Font size
WorksheetsSinh học gk2
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Phát biểu nào sau đây là đúng với khái niệm cảm ứng?
Sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường
Sự tiếp nhận và phân ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường ngoài
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong và ngoài
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật
Cảm ứng có vai trò gì đối với sinh vật?
Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
Đảm bảo cho sinh vật vận động
Đảm bảo cho sinh vật có các cử động dinh dưỡng
Đảm bảo cho sinh vật không bị tổn thương bởi nhiệt
Cảm ứng ở thực vật có đặc điểm nào sau đây?
Nhanh, dễ nhận thấy.
Chậm, khó nhận thấy.
Nhanh, khó nhận thấy.
Chậm, dễ nhận thấy.
Cảm ứng của thực vật có đặc điểm nào?
Chậm, khó nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng
Nhanh, khó nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng
Chậm, dễ nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng
Chậm, khó nhận thấy, biểu hiện cung phản xạ
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về cảm ứng của động vật?
Diễn ra chậm
Có thể biểu hiện qua hướng sáng
Biểu hiện qua sinh trưởng
Mức độ và tính chính xác phụ thuộc vào bộ phận phụ trách cảm ứng
Bộ phận xử lí thông tin trong cảm ứng của động vật có hệ thần kinh là
Xung thần kinh truyền về trung ương
Tủy sống và não bộ
Bộ phận đáp ứng
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Thông tin kích thích thu nhận được từ thụ thể tế bào ở thực vật sẽ được truyền đi dưới dạng nào sau đây?
Hormone
Dòng điện tử hoặc hóa chất
Xung thần kinh
Chất hóa học trung gian
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở thực vật?
Các bộ phận tham gia vào cảm ứng ở thực vật là rễ, thân hoặc lá
Diễn ra chậm và biểu hiện thông quan cung phản xạ
Thông tin kích thích sẽ được truyền dưới dạng hormone
Đáp ứng gây ra rất nhanh và có thể quan sát bằng mắt thường
Cảm ứng động vật có hệ thần kinh, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận kích thích đến cơ quan xử lí thông tin dưới dạng nào sau đây?
Chất hóa học
Dòng điện tử
Hormone
Xung thần kinh
Ố người khi bị gai đâm vào tay,...(1) ở tay sẽ chuyển thông tin đau về bộ phận xử lí thông tin, sau đó thông tin sẽ truyền đến...(2) làm cơ này co lại khiến chúng ta rút tay nhanh về phía cơ thể. (1) và (2) lần lượt là
Thụ thể gai - cơ xương
Thụ thể đau - cơ xương
Thụ thể gai - cơ bắp
Thụ thể đau - cơ bắp
Ở động vật có…(1), cảm ứng được thực hiện thông qua cung phản xạ để tạo ra các…(2) phù hợp. (1) và (2) lần lượt là
Hệ thần kinh - đáp ứng
Hệ nội tiết - đáp ứng
Hệ thần kinh - cử động dinh dưỡng
Hệ nội tiết - cử động dinh dưỡng
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng cảm ứng nào diễn ra nhanh nhất?
Co đồng tử của mắt
Rễ hướng theo nước của thực vật khi trồng gần nguồn nước
Khi trồng cây trong điều kiện thiếu sáng thì ngọn cây hướng theo ánh sáng tận dụng nguồn sáng
Bắt côn trùng của cây nắp ấm
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về cảm ứng ở động vật?
(1)Tính chính xác của cảm ứng thay đổi tùy theo bộ phận phụ trách cảm ứng
(2) Bộ phận xử lí thông tin ở trung ương là não bộ và tim mạch
(3) Thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích sẽ tạo ra xung thần kinh truyền về trung ương
(4) Thực hiện thông qua cung phản xạ
1
3
2
4
Có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về cảm ứng ở sinh vật?
(1) Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng tốt hơn với các biến đổi của môi trường
(2) Cảm ứng ở thực vật diễn ra chậm, không thể nhận thấy
(3) So với thực vật, cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn và biểu hiện rất đa dạng
(4) Bộ phận xử lí thông tin ở động vật là não bộ và tủy sống
1
2
3
4
Nối các đặc điểm của cảm ứng tương ứng với hình thức cảm ứng được liệt kê bên dưới.
1. Cảm ứng ở động vật
2. Cảm ứng ở thực vật
a.Diễn ra chậm
b. Diễn ra nhanh
c. Có sự tham gia của hệ thần kinh
d. Có thể biểu hiện bằng cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng
1-ab, 2-cd
1-cd, 2-ab
1-bc, 2-ad
1-ad, 2-bc
Cảm ứng ở thực vật là gì?
Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường
Sự thay đổi hình dạng của thực vật gây ra bởi các kích thích từ môi trường
Sự thay đổi xu hướng phát triển của thực vật gây ra bởi các kích thích từ môi trường.
Sự vận động của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
Cảm ứng ở thực vật biểu hiện bằng…. của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhật kích thích từ môi trường. Điền cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống
sự phát triển
sự biến đổi
sự sinh trường
sự vận động
Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra ...(1). và...(2) nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.
(1) nhanh, (2) dễ.
(1) chậm, (2) dễ
(1) chậm, (2) khó
(1) nhanh, (2) khó
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực,... có thể là các, tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.
(2) Có một số vận động cảm ứng diễn ra nhanh như: phản ứng cụp lá ở cây trinh nữ hay phản ứng bắt mỗi của cây gọng vó. (3) Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trường hoặc không liên quan đến sinh trưởng.
(4) Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật chi khi nhận các kích thích đến từ một hướng xác định.
1
2
3
4
Hướng động là hình thức phản ứng của cây (thể hiện qua vận động của cơ quan, bộ phận) đối với các tác nhân kích thích
từ một hướng xác định.
không định hướng.
di động.
từ một hướng hoặc nhiều hướng không xác định.
Khi thực vật vận động hướng về phía tác nhân kích thích được gọi là
hướng động thích nghi.
hướng động tích cực.
hướng động dương
hướng động âm
Khi thực vật vận động tránh xa phía tác nhân kích thích được gọi là
hướng động tránh xa.
hướng động tiêu cực.
hướng động dương.
hướng động âm.
Hiện tượng rễ cây sinh trưởng theo hướng tránh xa các kim loại nặng trong đất là một ví dụ vô
hướng hoá âm.
hướng hóa dương.
hướng tiếp xúc âm
hướng tiếp xúc dương.
Quá trình kéo dài của ống phần khi thụ tinh là một ví dụ về
hướng hóa âm.
hướng hóa dương.
hướng tiếp xúc âm.
hướng tiếp xúc dương.
Khi đặt chậu cây ở vị trí nằm ngang, phần rễ sẽ sinh trưởng quay xuống đất, phần thân sinh trưởng cong lên phía ngược lại. Đây là một ví dụ rõ nét về
hướng nước.
hướng trọng lực.
hướng tiếp xúc.
hướng sáng.
Hướng tiếp xúc là
phản ứng sinh trưởng đối với tác động sinh học đến từ một hướng.
phản ứng sinh trưởng đôi với tác động sinh học không định hướng.
phản ứng sinh trưởng đối với tác động cơ học đên từ một phía.
phản ứng sinh trưởng đối với tác động cơ học không định hướng.
Ứng động là gì?
Phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng xác định.
Phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích nhiều hướng khác nhau.
Phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng hoặc không định hướng.
Phản ứng của cây đổi với tác nhân kích thích không định hướng.
Dựa vào cơ chế, ứng động được chia thành những loại nào?
Ứng động định hướng và ứng động không định hướng.
Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trường.
Ứng động dương và ứng động âm.
Quang ứng động và nhiệt ứng động.
Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ thuộc kiểu cảm ứng nào sau đây?
Hướng tiếp xúc dương.
Hướng tiếp xúc âm.
Ứng động không sinh trưởng.
Ứng động sinh trưởng
Ứng động sinh trưởng là những vận động xuất hiện do tốc độ sinh trướng và phân chia tế bào ... ở các cơ quan, bộ phận đáp ứng, dưới tác động của các kích thích ... trong môi trường.
(1) đồng đều, (2) không định hướng
(1) đồng đều, (2) định hướng
(1) không đều, (2) không định hướng
(1) không đều, (2) định hướng
Cây bồ công anh nở hoa khi có ánh sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối thuộc kiểu cảm ứng nào sau đây ?
Ứng động sinh trường.
Ứng động không sinh trưởng.
Hướng sáng dương.
Hướng sáng âm.
Sắp xếp các ý sau theo trình tự của cơ chế hướng động.
(1) Hàm lượng auxin của hai phía đối diện nhau (so với hướng kích thích) thay đổi.
(2) Bộ phận đáp ứng uốn cong.
(3) Tốc độ dãn dài không đồng đều giữa các tế bào ở hai phía.
(4) Tác nhân kích thích tác động theo một hướng xác định lên các thụ thể của bộ phận tiếp nhận kích thích.
(5),Các thông tin được truyền đến bộ phận đáp ứng.
(4). (5), (1), (3), (2).
(5), (4), (1), (3), (2).
(4), (5), (3), (1), (2).
(5), (4), (3), (1), (2).
Ví dụ nào sau đây không thuộc kiểu cảm ứng ứng động?
Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.
Hiện tượng đậy nắp ở cây bắt ruồi.
Hiện tượng nở hoa khi trời sáng ở cây bồ công anh.
Hiện tượng đinh chồi sinh trưởng theo hướng ánh sáng
Biện pháp nào sau đây được xem là phù hợp nhất nhằm thúc đầy cây mầm vươn dài và tăng chiều cao cây?
Tăng cường chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non và tia thưa khi cây đã lớn.
Hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non là tỉa thưa khi cây đã lớn.
Hạn chế chiếu sáng trong thời gian trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng thưa khi cây còn non và trồng dày khi cây đã lớn.
Tăng cường chiếu sáng trong thời gian đâu khi hạt nảy mầm, trồng thưa khi cây còn non là trồng dày khi cây đã lớn.
Những ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của hướng động?
Tăng kích thước bộ rễ bằng cách làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân và tưới nước xung quanh gốc.
Thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao bằng cách hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt này mầm, trồng dày khi cây còn non và tỉa thưa khi cây đã lớn.
Kéo dài thời gian ngủ của hạt, của giống bằng cách giảm nhiệt độ, độ ẩm trong môi trường bảo quân, hạn chế tiếp xúc ánh sáng
Thúc đầy các cậy thân leo phát triển bằng cách làm giàn, mở rộng giản.
Kích thích hạt giống, củ giống này mầm, đánh thức chồi ngủ bật mầm bằng cách cung cấp thêm nước, tăng nhiệt độ môi trường. Đây là một ứng dụng của
ứng động sinh trường.
ứng động không sinh trưởng.
hướng động.
cà ứng động và hướng động.
Dựa vào hương tác nhân kích thích, hướng động được chia làm mây kiêu?
Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trường về trọng lực).
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trường hướng tới nguồn kích thích).
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).
Ngọn và rễ cây có kiểu hướng động nào dưới đây?
Ngọn hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng Tực dương.
Ngọn hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lự dương.
Ngọn hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọn_ lực âm.
Ngọn hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rẽ hướng sáng âm và hướng trọn lực dương.
Trong các ví dụ về ứng động sau, những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước?
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
(2) Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
(3) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ.
(4) Lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.
2 và 3
3,4 và 5
2,3 và 5
3 và 5
Khi nói về tính hướng động của ngọn cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ngọn cây có tính hướng trọng lực âm, hướng sáng dương.
B. Ngọn cây có tính hướng trọng lực dương, hướng sáng âm.
C. Ngọn cây có tính hướng trọng lực dương, hướng sáng dương.
D. Ngọn cây có tính hướng trọng lực âm, hướng sáng âm.
Trong môi trường không có chất độc hại, khi trông cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triên theo hướng nào sau đây?
A. Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
B. Rễ cây phát triển ăn sâu xuống lòng đất.
C. Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
D. Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.
Khi cây sống trong bóng tối được chiếu sáng từ một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng là do nguyên nhân nào?
A. Lượng auxin nhiều, kích thích sự sinh trường của tế bào.
B. Lượng auxin nhiều, ức sự sinh trưởng của tế bào.
C. Auxin phân bố nhiều về phía ánh sáng.
D. Auxin phân bố nhiều về phía ít ánh sáng.
Sự đóng mở khí khổng thuộc kiểu ứng động nào sau đây?
A. Ứng động sinh trưởng.
B. Ứng động không sinh trưởng
C. Ứng động tiếp xúc dương.
D. Ứng động tiếp xúc âm.
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của kiểu ứng động nào sau đây?
A. Ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
B. Quang ứng động và nhiệt ứng động.
C. Ứng động tiếp xúc và quang ứng động.
D. Ứng động tiếp xúc và nhiệt ứng động.
Dạng hướng động nào dưới đây chi có ở một số loại thực vật?
A. Trọng lực.
B. Nước.
C. Ánh sáng.
D. Tiếp xúc.
Tác nhân nào dưới đây thường gây ra hướng động dương mà không gây ra hướng động âm?
Nước.
Trọng lực.
Anh sáng.
Hóa.
Auxin có tác động gì đến thân và rễ cây?
Auxin làm tế bào dãn dài và không phân chia.
Auxin làm tế bào lâu già.
Auxin kích thích tế bào lớn lên và kích thích tốc độ phân chia nhanh của tế bào.
Auxin làm tế bào phát triển cong về phía tác nhân kích thích.
Yếu tố nào sau đây bên trong cơ thể thực vật đóng vai trò điều tiết hướng động?
Sự tăng nhiệt độ trong tế bào.
Hormone sinh trưởng.
Sự thay đổi độ pH trong tế bào.
Sự thay đổi tính thấm của màng tế bào.
Vận động cảm ứng nào sau đây có liên quan đến sức trương nước trong tế bào?
Vận động nở hoa ở cây nghệ tây.
Vận động nở hoa ở cây mười giờ.
Vận động tạo giàn ở các loài cây thân leo.
Vận động bắt mồi ở cây ăn sâu bọ.
Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm nào sau đây?
Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
Tác nhân kích thích không định hướng.
Có nhiều tác nhân kích thích.
Có sự vận động vô hướng.
Ở rừng nhiệt đới, có rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn cao lên, đó là kết quả của hiện tượng cảm ứng nào sau đây?
Hướng tiếp xúc.
Hướng trọng lực dương.
Hướng sáng.
Hướng trọng lực âm.
Bộ phận nào ở thực vật có nhiều kiểu hướng động?
Hoa.
Thân.
Rễ.
Lá.
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở nhóm động vật nào sau đây?
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Ở động vật chưa có hệ thần kinh, động vật có thể trả lời kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại bằng cách nào sau đây?
Chuyển động của từng cơ quan
Chuyển động của một phần cơ thể
Chuyển động cục bộ
chuyển động của cả cơ thể
Cảm ứng ở các động vật có đặc điểm hệ thần kinh khác nhau sẽ có sự khác nhau về
tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của cảm ứng.
tốc độ, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng.
số lượng, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng.
tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của càm ứng.
Dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh, hệ thần kinh động vật được chia thành các nhóm nào sau đây?
Hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống.
Hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.
Hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống.
Hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống.
Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ........(1)…..và…….(2)……..với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết
(1) rái rác khắp cơ thể, (2) tương tác
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở động vật nào sau đây?
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
ruột khoang, chân khớp.
Điền các từ còn trống vào phát biểu sau: Mỗi hạch thần kinh trong hệ thần kinh chuỗi hạch là một ........(1)........ điều khiển hoạt động của ........(2)…
(1) cơ quan, (2) cả cơ thể
(1) cơ quan, (2) một vùng xác định trên cơ thể
(1) trung tâm, (2) cà cơ thể
(1) trung tâm, (2) một vùng xác định trên cơ thể
Ở chân khớp, hạch thần kinh nào phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thế?
Hạch ở lưng.
Hạch ở bụng.
Hạch đầu.
Hạch ở các chi.
Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào sau đây?
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về hệ thần kinh dạng ống?
(1) Hệ thần kinh ống cấu tạo từ rất lớn tế bào thần kinh.
(2) Hệ thần kinh ống gặp ở động vật thuộc các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.
(3) Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể
(4) Các tế bào thần kinh được phân chia thành thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, .) và thần kinh ngoại biên(gồm não bộ và tủy sống )
1
2
3
4
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống- sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngon tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dã than kinh tiy → cac co ngon tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Loại ion nào sau đây đi vào chùy synapse làm bóng chứa acetylcholine gắn vào màng trước và vỡ ra?
K+.
Mg*
Ca2+
Na+
Hệ thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành cấu trúc nào sau đây?
Thần kinh trung ương (gồm não bộ và các dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và tủy sống).
Thần kinh trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy).
Thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại
Thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và các dây thần kinh não).
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc nào?
Phản xạ.
Cảm ứng.
Dẫn truyền
Đáp ứng xung thần kinh
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và gửi thông tin theo các. ........(1)........ về tủy sống và não bộ, từ dây xung thần kinh theo…(2)...đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng.
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh cảm giác
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh vận động
(I) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh vận động
(1) dây thân kinh vận động, (2) dây thần kinh cảm giác
Tế bào thần kinh còn được gọi là gì?
Synapse.
Neuron.
Myelin.
Ranvier.
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo gồm 3 thành phần nào sau đây?
Thân, sợi trục, chùy synapse.
Thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
Thân, eo Ranvier, chùy synapse.
Thân, sợi nhánh, sợi trục.
Sợi trục của neuron có chức năng nào sau đây?
Truyền kích thích ra khắp cơ thể.
Truyền kích thích đến tế bào khác.
Truyền xung thần kinh đến tế bào khác.
Truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể.
Các đoạn nhỏ trên sợi trục không được bao myelin bao bọc gọi là gì?
Synapse.
Chùy synapse.
Sợi nhánh
Eo Ranvier.
Xung thần kinh từ sợi trục của neuron này đi qua.... sang tế bào khác
synapse
eo Ranvier
bao myelin
hạch thần kinh.
Synapse là gì?
Đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
Một loại chất chuyển giao thần kinh
Đơn vị liên kết giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.
Dựa vào chất truyền tin, synapse được chia thành hai loại nào sau đây?
Synapse hóa học và synapse xung thần kinh.
Synapse hóa học và synapse điện.
Synapse sinh học và synapse xung thần kinh.
Synapse hóa học và synapse điện.
Loại synapse nào sau đây phổ biến ở động vật?
Synapse xung thân kinh.
Synapse sinh học.
Synapse hóa học
Synapse điện.
Xung thần kinh đi đến chùy synapse, sau đó tin được truyền qua synapse nhờ vào
các bao myelin trên sợi trục.
các eo Ranvier.
chât chuyên hóa thân kinh
chất trung gian hóa học.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh.
(2) Phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.
(3) Một cung phản xạ điển hình bao gồm năm bộ phận.
(4) Bất kỳ bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được.
1
2
3
4
Đường dẫn truyền hướng tâm trong một cung phản xạ là
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
Đường dẫn truyền li tâm trong một cung phản xạ là
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
Thụ thể cảm giác có chức năng nào sau đây?
Tiếp nhận và chuyển đổi điện thể thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.
Tiếp nhận và chuyển đổi các kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.
Tiếp nhận và chuyển đổi các dạng năng lượng của kích thích thành điện thế thụ thể, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.
Tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.
Nối các loại thụ thể sao cho đúng với vai trò của chúng.
Nối các loại thụ thể sao cho đúng với vai trò của chúng.
Loại thụ thể
Vai trò
1. Thụ thể cơ học
2. Thụ thể hóa học
3. Thụ thế điện
4. Thụ thể nhiệt
5. Thụ thể đau
a. Phát hiện các phân tử hóa học đặc hiệu và nồng độ của chúng trong máu.
b. Phát hiện nóng lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt nằm ở phần sau vùng dưới đồi, qua đó điều hòa nhiệt độ.
c. phát hiện các biến dạng vật lý gây ra do các dạng năng lượng cơ học.
d. Phát hiện tổn thương mô do các tác nhân cơ học, hóa học, điện, nhiệt, áp lực mạnh gây ra.
e. Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường.
1d, 2a, 3e, 4b, 5c.
1d, 2e, 3a, 4b, 5c.
1c, 2a, 3e, 4b, 5d.
1c, 2e, 3a, 4b, 5d
Khứu giác có vai trò nào sau đây?
Giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.
Gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.
Giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về hệ thần kinh ở động vật:
1. Hệ thần kinh dạng ống
2. Hệ thần kinh dạng lưới
3. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
a. Thường gặp ở các ngành giun như giun dẹp, giun tròn.
b. Thường gặp ở động vật thuộc các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim
c. Thường gặp ở ruột khoang.
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-c, 3-a
1-c, 2-b, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về hệ thần kinh ở động vật:
1. Hệ thần kinh dạng lưới
2. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
3. Hệ thần kinh dạng ống
a. Được hình thành nhờ số lượng rất lớn các tế bào thần kinh tập hợp lại thành một ông thần kinh nằm dọc theo vùng lưng của cơ thể, các tế bào thần kinh tập trung mạnh ở phía đầu dẫn đến não bộ phát triển.
b. Được hình thành từ các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể.
c. Được cấu tạo từ các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh.
1-a, 2-b, 3-c.
1-a, 2-c, 3-b
1-c, 2-b, 3-а.
1-c, 2-a, 3-b
Động vật không xương sống có hệ thần kinh ….(1)….,……(2)……phản xạ có điều kiện.
(1) kém phát triển, (2) khó thành lập
(1) phát triển, (2) khó thành lập
(1) kém phát triển, (2) dễ thành lập
(1) phát triển, (2) dễ thành lập
Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền.
Dễ mất nếu không được củng cố.
Số lượng có giới hạn.
Có sự tham gia của vỏ não.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện?
(1) Do di truyền, sinh ra đã có.
(2) Rất bền vững.
(3) Có sự tham gia của vỏ não.
(4) Tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác
1
2
3
4
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới phản ứng như thế nào khi bị kích thích?
Di chuyển đi chỗ khác.
Co ở phần cơ thể bị kích thích.
Duỗi thẳng cơ thể.
Co toàn bộ cơ thể.
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh nằm ở phần nào sau đây của cơ thể?
Nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
Nằm dọc theo lưng và bụng.
Nằm dọc theo lưng.
Phân bố ở một số phần cơ thể.
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thân kinh dạng lưới.
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thân kinh dạng lưới.
Phản ứng toàn thân tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da - sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống- sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da- sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống - sợi vận động của dây Thần kinh tủy → cac co ngon tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Phần nào quan trọng nhất của não bộ đóng vai trò điều khiển các hoạt động cơ thể?
Não giữa.
Bán cầu đại não.
Tiểu não và hành não.
Não trung gian.
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
