Font size
Worksheetssinh 11 9-14 part 1
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Câu 1: Cho các tập tính sau ở động vật: (1) Sự di cư của cá hồi (2) Báo săn mồi (3) Nhện giăng tơ (4) Vẹt nói được tiếng người (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản (7) Xiếc chó làm toán (8) Ve kêu vào mùa hè Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Câu 2: Xét các đặc điểm sau: (1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể (2) Rất bền vững và không thay đổi (3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện (4) Do kiểu gen quy định Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Câu 3: Cho các trường hợp sau : (1) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững (2) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi (3) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron nên có thể thay đổi (4) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền Điều không đúng với sự hình thành tập tính học được là
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
Câu 4: Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Xét các trường hợp sau : (1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính (2) Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính (3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính (4) Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?
1
2
3
4
Tập tính động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Xét các tập tính sau : (1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại (2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu (3) Ve kêu vào mùa hè (4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc (5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
(2) và (5)
(3) và (5)
(3) và (4)
(4) và (5)
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của thập tính là
kích thích → hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động
kích thích → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động
kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → hành động
kích thích → cơ quản thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động
Xét các phát biểu sau đây : (1) Khi số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên (2) Tập tính bẩm sinh thường rất bền vững (3) hầu hết tập tính học được đều bền vững (4) Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh (5) Một số tập tính của động vật như tập tính sinh sản, ngủ đông là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết (6) Một số tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định Có bao nhiêu phát biểu trên đúng về tập tính ?
2
3
4
5
Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm:
Suốt đời không đổi.
Sinh ra đã có.
Được truyền từ đời trước sang đời sau.
Phải học trong đời sống mới có được.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện
Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
Tập tính học được thường bền vững không thay đổi
Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ
Đâu là tập tính học được (thứ sinh) ở động vật?
Nhện chăng tơ.
Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
Thú con bú sữa mẹ.
Hổ săn mồi.
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?
Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.
Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.
Tập tính hỗn hợp ở động vật là:
Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.
Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được to. Điều này chứng tỏ
sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.
tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.
chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.
Đâu là tập tính hỗn hợp ở động vật?
Nhện chăng tơ.
Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
Thú con bú sữa mẹ.
Hổ săn mồi.
Tập tính nào sau đây là tập tính hỗn hợp ở động vật?
Hổ săn mồi.
Mèo bắt chuột.
Tập tính xây tổ của chim .
Cả A, B và C
Cơ sở của tập tính là?
Phản xạ.
Cơ quan cảm thụ.
Thần kinh cảm giác.
Thần kinh vận động.
In vết là hiện tượng học tập ở động vật trong đó:
Động vật bám theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên
Động vật thực hiện di trú hằng năm về một nơi mà những năm trước đó chúng đã đến
Động vật đánh dấu lãnh thổ của mình bằng các chất bài tiết của cơ thể
Động vật ghi nhớ Phương pháp săn mồi
In vết là:
Hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
Hình thức học tập mà con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.
Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau.
Điều kiện hóa đáp ứng (điều kiện hóa kiểu Paplop) là hiện tượng học tập của động vật trong đó xảy ra:
Hình thành các phản xạ có điều kiện trước một kích thích lặp đi lặp lại
Sự hình thành mối liên kết thần kinh mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của một kích thích mới
Sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời
Sự hình thành mối liên hệ giữa một hành vi của động vật với một phần thưởng hoặc hình phạt sau đó động vật sẽ chủ động lặp lại các hành vi đó
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập
Điều kiện hóa hành động
Điều kiện hóa đáp ứng
Học khôn
Học ngầm
Vừa cho chó ăn vừa đánh chuông, sau khi thực hiện nhiều lần như thế, chỉ nghe tiếng chuông thì chó đã tiết nước bọt. Hiện tượng trên là hiện tượng:
Quen nhờn
Học ngầm
Học khôn
Điều kiện hóa đáp ứng.
Điều kiện hóa hành động là hiện tượng học tập của động vật trong đó:
Sự hình thành các phản xạ có điều kiện trước một kích thích lặp đi lặp lại
Sự hình thành mối liên kết mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của một kích thích mới
Sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời
Sự hình thành mối liên kết giữa một hành vi của động vật với một phần thưởng sau đó động vật sẽ chủ động lặp lại các hành vi đó.
Điều kiện hoá hành động là:
Kiểu liên kết giữa các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
Kiểu liên kết giữa một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
Kiểu liên kết giữa một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
Kiểu liên kết giữa hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
Học ngầm là:
Những điều học được một cách không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng
Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng
Những điều học được một các không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự
Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quy
Học ngầm là kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học
không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác lạ
Sinh trưởng là gì?
Quá trình tăng kích thước và tuổi của vật
Quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể
Quá trình tăng trọng lượng và tuổi tác của vật
Cả 3 đáp án đều sai
Phát triển là gì?
Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài của cá thể, gồm thay đổi chiều cao và cân nặng
Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài cơ thể của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm chiều cao, cân nặng
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý
Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là?
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của tế bào
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của chiều cao
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của cân nặng
Cả 3 đáp án đều đúng
Tuổi thọ của sinh vật là?
Thời gian tán tỉnh bạn tỉnh của sinh vật
Thời gian sinh con của sinh vật
Thời gian mà sinh vật chết
Thời gian sống của sinh vật
Khía cạnh tế bào, Ở sinh vật sinh sản vô tính, cá thể mẹ…. để sinh ra cá thể con. Điền vào chỗ chấm.
Nguyên phân
Giảm phân
Nảy chồi
B và C
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của động vật?
Tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật ở mọi giai đoạn là giống nhau.
Vòng đời của động vật là khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi loài.
Sự sinh trưởng diễn ra liên tục còn sự phát triển chỉ diễn ra ở giai đoạn phôi.
Sự phát triển diễn ra liên tục còn sự sinh trưởng chỉ diễn ra ở giai đoạn hậu phôi.
Một cây vừa mới được trồng xuống đất, thì đâu là dấu hiệu của sự phát triển?
Cây chết khô dần
Cây ra rễ, ra lá, ra hoa
Lá cây bắt đầu rụng
Rễ cây bắt đầu thối dần
Hoàn thành sơ đồ các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam.
Hạt nảy mầm -> Cây con -> Cây trưởng thành -> Ra hoa kết quả.
Hạt nảy mầm -> Ra hoa kết quả -> Cây non -> Cây trưởng thành
Hạt nảy mầm -> Cây non -> Cây trưởng thành -> Cây con
Hạt nảy mầm -> Cây con -> Cây non -> Cây trưởng thành
Đâu là ứng dụng về hiểu biết sinh trưởng và phát triển
Diệt muỗi trong giai đoạn ấu trùng
Tưới nước đều đặn cho cây phát triển rễ
Cho gà mái ấp trứng để nở ra gà con
Cả 3 đáp án trên
Yếu tố nào ảnh hưởng đến tuổi thọ của sinh vật?
Di truyền
Chế độ ăn
Lối sống lành mạnh
Cả 3 đáp án trên
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
tăng chiều dài cơ thể
tăng về chiều ngang cơ thể
tăng về khối lượng cơ thể
tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Vòng đời là gì?
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới.
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra và chết đi.
Muỗi sống được khoảng bao nhiêu lâu?
3 - 6 tháng
1 - 3 tháng
1 năm
Cả A, B và C
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Cho thí nghiệm sau:
Bước 1. Trồng vài hạt lạc, đỗ, ngô,… đang nảy mầm vào chậu chứa đất ẩm.
Bước 2. Để nơi có ánh sáng và tưới hằng ngày.
Bước 3. Theo dõi và dùng thước đo chiều dài thân cây sau 3 ngày, 6 ngày, 9 ngày.
Bước 4. Nhận xét kết quả và rút ra kết luận.
Thí nghiệm được thực hiện nhằm
chứng minh cây có sự sinh sản.
chứng minh cây có sự sinh trưởng.
chứng minh cây có sự phát triển.
chứng minh cây có sự cảm ứng.
Dấu hiệu nào dưới đây không thể hiện sự sinh trưởng ở cây cam?
Từ hạt nảy mầm biến đổi thành cây con.
Từ một quả cam thành hai quả cam.
Từ một cây con ban đầu thành cây trưởng thành.
Từ hạt thành hạt nảy mầm.
Đâu là dấu hiệu sinh trưởng của một con gà?
Con gà đi bắt sâu và bới giun
Quả trứng nở ra con gà, con là con lớn lên thành gà trưởng thành
Con gà gáy vào buổi sáng
Con gà không nhìn thấy gì khi vào buổi tối
Tuổi thọ của sinh vật do cái gì quyết định?
Protein
Gene
mRNA
Amino acid
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Cho các mệnh đề sau:
1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
3. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.
4. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là sự sinh trưởng của động vật.
Số mệnh đề đúng là
1.
4.
3.
2.
Trình tự các giai đoạn trong vòng đời của bướm lần lượt là
trứng → sâu bướm → kén → bướm trưởng thành.
trứng → kén → sâu bướm → bướm trưởng thành.
sâu bướm → kén → bướm trưởng thành → trứng.
kén → sâu bướm → bướm trưởng thành → trứng.
Cho các dấu hiệu sau:
(1) Con bò tăng khối lượng từ 50 kg đến 100 kg
(2) Con gà trống mọc mào
(3) Con gà mái đẻ trứng
(4) Con rắn tăng chiều dài cơ thể thêm 20 cm
Số dấu hiệu biểu hiện sự sinh trưởng của động vật là
1.
2.
3.
4.
Biến đổi nào dưới đây diễn ra trong đời sống của con ếch thể hiện sự phát triển?
Mắt tiêu biến khi lên bờ.
Da ếch trần, mềm, ẩm thích nghi với môi trường sống.
Hình thành vây bơi để bơi dưới nước.
Từ ấu trùng có đuôi (nòng nọc) rụng đuôi và trở thành ếch trưởng thành.
Vòng đời của sinh vật hữu tính bắt đầu bằng … và kết thúc bằng …?
Tế bào; sinh con
Hợp tử; cái chết
Tế bào; cái chết
Hợp tử; sinh con
Đâu là ứng dụng về hiểu biết sinh trưởng và phát triển
Diệt muỗi trong giai đoạn ấu trùng
Tưới nước đều đặn cho cây phát triển rễ
Cho gà mái ấp trứng để nở ra gà con
Cả 3 đáp án trên
Tại sao nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên?
Nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên vì có các mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên hoạt động không liên tục.
Nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên vì có các mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên hoạt động liên tục.
Nhiều loài thực vật không ngừng dài ra và to lên vì có các mô phân hóa, biệt hóa các chất ức chế hoạt động liên tục.
Không có ý nào đúng
Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Trong vòng đời của sinh vật, các giai đoạn sinh trưởng và phát triền diễn ra đan xen với nhau. Sinh trưởng gắn với sinh sản và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng. Do đó, nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.
Trong vòng đời của sinh vật, các giai đoạn sinh trưởng và phát triền diễn ra đan xen với nhau. Sinh trưởng gắn với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của giảm phân. Do đó, nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.
Trong vòng đời của sinh vật, các giai đoạn sinh trưởng và phát triền diễn ra đan xen với nhau. Sinh trưởng gắn với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng. Do đó, nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.
Trong vòng đời của sinh vật, các giai đoạn sinh trưởng và phát triền diễn ra cùng một lúc
Đâu là dấu hiệu sinh trưởng của một con gà?
Con gà đi bắt sâu và bới giun
Quả trứng nở ra con gà, con là con lớn lên thành gà trưởng thành
Con gà gáy vào buổi sáng
Con gà không nhìn thấy gì khi vào buổi tối
Diệt muỗi đang ở giai đoạn nào là cách hữu hiệu nhất?
Giai đoạn nào cũng như nhau
Trứng
Trưởng thành
Trong giai đoạn ấu trùng (Bọ gậy)
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
tăng chiều dài cơ thể
tăng về chiều ngang cơ thể
tăng về khối lượng cơ thể
tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên
Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm
Quan sát mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → gỗ sơ cấp → gỗ thứ cấp
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lỏng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm
Quang chu kì là gì?
Là thời gian chiếu sáng trong cả chu kì sống của cây
Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối, liên quan đến sự ra hoa của cây
Là thời gian chiếu sáng của môi trường vào cây trong giai đoạn sinh trưởng
Là năng lượng môi trường cung cấp cho một cơ thể trong suốt chu kì sống của nó
Cho các bộ phận sau:
đỉnh rễ,
Thân,
chồi nách,
Chồi đỉnh,
Hoa,
Lá.
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Chất nào sau đây là sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật?
Diệp lục b
Carotenoit
Phitocrom
Diệp lục a
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô
Trong đời sống, việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?
Giai đoạn nảy mầm
Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch
Giai đoạn ra hoa
Giai đoạn tạo quả chín
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
1. làm tăng kích thước chiều ngang của cây
2. diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
3. diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
4. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
5. chỉ làm tăng chiều dài của dây
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, phân bào nguyên phân có bao nhiêu vai trò sau đây?
Tăng số lượng tế bào
Tăng kích thước và số lượng tế bào
Thay thế các tế bào già và chết
Hàn gắn các vết thương
Giúp cây lớn lên
Là cơ sở của sinh sản vô tính
4
6
5
3
Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là
1. sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày(đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên ( tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
2. sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
3. sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
4. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên
5. sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành
6. sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật Một và Mai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật Hai lá mầm
(2), (3) à (4)
(1), (2) và (4)
(3), (4) và (6)
(1), (5) và (6)
Giải phẫu mặt cắt ngang của thân cây gỗ. Quan sát các thành phần cấu trúc của mặt cắt ngang sẽ thấy các lớp cấu trúc theo thứ tự tử ngoài vào trong thân là:
Vỏ- tầng sinh vỏ- mạch rây sơ cấp- mạch rây thứ cấp- tầng sinh mạch- gỗ thứ cấp- gỗ sơ cấp- tủy
Vỏ- tầng sinh vỏ- mạch rây thứ cấp- mạch rây sơ cấp- tầng sinh mạch- gỗ thứ cấp- gỗ sơ cấp - tủy
Vỏ- tầng sinh vỏ- mạch rây sơ cấp- mạch rây thứ cấp- tầng sinh mạch- gỗ sơ cấp- gỗ thứ cấp- tủy
Tầng sinh vỏ- vỏ- mạch rây sơ cấp - mạch rây thứ cấp- tầng sinh mạch- gỗ thứ cấp- gỗ sơ cấp - tủy
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích:
Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt
Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh
Làm đất thoáng khí
Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ
Câu 19: Chọn chú thích đúng cho hình sau :
a. Lá Non b. Mắt c. Tầng phát sinh
d. Lóng e. Mô phân sinh đỉnh
1c, 2e, 3a, 4b, 5d
1c, 2a, 3e, 4b, 5d
1e, 2c, 3a, 4b, 5d
1b, 2e, 3a, 4c, 5d
Câu 20: Hãy xác định chú thích hình vẽ sau đây đúng hay sai
1 - gỗ lõi
2 - tầng phân sinh bên
3 - gỗ dác
4 - mạch rây thứ cấp
5 - bần
6 - tầng sinh bần
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5Đ, 6S
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5S, 6S
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5S, 6Đ
1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5S, 6S
Câu 21: Cây trung tính là:
Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.
Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn.
Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.
Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng.
Câu 22: Các cây ngày dài là các cây:
Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương.
Câu 23: Tuổi của cây 1 năm được tính theo:
chiều cao cây
đường kính thân
số lá
đường kính tán lá
Câu 24: Phi tôcrôm là 1 loại prôtêin hấp thụ ánh sáng tồn tại ở 2 dạng:
ánh sáng lục và đỏ
ánh sáng đỏ và đỏ xa
ánh sáng vàng và xanh tím
ánh sáng đỏ và xanh tím
Câu 25: Những cây nào sau đây thuộc cây ngắn ngày:
Dưa chuột, lúa, dâm bụt.
Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua.
Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt
Cúc, cà phê, lúa.
Câu 26: Những cây nào sau đây thuộc cây dài ngày:
Dưa chuột, lúa, dâm bụt.
Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua.
Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt
Cúc, cà phê, lúa.
Thời điểm ra hoa ở thực vật 1 năm có phản ứng quang chu kì của thực vật là:
chiều cao của thân
đường kính gốc
theo số lượng lá trên thân
cả A, B, C
Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
diệp lục b
carôtenôit
phitôcrôm
diệp lục a, b và phitôcrôm
Mối liên hệ giữa Phitôcrôm Pđ và Pđx như thế nào?
Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
Chỉ dạng Pđ chuyển hoá sang dạng Pđx dưới sự tác động của ánh sáng.
Chỉ dạng Pđx chuyển hoá sang dạng Pđ dưới sự tác động của ánh sáng.
Phitôcrôm là:
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:
Bần → Tầng sinh bần → Mạch rây sơ cấp → Mạch rây thứ cấp → Tầng sinh mạch → Gỗ thứ cấp → Gỗ sơ cấp → Tuỷ.
Bần → Tầng sinh bần→ Mạch rây thứ cấp→ Mạch rây sơ cấp→ Tầng sinh mạch→ Gỗ thứ cấp → Gỗ sơ cấp → Tuỷ.
Bần → Tầng sinh bần → Mạch rây sơ cấp → Mạch rây thứ cấp → Tầng sinh mạch → Gỗ sơ cấp → Gỗ thứ cấp → Tuỷ.
Tầng sinh bần → Bần → Mạch rây sơ cấp → Mạch rây thứ cấp → Tầng sinh mạch → Gỗ thứ cấp → Gỗ sơ cấp→ Tuỷ.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?
Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?
Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
