WorksheetsSinh học 11 trong buồn bã
Total questions: 97
Worksheet time: 24hrs 1mins
Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do:
I. Tính chất lí, hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối.
II. Thiếu ôxy phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ.
III. Tính luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới.
IV. Không có lông hút thì cây không hấp thu được nước cân bằng nước trong cây bị phá huỷ.
I, II, III
II, III, IV
I, III, IV
I, II, IV
. Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật là
giúp hạ nhiệt độ của lá cây
động lực của dòng mạch rây
giúp lá cây hô hấp
cung cấp thức ăn
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch gỗ
từ mạch gỗ sang mạch rây
qua mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
Cho các đặc điểm sau:
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(2) Vận tốc lớn.
(3) Không được điều chỉnh.
(4) Vận tốc nhỏ.
Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?
3
4
2
1
Động lực của dòng mạch gỗ là:
chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
lực hút do thoát hơi nước
lực liên kết giữa các tế bào
chênh lệch độ cao giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Trong các phát biểu sau:
(1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây.
(2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.
(3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp.
(4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?
4
3
1
2
Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật là
động lực của dòng mạch rây.
giúp hạ nhiệt độ của lá cây
giúp lá cây hô hấp
cung cấp thức ăn
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?
Đỉnh sinh trưởng
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Rễ chính
Khi tế bào khí khổng no nước thì
khí khổng mở, hơi nước thoát ra ngoài
khí khổng mở, O2 khuếch tán vào trong
khí khổng đóng, hơi nước thoát ra ngoài
khí khổng đóng, O2 khuếch tán vào trong
Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là
vận tốc lớn, không được điều chỉnh
vận tốc nhỏ, không điều chỉnh được
vận tốc nhỏ, điều chỉnh được
vận tốc lớn, điều chỉnh được
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu
chủ động
nhờ các bơm ion
tiêu tốn năng lượng
Quá trình thoát hơi nước chủ yếu của lá cây được thực hiện qua
cutin
khí khổng
lục lạp
ti thể
Động lực của dòng mạch rây là
chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
chênh lệch độ cao giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
lực hút do thoát hơi nước
lực liên kết giữa các phân tử chất tan
Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật là
động lực của dòng mạch rây
cung cấp thức ăn
giúp hạ nhiệt độ của lá cây
giúp lá cây hô hấp
Trong các biện pháp sau:
(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. (2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất. (4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
1
2
3
4
Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua cutin là
vận tốc lớn, điều chỉnh được
vận tốc nhỏ, không điều chỉnh được
vận tốc lớn, không được điều chỉnh
vận tốc nhỏ, điều chỉnh được
Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây?
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là:
(1), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Đơn vị hút nước của rễ là:
Tế bào lông hút
Tế bào biểu bì
Không bào
Tế bào rễ
Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và khoáng là:
Rễ
Thân
Rễ, thân , lá
Lá
Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?
I. Trời nắng gay gắt kéo dài
II. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
III. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
IV. Cây bị thiếu phân
I, IV
II, III
III, IV
II
Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ H2O và ion khoáng là:
Số lượng tế bào lông hút lớn
Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả
Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút
Số lượng rễ bên nhiều
Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do:
I. Tính chất lí, hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối.
II. Thiếu ôxy phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ.
III. Tính luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới.
IV. Không có lông hút thì cây không hấp thu được nước cân bằng nước trong cây bị phá huỷ.
I, II, III
II, III, IV
I, II, IV
I, III, IV
Dạng nước nào sau đây không giữ được tính chất vật lí, hoá học, sinh học của nước trong cây?
Nước tự do
Nước liên kết
Nước tự do hoặc liên kết
Nước trọng lực
Sự vận chuyển nước và muối khoáng theo con đường gian bào là:
Con đường vận chuyển nước và khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào
Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào
Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào
Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo các các cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào
Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
Chủ động
Khuếch tán
Có tiêu dùng năng lượng ATP
Thẩm thấu
Xilem là một tên gọi khác của
quản bào
mạch ống
mạch gỗ
mạch rây
Dịch mạch rây di chuyển như thế nào trong cây?
Dịch mạch rây di chuyển từ tế bào quang hợp trong lá vào ống rây và từ ống rây này vào ống rây khác qua các lỗ trong bản rây
Dịch mạch rây di chuyển từ trên xuống trong mỗi ống rây
Dịch mạch rây di chuyển từ dưới lên trên trong mỗi ống rây
Dịch mạch rây di chuyển trong mỗi ống rây, không di chuyển được sang ống rây khác
Nước được vận chuyển trong thân theo mạch gỗ từ dưới lên, do nguyên nhân nào?
Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước
Lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh
Lực đẩy của rễ do áp suất rễ
Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước và lực đẩy của rễ do áp suất rễ
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ)
lực đẩy (áp suất rễ)
lực hút do thoát hơi nước ở lá
Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?
Cây bụi thấp và cây thân thảo
Cây thân bò
Cây thân gỗ
Cây thân cột
Úp cây trong chuông thuỷ tinh kín, sau một đêm, ta thấy các giọt nước ứ ra ở mép lá. Đây là hiện tượng
rỉ nhựa và ứ giọt
thoát hợi nước
rỉ nhựa
ứ giọt
Chất khoáng hoà tan được vận chuyển từ
rễ lên lá theo mạch gỗ
lá xuống rễ theo mạch gỗ
rễ lên lá theo mạch rây
lá xuống rễ theo mạch rây
Phần lớn các chất khoáng hấp thụ vào cây theo cơ chế
khuyếch tán và hút bám
chủ động
hoà tan
chủ động và thụ động
Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
1. Gây độc hại đối với cây.
2.Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
1, 2, 3, 4
1, 2, 3
1, 2
1, 2, 4
Nguyên nhhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là gì?
Các ion khoáng là độc hại đối với cây
Thế năng nước của đất là quá thấp
Hàm lượng oxi trong đất là quá thấp
Các tinh thể muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất
Thực vật hấp thụ kali dưới dạng:
K2SO4 hoặc KCl
K+
Nguyên tố K
Hợp chất chứa kali
Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây:
làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua
Bón vôi cho đất kiềm
Trồng các loại cỏ dại, chúng sức sống tốt giúp chuyển hóa các muối khoáng khó tan thành dạng ion
Tháo nước ngập đất, để chúng tan trong nước
Cho các nguyên tố : nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đại lượng là:
Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canx
Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng
Nitơ, kali, photpho, và kẽm
Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt
Thực vật hấp thụ magiê dưới dạng:
Mg2+
Magiê hợp chất
Mg+
Nguyên tố Mg
Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:
NH4+ và NO3-
NO2-, NH4+ và NO3-
N2, NO2-, NH4+ và NO3
NH3, NH4+ và NO3-
Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng
Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật
Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục...
Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường
Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là:
nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+
nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3–)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3–)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật
Nitơ của không khí bị ôxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao (sấm sét) tạo thành dạng
NH3
NH4+
NO3-
NH4OH
Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật:
Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật
Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử
Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+
Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
Nguồn cung nitơ chủ yếu cho thực vật là
quá trình cố định nitơ khí quyển
phân bón dưới dạng nitơ amon và nitrat
quá trình ôxi hoá nitơ không khí do nhiệt độ cao, áp suất cao
quá trình phân giải prôtêin của các vi sinh vật đất
Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật
I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ)
II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất.
III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.
IV. Nhờ có enzym nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
I, II, III, IV
I, III, IV, V
II. IV, V
II, III, V
Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển xảy ra là
Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện kị khí
Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện kị khí
Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu kh
Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện hiếu khí
Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:
nitrôgenaza
perôxiđaza
đêaminaza
đêcacboxilaza
Công thức biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là:
2NH4+ 2O2 + 8e- N2 + 4H2O
2NH3 N2 + 3H2
glucôzơ + 2N2 axit amin
N2 + 3H2 2NH3
Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3- N2) là
Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng
Bón phân vi lượng thích hợp
Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đấ
Khử chua cho đất
Điều kiện xảy ra quá trình cố định nitơ khí quyển là
có lực khử yếu
có nước
có enzim nitrôgenaza
có ánh sáng
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng
Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê
dung dịch dinh dưỡng có magiê
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê
dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê
Khi thiếu photpho, cây có những biểu hiện như
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng
Trong các điều kiện sau:
(1) Có các lực khử mạnh.
(2) Được cung cấp ATP.
(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.
(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2) và (3
(1), (2) và (4)
Điều kiện xảy ra quá trình cố định nitơ khí quyển là
có lực khử mạnh
có nước
có enzim ligaza
có ánh sáng
Cho các nhận định sau:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng gây lãng phí vì cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lý tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Có bao nhiêu nhận định đúng về hậu quả xảy ra khi bón phân quá mức cần thiết cho cây?
3
2
4
1
Pha sáng của quang hợp diễn ra quá trình
cố định CO2
chuỗi truyền electron
quang phân li nước
đường phân
Quá trình quang hợp của thực vật tạo ra
Protein
C6H12O6
C6H6
C2H5OH
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
lớn hơn cường độ hô hấp
cân bằng với cường độ hô hấp
nhỏ hơn cường độ hô hấp
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
lúa, ngô, sắn, đậu
Điểm bão hòa ánh sáng là trị số ánh sáng mà tại đó
cường độ quang hợp đạt cực đại
cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp
cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp
Quá trình quang hợp của thực vật tạo ra
Protein
C6H12O6
C6H6
C2H5OH
Quá trình quang hợp của thực vật cần nguyên liệu
CO2
O2
CO
NO2
Quang hợp giúp điều hòa thành phần khí trong khí quyển vì quang hợp
A. hút O2 và thải CO2. B. hút O2 và thải NO2.
C. hút CO2 và thải N2. D. hút CO2 và thải O2.
hút O2 và thải CO2
hút O2 và thải NO2
hút CO2 và thải N2
hút CO2 và thải O2
Sắc tố nào quan trọng nhất trong hệ sắc tố?
Diệp lục a
Xantophyl
Diệp lục b
Caroten
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ
Quang hợp xảy ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
Quả
Lá
Thân
Rễ
Quá trình quang hợp của thực vật tạo ra
Protein
C6H12O6
C2H5OH
C6H6
Sắc tố nào quan trọng nhất trong hệ sắc tố?
Caroten
Diệp lục a
Xantophyl
Diệp lục b
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
ở vùng sa mạc
Quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào sau đây?
Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP ( ribulozo - 1,5 - điphotphat )
Sản phẩm đầu tiên là APG ( axit photpholixeric )
Có chu trình Canvin
Diễn ra trên một loại tế bào
Chất nhận CO2 đầu tiên trong quá trình cố định CO2 của thực vật C4, CAM là gì?
APG
PEP
AOA
Ribulozo 1-5-diP
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a
diệp lục b
diệp lục a, b
diệp lục a, b và carôtenôit
Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
2
3
4
5
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?
Tích lũy năng lượng
Tạo chất hữu cơ
Cân bằng nhiệt độ của môi trường
Điều hòa không khí
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2
ATP, NADPH VÀ CO2
ATP, NADP+ VÀ O2
ATP, NADPH
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2
quá trình khử CO2
quá trình quang phân li nước
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước)
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
ở vùng sa mạc
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
lúa, khoai, sắn, đậu
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
rau dền, kê, các loại rau
mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
lúa, khoai, sắn, đậu
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
APG (axit photphoglixêric)
AlPG (alđêhit photphoglixêric)
AM (axit malic)
AOA (Axit ôxalôaxêtic)
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2
bình thường, nồng độ CO2 cao
và nồng độ CO2 bình thường
O2 cao
và nồng độ CO2 thấp
Ở thực vật CAM, khí khổng.
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
chỉ mở ra khi hoàng hôn
chỉ đóng vào giữa trưa
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.
Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Phương án trả lời đúng là:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
(1) , (3) và (4)
Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp
kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại
cực tiểu
mức trung bình
trên mức trung bình
Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là
0,01%
0,02%
0,04%
0,03%
Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.
(1) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (2), (3), (4) và (5)
Quang hợp quyết định khoản
90 - 95% năng suất của cây trồng
80 - 85% năng suất của cây trồng
60 - 65% năng suất của cây trồng
70 - 75% năng suất của cây trồng
Năng suất kinh tế là
toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây
2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây
1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây
một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây
Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được
mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
Quang hợp ở thực vật:
là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhyđrat và giải phóng oxy từ cacbonic và nước
là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2)
là quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây
là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng ôxy từ CO2 và nước
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của thực vật CAM và thực vật C4 khi cố định CO2?
Sản phẩm quang hợp đầu tiên
Chất nhận CO2
Tiến trình gồm 2 giai đoạn (2 chu trình)
Đều diễn ra vào ban ngày
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là:
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat)
APG (axit phootpho glixêric)
AM (axit malic)
AlPG (anđêhit phootpho glixêric)
Pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài
Ở tilacôit
Ở màng trong
Ở chất nền
