wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 11 trong buồn bã

Total questions: 97

Worksheet time: 24hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do:

I. Tính chất lí, hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối.

II. Thiếu ôxy phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ.

III. Tính luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới.

IV. Không có lông hút thì cây không hấp thu được nước cân bằng nước trong cây bị phá huỷ.

a)

I, II, III

b)

II, III, IV

c)

I, III, IV

d)

I, II, IV

2.

. Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật là

a)

giúp hạ nhiệt độ của lá cây

b)

động lực của dòng mạch rây

c)

giúp lá cây hô hấp

d)

cung cấp thức ăn

3.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

    

a)

qua mạch gỗ

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

qua mạch rây

d)

từ mạch rây sang mạch gỗ

4.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

(2) Vận tốc lớn.

(3) Không được điều chỉnh.

(4) Vận tốc nhỏ.

Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

5.

Động lực của dòng mạch gỗ là:

a)

chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

b)

lực hút do thoát hơi nước

c)

lực liên kết giữa các tế bào

d)

chênh lệch độ cao giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

6.

Trong các phát biểu sau:

(1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây.

(2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.

(3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp.

(4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

7.

Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật là

a)

động lực của dòng mạch rây.

b)

giúp hạ nhiệt độ của lá cây

c)

giúp lá cây hô hấp

d)

cung cấp thức ăn

8.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?

a)

Đỉnh sinh trưởng

b)

Miền lông hút

c)

Miền sinh trưởng

d)

Rễ chính

9.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

khí khổng mở, hơi nước thoát ra ngoài

b)

khí khổng mở, O2 khuếch tán vào trong

c)

khí khổng đóng, hơi nước thoát ra ngoài

d)

khí khổng đóng, O2 khuếch tán vào trong

10.

Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là

a)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh

b)

vận tốc nhỏ, không điều chỉnh được

c)

vận tốc nhỏ, điều chỉnh được

d)

vận tốc lớn, điều chỉnh được

11.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

thẩm thấu

b)

chủ động

c)

nhờ các bơm ion

d)

tiêu tốn năng lượng

12.

Quá trình thoát hơi nước chủ yếu của lá cây được thực hiện qua

a)

cutin

b)

khí khổng

c)

lục lạp

d)

ti thể

13.

Động lực của dòng mạch rây là

a)

chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

b)

chênh lệch độ cao giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

c)

lực hút do thoát hơi nước

d)

lực liên kết giữa các phân tử chất tan

14.

Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật là

a)

động lực của dòng mạch rây

b)

cung cấp thức ăn

c)

giúp hạ nhiệt độ của lá cây

d)

giúp lá cây hô hấp

15.

Trong các biện pháp sau:

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. (2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất. (4) Vun gốc và xới đất cho cây.

Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua cutin là

a)

vận tốc lớn, điều chỉnh được

b)

vận tốc nhỏ, không điều chỉnh được

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh

d)

vận tốc nhỏ, điều chỉnh được

17.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây?

(1) Tạo lực hút đầu trên.

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

18.

Đơn vị hút nước của rễ là:

a)

Tế bào lông hút

b)

Tế bào biểu bì

c)

Không bào

d)

Tế bào rễ

19.

Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và khoáng là:

a)

Rễ

b)

Thân

c)

Rễ, thân , lá

d)

20.

Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?

I. Trời nắng gay gắt kéo dài

II. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài

III. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn

IV. Cây bị thiếu phân

a)

I, IV

b)

II, III

c)

III, IV

d)

II

21.

Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ H2O và ion khoáng là:

a)

Số lượng tế bào lông hút lớn

b)

Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả

c)

Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút

d)

Số lượng rễ bên nhiều

22.

Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do:

I. Tính chất lí, hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối.

II. Thiếu ôxy phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ.

III. Tính luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới.

IV. Không có lông hút thì cây không hấp thu được nước cân bằng nước trong cây bị phá huỷ.

a)

I, II, III

b)

II, III, IV

c)

I, II, IV

d)

I, III, IV

23.

Dạng nước nào sau đây không giữ được tính chất vật lí, hoá học, sinh học của nước trong cây?

a)

Nước tự do

b)

Nước liên kết

c)

Nước tự do hoặc liên kết

d)

Nước trọng lực

24.

Sự vận chuyển nước và muối khoáng theo con đường gian bào là:

a)

Con đường vận chuyển nước và khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào

b)

Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào

c)

Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào

d)

Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo các các cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào

25.

Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?

a)

Chủ động

b)

Khuếch tán

c)

Có tiêu dùng năng lượng ATP

d)

Thẩm thấu

26.

Xilem là một tên gọi khác của

a)

quản bào

b)

mạch ống

c)

mạch gỗ

d)

mạch rây

27.

Dịch mạch rây di chuyển như thế nào trong cây?

a)

Dịch mạch rây di chuyển từ tế bào quang hợp trong lá vào ống rây và từ ống rây này vào ống rây khác qua các lỗ trong bản rây

b)

Dịch mạch rây di chuyển từ trên xuống trong mỗi ống rây

c)

Dịch mạch rây di chuyển từ dưới lên trên trong mỗi ống rây

d)

Dịch mạch rây di chuyển trong mỗi ống rây, không di chuyển được sang ống rây khác

28.

Nước được vận chuyển trong thân theo mạch gỗ từ dưới lên, do nguyên nhân nào?

a)

Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước

b)

Lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh

c)

Lực đẩy của rễ do áp suất rễ

d)

Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước và lực đẩy của rễ do áp suất rễ

29.

Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:

a)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

b)

sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ)

c)

lực đẩy (áp suất rễ)

d)

lực hút do thoát hơi nước ở lá

30.

Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?

a)

Cây bụi thấp và cây thân thảo

b)

Cây thân bò

c)

Cây thân gỗ

d)

Cây thân cột

31.

Úp cây trong chuông thuỷ tinh kín, sau một đêm, ta thấy các giọt nước ứ ra ở mép lá. Đây là hiện tượng

a)

rỉ nhựa và ứ giọt

b)

thoát hợi nước

c)

rỉ nhựa

d)

ứ giọt

32.

Chất khoáng hoà tan được vận chuyển từ

a)

rễ lên lá theo mạch gỗ

b)

lá xuống rễ theo mạch gỗ

c)

rễ lên lá theo mạch rây

d)

lá xuống rễ theo mạch rây

33.

Phần lớn các chất khoáng hấp thụ vào cây theo cơ chế

a)

khuyếch tán và hút bám

b)

chủ động

c)

hoà tan

d)

chủ động và thụ động

34.

Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:

1. Gây độc hại đối với cây.

2.Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.

4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

a)

1, 2, 3, 4

b)

1, 2, 3

c)

1, 2

d)

1, 2, 4

35.

Nguyên nhhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là gì?

a)

Các ion khoáng là độc hại đối với cây

b)

Thế năng nước của đất là quá thấp

c)

Hàm lượng oxi trong đất là quá thấp

d)

Các tinh thể muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất

36.

Thực vật hấp thụ kali dưới dạng:

a)

K2SO4 hoặc KCl

b)

K+

c)

Nguyên tố K

d)

Hợp chất chứa kali

37.

Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây:

a)

làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua

b)

Bón vôi cho đất kiềm

c)

Trồng các loại cỏ dại, chúng sức sống tốt giúp chuyển hóa các muối khoáng khó tan thành dạng ion

d)

Tháo nước ngập đất, để chúng tan trong nước

38.

Cho các nguyên tố : nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đại lượng là:

a)

Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canx

b)

Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng

c)

Nitơ, kali, photpho, và kẽm

d)

Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt

39.

Thực vật hấp thụ magiê dưới dạng:

a)

Mg2+

b)

Magiê hợp chất

c)

Mg+

d)

Nguyên tố Mg

40.

Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:

a)

NH4+ và NO3-

b)

NO2-, NH4+ và NO3-

c)

N2, NO2-, NH4+ và NO3

d)

NH3, NH4+ và NO3-

41.

Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:

a)

Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

b)

Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật

c)

Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục...

d)

Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường

42.

Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là:

a)

nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+

b)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3–)

c)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3–)

d)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật

43.

Nitơ của không khí bị ôxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao (sấm sét) tạo thành dạng

a)

NH3

b)

NH4+

c)

NO3-

d)

NH4OH

44.

Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật:

a)

Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật

b)

Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử

c)

Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+

d)

Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật

45.

Nguồn cung nitơ chủ yếu cho thực vật là

a)

quá trình cố định nitơ khí quyển

b)

phân bón dưới dạng nitơ amon và nitrat

c)

quá trình ôxi hoá nitơ không khí do nhiệt độ cao, áp suất cao

d)

quá trình phân giải prôtêin của các vi sinh vật đất

46.

Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật

I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ)

II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất.

III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.

IV. Nhờ có enzym nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3

V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.

a)

I, II, III, IV

b)

I, III, IV, V

c)

II. IV, V

d)

II, III, V

47.

Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển xảy ra là

a)

Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện kị khí

b)

Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện kị khí

c)

Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu kh

d)

Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện hiếu khí

48.

Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:

a)

nitrôgenaza

b)

perôxiđaza

c)

đêaminaza

d)

đêcacboxilaza

49.

Công thức biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là:

a)

2NH4+ 2O2 + 8e- N2 + 4H2O

b)

2NH3 N2 + 3H2

c)

glucôzơ + 2N2 axit amin

d)

N2 + 3H2 2NH3

50.

Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3- N2) là

a)

Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng

b)

Bón phân vi lượng thích hợp

c)

Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đấ

d)

Khử chua cho đất

51.

Điều kiện xảy ra quá trình cố định nitơ khí quyển là

a)

có lực khử yếu

b)

có nước

c)

có enzim nitrôgenaza

d)

có ánh sáng

52.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng

c)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

d)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng

53.

Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong

a)

chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

b)

dung dịch dinh dưỡng có magiê

c)

chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê

d)

dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê

54.

Khi thiếu photpho, cây có những biểu hiện như

a)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

b)

lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

c)

lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d)

sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

55.

Trong các điều kiện sau:

(1) Có các lực khử mạnh.

(2) Được cung cấp ATP.

(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.

(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là

a)

(2), (3) và (4)

b)

(1), (3) và (4)

c)

(1), (2) và (3

d)

(1), (2) và (4)

56.

Điều kiện xảy ra quá trình cố định nitơ khí quyển là

a)

có lực khử mạnh

b)

có nước

c)

có enzim ligaza

d)

có ánh sáng

57.

Cho các nhận định sau:

1. Gây độc hại đối với cây.

2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng gây lãng phí vì cây không hấp thụ được hết.

4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lý tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Có bao nhiêu nhận định đúng về hậu quả xảy ra khi bón phân quá mức cần thiết cho cây?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

58.

Pha sáng của quang hợp diễn ra quá trình

a)

cố định CO2

b)

chuỗi truyền electron

c)

quang phân li nước

d)

đường phân

59.

Quá trình quang hợp của thực vật tạo ra

a)

Protein

b)

C6H12O6

c)

C6H6

d)

C2H5OH

60.

Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp

a)

lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp

b)

lớn hơn cường độ hô hấp

c)

cân bằng với cường độ hô hấp

d)

nhỏ hơn cường độ hô hấp

61.

Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

a)

lúa, khoai, sắn, đậu

b)

ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d)

lúa, ngô, sắn, đậu

62.

Điểm bão hòa ánh sáng là trị số ánh sáng mà tại đó

a)

cường độ quang hợp đạt cực đại

b)

cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

c)

cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp

d)

cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp

63.

Quá trình quang hợp của thực vật tạo ra

a)

Protein

b)

C6H12O6

c)

C6H6

d)

C2H5OH

64.

Quá trình quang hợp của thực vật cần nguyên liệu

a)

CO2

b)

O2

c)

CO

d)

NO2

65.

Quang hợp giúp điều hòa thành phần khí trong khí quyển vì quang hợp

A. hút O2 và thải CO2. B. hút O2 và thải NO2.

C. hút CO2 và thải N2. D. hút CO2 và thải O2.

a)

hút O2 và thải CO2

b)

hút O2 và thải NO2

c)

hút CO2 và thải N2

d)

hút CO2 và thải O2

66.

Sắc tố nào quan trọng nhất trong hệ sắc tố?

a)

Diệp lục a

b)

Xantophyl

c)

Diệp lục b

d)

Caroten

67.

Lá cây có màu xanh lục vì

a)

diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

b)

diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

c)

nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

68.

Quang hợp xảy ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?

a)

Quả

b)

c)

Thân

d)

Rễ

69.

Quá trình quang hợp của thực vật tạo ra

a)

Protein

b)

C6H12O6

c)

C2H5OH

d)

C6H6

70.

Sắc tố nào quan trọng nhất trong hệ sắc tố?

a)

Caroten

b)

Diệp lục a

c)

Xantophyl

d)

Diệp lục b

71.

Thực vật C4 được phân bố

a)

rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

b)

ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

c)

ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

d)

ở vùng sa mạc

72.

Quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào sau đây?

a)

Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP ( ribulozo - 1,5 - điphotphat )

b)

Sản phẩm đầu tiên là APG ( axit photpholixeric )

c)

Có chu trình Canvin

d)

Diễn ra trên một loại tế bào

73.

Chất nhận CO2 đầu tiên trong quá trình cố định CO2 của thực vật C4, CAM là gì?

a)

APG

b)

PEP

c)

AOA

d)

Ribulozo 1-5-diP

74.

Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là

a)

diệp lục a

b)

diệp lục b

c)

diệp lục a, b

d)

diệp lục a, b và carôtenôit

75.

Trong các phát biểu sau :

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

(5) Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

76.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

a)

Tích lũy năng lượng

b)

Tạo chất hữu cơ

c)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường

d)

Điều hòa không khí

77.

Sản phẩm của pha sáng gồm:

a)

ATP, NADPH VÀ O2

b)

ATP, NADPH VÀ CO2

c)

ATP, NADP+ VÀ O2

d)

ATP, NADPH

78.

Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?

a)

quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2

b)

quá trình khử CO2

c)

quá trình quang phân li nước

d)

sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước)

79.

Thực vật C4 được phân bố

a)

rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

b)

ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

c)

ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

d)

ở vùng sa mạc

80.

Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

a)

lúa, khoai, sắn, đậu

b)

ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d)

lúa, khoai, sắn, đậu

81.

Những cây thuộc nhóm thực vật C3

a)

rau dền, kê, các loại rau

b)

mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c)

dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d)

lúa, khoai, sắn, đậu

82.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4

a)

APG (axit photphoglixêric)

b)

AlPG (alđêhit photphoglixêric)

c)

AM (axit malic)

d)

AOA (Axit ôxalôaxêtic)

83.

Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2

a)

bình thường, nồng độ CO2 cao

b)

và nồng độ CO2 bình thường

c)

O2 cao

d)

và nồng độ CO2 thấp

84.

Ở thực vật CAM, khí khổng.

a)

đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm

b)

chỉ mở ra khi hoàng hôn

c)

chỉ đóng vào giữa trưa

d)

đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày

85.

Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1) , (3) và (4)

86.

Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp

a)

kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

b)

bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

c)

lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

d)

nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam

87.

Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt

a)

cực đại

b)

cực tiểu

c)

mức trung bình

d)

trên mức trung bình

88.

Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là

a)

0,01%

b)

0,02%

c)

0,04%

d)

0,03%

89.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

b)

Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

c)

Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

d)

Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

90.

Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?

(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.

(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.

(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.

a)

(1) và (4)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(1), (2), (4) và (5)

d)

(1), (2), (3), (4) và (5)

91.

Quang hợp quyết định khoản

a)

90 - 95% năng suất của cây trồng

b)

80 - 85% năng suất của cây trồng

c)

60 - 65% năng suất của cây trồng

d)

70 - 75% năng suất của cây trồng

92.

Năng suất kinh tế là

a)

toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

b)

2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

c)

1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

d)

một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

93.

Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được

a)

mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

b)

mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

c)

mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

d)

mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

94.

Quang hợp ở thực vật:

a)

là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhyđrat và giải phóng oxy từ cacbonic và nước

b)

là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2)

c)

là quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây

d)

là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng ôxy từ CO2 và nước

95.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của thực vật CAM và thực vật C4 khi cố định CO2?

a)

Sản phẩm quang hợp đầu tiên

b)

Chất nhận CO2

c)

Tiến trình gồm 2 giai đoạn (2 chu trình)

d)

Đều diễn ra vào ban ngày

96.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là:

a)

RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat)

b)

APG (axit phootpho glixêric)

c)

AM (axit malic)

d)

AlPG (anđêhit phootpho glixêric)

97.

Pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

a)

Ở màng ngoài

b)

Ở tilacôit

c)

Ở màng trong

d)

Ở chất nền