết thực phẩm đã dùng
Dừng ăn ngay thực phẩm đó
Pha orozol với nước cho người bị ngộ độc uống để tránh mất nước và trung hòa chất độc
Cho uống rượu thuốc nhằm giải độc từ thực phẩm
Xây dựng thói quen ăn uống khoa học phải đảm bảo bao nhiêu yếu tố sau đây: (1) Ăn đúng bữa; (2) Ăn đúng cách; (3) Uống đủ nước; (4) Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
2 yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây có thể gây ngộ độc thực phẩm? (1) Thực phẩm nhiễm hóa chất độc hại (2) Thực phẩm nhiễm khuẩn (3) Thực phẩm quá hạn sử dụng (4) Thực phẩm đóng hộp
1
2
3
4
Có bao nhiêu yếu tố sau đây chi phối nhu cầu năng lượng của cơ thể người? (1) Độ tuổi (2) Giới tính (3) Cường độ lao động (4) Trạng thái sinh lí (5) Tình trạng bệnh tật (6) Điều kiện kinh tế
6
5
4
4
Có bao nhiêu biện pháp sau đây nhằm phòng ngừa ngộ độc thực phẩm? (1) Ăn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng (2) Kiểm tra kĩ thực phẩm trước khi ăn (3) Đảm bảo thực phẩm đưa vào chế biến món ăn là thực phẩm sạch, không nhiễm hóa chất độc hại (4) Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, không sử dụng thực phẩm đóng hộp đã chế biến sẵn
1
2
3
4
Một trang trại nuôi bò muốn tăng khả năng tiêu hoá cellulose của đàn bò. Biện pháp nào sau đây tác động trực tiếp đến quá trình tiêu hoá?
Bổ sung men tiêu hoá protein vào thức ăn
Bổ sung thức ăn thô xanh giúp hệ vi sinh vật dạ cỏ ổn định
Cho bò uống nước đường trước khi ăn
Tăng cường vận động để bò ăn khoẻ hơn
Giun đất nuôi trong môi trường đất khô thiếu hạt sỏi. Hệ quả nào sau đây có khả năng xảy ra nhất?
Tiêu hoá hoá học bị giảm mạnh
Quá trình nghiền cơ học ở mề kém hiệu quả
Giun đất giảm tiết enzym tiêu hoá
Giun đất không thể hấp thụ chất dinh dưỡng
Một người thường xuyên ăn quá nhanh. Điều này có thể gây ảnh hưởng gì đến quá trình tiêu hoá?
Tăng tiết amylase do nhai ít
Giảm hiệu quả tiêu hoá tinh bột vì nhai không kĩ
Tăng hấp thụ ở dạ dày
Làm dịch vị ở dạ dày đậm đặc bất thường
Việc uống nước lọc trong bữa ăn ở mức vừa phải giúp hỗ trợ tiêu hoá nhờ:
Làm loãng hoàn toàn enzyme tiêu hoá
Giúp hoà tan chất dinh dưỡng và dễ vận chuyển qua ống tiêu hoá
Giảm co bóp dạ dày
Ngăn tiết dịch vị
Một người bị thiếu hụt enzyme lactase sẽ có biểu hiện gì khi uống sữa?
Không tiêu hoá được lipid nên đau bụng
Lactose không được phân giải gây đầy hơi và tiêu chảy
Ít hấp thụ protein nên suy dinh dưỡng
Giảm hấp thụ vitamin tan trong dầu
Một người bị viêm dạ dày mạn tính có khả năng giảm tiêu hoá loại chất nào?
Lipid
Glucid
Protein
Khoáng chất
Nếu tuyến tuỵ giảm tiết dịch tuỵ, hậu quả nào xảy ra đầu tiên?
Giảm phân giải lipid, tinh bột và protein ở ruột non
Giảm tiêu hoá protein ở dạ dày
Không hấp thụ được nước ở ruột già
Ruột non ngừng co bóp
Một người ăn quá nhiều thức ăn giàu lipid trong một bữa có thể gặp khó khăn trong tiêu hoá vì:
Dịch mật không đủ để nhũ tương hoá lipid
Dịch vị sẽ trở nên trung tính
Lipase dạ dày hoạt động mạnh hơn
Không thể tiêu hoá tinh bột
Khi cơ thể thiếu chất xơ, triệu chứng nào liên quan đến hệ tiêu hoá thường xảy ra?
Tăng tiết HCl bất thường
Khó hấp thụ protein
Táo bón do giảm khả năng giữ nước và giảm nhu động ruột
Tăng hoạt động tuyến tuỵ
Một bệnh nhân bị cắt gần hết dạ dày phải thay đổi chế độ ăn theo hướng:
Ăn thật nhiều chất béo để bù năng lượng
Ăn nhiều bữa nhỏ để giảm tải cho ruột non
Chỉ ăn protein vì ruột non tiêu hoá tốt
Hạn chế hoàn toàn tinh bột
Ý nào sau đây thể hiện đúng nhất vai trò của hô hấp ở động vật?
Cung cấp O2 cho quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cho các hoạt động sống.
Cung cấp O2 cho quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường, đảm bảo sự cân bằng trong cơ thể.
Cung cấp O2 để phân giải các chất độc hại sinh ra từ quá trình chuyển hoá tế bào thành CO2 và nước rồi thải ra ngoài môi trường, đảm bảo sự cân bằng trong cơ thể.
Đảm bảo sự cân bằng và đổi mới liên tục khí O2 và CO2 giữa tế bào và môi trường.
Trong các vai trò sau đây: (1) Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể. (2) Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng. (3) Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp. (4) Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hoá các chất. Hô hấp ở động vật không có vai trò nào sau đây?
(2), (3).
(3), (4).
(3).
(4).
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với hoạt động sống của động vật là gì?
Tăng tốc độ tuần hoàn máu trong cơ thể.
Cung cấp O2 cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho cơ thể.
Giúp cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng nhanh hơn.
Tăng khả năng sinh sản của sinh vật.
Nội dung nào dưới đây đúng về vai trò của hô hấp ở động vật?
Lấy CO2 và thải O2.
Lấy O2, tạo năng lượng và thải CO2 ra môi trường.
Chỉ thải CO2, không liên quan tạo năng lượng.
Chỉ lấy O2 để làm mát cơ thể.
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được:
O2 thải CO2.
CO2 thải O2.
CO2 thải CO2.
O2 thải O2.
Ý nào sau đây mô tả đúng nhất vai trò cơ bản của hô hấp đối với tế bào động vật?
Cung cấp CO2.
Cung cấp O2 cho quá trình oxi hoá các chất.
Tiết ra chất dinh dưỡng.
Tăng độ pH của tế bào.
Vai trò nào sau đây không phải của hô hấp?
Phân giải chất hữu cơ.
Giải phóng năng lượng.
Tạo chất dinh dưỡng mới.
Toả nhiệt.
Hô hấp có vai trò quan trọng với động vật vì:
Giúp giảm thân nhiệt.
Cung cấp O2 và thải CO2.
Giúp tiêu hoá nhanh.
Giúp giảm cân.
Hô hấp có ý nghĩa đối với động vật vì:
Cung cấp nhiệt cho cơ thể là chủ yếu.
Tạo ra tất cả chất dinh dưỡng cần thiết.
Tạo ATP để duy trì mọi hoạt động cơ thể.
Làm máu lưu thông nhanh hơn.
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp ở động vật là:
Tạo ra các chất dinh dưỡng mới.
Cung cấp O2 cho quá trình tạo năng lượng.
Tăng kích thước cơ thể.
Tăng khả năng sinh sản.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hoá ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp giúp cơ thể động vật duy trì hoạt động vì:
Cung cấp O2 và thải CO2.
Cung cấp N2 và H2.
Tăng lượng nhiệt sinh ra.
Giảm sự trao đổi chất.
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?
4
5
3
2
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí: (1) diện tích bề mặt lớn. (2) mỏng và luôn ẩm ướt. (3) có rất nhiều mao mạch. (4) có sắc tố hô hấp. (5) dày và luôn ẩm ướt. Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào?
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (4), (5).
(1), (3), (5).
(3) Có nhiều mao mạch. (4) Có sự lưu thông khí. Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
1.
2.
3.
4.
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là:
Ống trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí.
Áp suất trao đổi khí.
Thể tích trao đổi khí.
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Châu chấu trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua:
Bề mặt cơ thể.
Hệ thống ống khí.
Mang.
Phổi.
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là:
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Mèo rừng.
Tôm sông.
Chim sáu.
Ếch đồng.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Lớp động vật nào sau đây có hình thức hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Cá.
Chim.
Bò sát.
Thú.
Trong quá trình trao đổi khí, loài động vật nào sau đây khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi?
Chim bồ câu.
Chó.
Sư tử.
Người.
Ở giun đất, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện bằng hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua phổi.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở phổi?
Châu chấu.
Cá chép.
Giun đất.
Cá voi.
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là:
Ruột khoang.
Giun tròn.
Giun đất.
Ruồi.
Nhóm sinh vật nào sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Thủy tức, giun dẹp.
Giun đất, ếch, châu chấu.
Sứa, bọt biển, tôm.
Nhện, ếch, thằn lằn.
Những động vật nào sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Bọt biển, giun đất, giun dứa.
Ếch, giun đất, dế mèn, ốc.
Tôm, gián, bọt biển, giun dứa.
Cua, ruồi, cá cóc, dế mèn.
Nhóm động vật hô hấp bằng ống khí là:
Ong, châu chấu, bọ xít, nhện.
Giun đất, thủy tức, sán, giun dứa.
Cá, cua, trai, ốc.
Trâu, bò, lợn, gà.
Cơ quan trao đổi khí của chim là:
Hệ thống túi khí.
Hệ thống ống khí.
Hệ thống túi khí và phổi.
Phổi và bề mặt cơ thể.
Cho các động vật sau: (1) Ruột khoang; (2) Giun tròn; (3) Giun dẹp; (4) Cá xương; (5) Ruồi. Động vật nào sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là?
(1), (2), (3)
(4), (5)
(1), (2)
(3), (4), (5)
Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?
Bọt biển, giun tròn, giun dẹp
Châu chấu, ong, dế mèn, gián
Con trai, ốc, tôm
Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn
Các động vật thuộc ngành Ruột khoang trao đổi khí qua hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể
Qua hệ thống ống khí
Qua mang
Qua phổi
Trao đổi khí của thuỷ tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trao đổi khí qua phổi
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua phổi?
Châu chấu
Cá chép
Tôm
Ba ba
Cho các loài sinh vật sau: (1) Bọ ngựa; (2) Cá nhám; (3) Khỉ; (4) Gà; (5) Hổ; (6) Lươn; (7) Sò. Những loài sinh vật nào dưới đây trao đổi khí qua phổi?
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (7)
(3), (4), (5)
(1), (3), (6)
Cho các loài động vật sau: Cá mập, cá heo, cá sấu, thuỷ tức, ếch, ve sầu. Loài động vật thực hiện trao đổi khí qua mang là?
Cá heo, cá mập, cá sấu, ếch
Cá mập
Cá mập, cá heo, cá sấu, thuỷ tức, ếch, ve sầu
Cá mập, cá heo, cá sấu
Cá xương, mỗi mang có mấy cung mang?
1
2
3
4
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng gì?
Hệ thống ống khí
Bằng mang
Bằng phổi
Qua bề mặt cơ thể
Động vật nào sau đây có thể thực hiện trao đổi khí qua da như một phương thức hô hấp bổ sung, đặc biệt hữu ích trong môi trường ẩm ướt?
Cá heo
Ếch
Gà
Chuột
Loài động vật nào sau đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Đại bàng
Trai sông
Giun đất
Cá chép
Thằn lằn bóng đuôi dài trao đổi khí bằng bộ phận nào dưới đây?
Mang
Phổi
Da
Hệ thống ống khí
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp qua hệ thống ống khí?
Lưỡng cư
Cá
Bò sát
Ruồi
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Giun đất
Thỏ
Thằn lằn
Cá mập
Động vật thuộc lớp Bò sát hô hấp bằng cơ quan nào dưới đây?
Mang
Phổi
Ống khí
Da
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Giun tròn
Cá chép
Thỏ
Chim bồ câu
Cho các động vật sau đây: (1) Cá xương. (2) Ếch đồng. (3) Chim bồ câu. (4) Tôm. Động vật nào có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí?
(1), (2)
(1)
(1), (3)
(2)
Tập hợp các động vật có cơ quan trao đổi khí ở phổi là:
Bò sát, Lưỡng cư, Thú
Chim, Thú, Bò sát
Cá, Thú, Lưỡng cư
Chim, Thú, Lưỡng cư
Cho các loài động vật sau đây: (1) Thủy tức. (2) Trai sông. (3) Tôm. (4) Giun tròn. (5) Giun dẹp. Có bao nhiêu loài động vật thực hiện trao đổi khí với môi trường qua bề mặt cơ thể?
3
1
2
4
Hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể được thấy ở động vật nào dưới đây?
Giun đất, Rắn
Thủy tức, Giun đất
Ong, châu chấu
Cá, Thủy tức
Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua?
Da
Phổi
Ống khí
Mang
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng mang
Nhóm động vật nào sau đây có hình thức trao đổi khí khác với các nhóm động vật còn lại?
Ong
Giun dẹp
Thủy tức
Động vật nguyên sinh
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Gà lôi
Chuồn chuồn
Giun tròn
Trai sông
Các động vật thuộc ngành Ruột khoang trao đổi khí qua:
Qua bề mặt cơ thể
Qua hệ thống ống khí
Qua mang
Qua phổi
Cho các động vật sau: (1) Cá chép, (2) Châu chấu, (3) Chim bồ câu, (4) Giun đất. Động vật nào có hình thức hô hấp nhờ hệ thống ống khí?
(1)
(2)
(3)
(4)
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú ở đặc điểm nào?
Phế quản phân nhánh nhiều
Khí quản dài
Có nhiều phế nang
Có nhiều túi khí
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở phổi của chim mà không có ở phổi của thú:
Có bề mặt trao đổi khí rộng
Có nhiều phế nang
Có các ống khí
Có nhiều mao mạch
Động vật nào sau đây có hệ thống túi khí thông với phổi?
Sư tử
Ếch nhái
Châu chấu
Chim bồ câu
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt hiệu suất cao nhất?
Phổi của chim.
Phổi của bò sát.
Da của giun dẹt.
Phổi và da của ếch nhái.
Trong hoạt động hô hấp ở châu chấu, sự thông khí được thực hiện nhờ:
Hệ thống mao mạch trên da.
Sự co dãn của phần bụng.
Hoạt động ngáp, hạ của các ống khí.
Hoạt động đóng, mở khoang miệng.
Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khí qua mang?
Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang.
Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.
Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang.
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho:
Dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
Dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.
Dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
Dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.
Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.
Vì chỉ cần dùng có mang, vừa thở dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.
Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.
Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.
Ở chim, khí hít vào không khí giàu:
CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
Vì sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn so với chuột?
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí.
Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Quan sát hình, hãy cho biết thứ tự nào mô tả đúng hoạt động thông khí ở cá xương khi thở ra?
Miệng mở ra → Nền khoang miệng nâng lên → Nắp mang đóng lại → Nước đi ra.
Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng hạ xuống → Nắp mang đóng lại → Nước đi ra.
Miệng mở ra → Nền khoang miệng hạ xuống → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.
Miệng ngậm lại → Nền khoang miệng nâng lên → Nắp mang mở ra → Nước đi ra.
Hình ảnh dưới đây mô tả hình thức trao đổi khí nào?
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua phổi.
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Hình ảnh dưới đây mô tả hình thức trao đổi khí nào?
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua phổi.
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Sự trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao nhất so với các loài động vật ở nước vì:
Dòng nước qua mang song song và ngược chiều với dòng máu trong mao mạch.
Dòng nước qua mang song song và cùng chiều với dòng máu trong mao mạch.
Dòng nước qua mang vuông góc với dòng máu trong mao mạch.
Nắp mang đóng mở liên tục và nhịp nhàng.
Cho các nguyên nhân sau: (1) Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra. (2) Không có khí cặn trong phổi. (3) Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí. (4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2. Nguyên nhân giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn là:
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
