Font size
WorksheetsBài 1. Khái quát về trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
“Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống” là dấu hiệu của sự
Thu nhận & vận chuyển các chất.
Bài tiết các chất thải vào môi trường.
Biến đổi vật chất & chuyển hóa năng lượng.
Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Câu 4. Đánh dấu (✓) vào ô mà em cho là đúng về bản chất của các quá trình trong bảng sau đây.
1: Đồng hóa 2: Dị hóa 3: Dị hóa 4: Đồng hóa 5: Dị hóa 6: Đồng hóa
1: Dị hóa 2: Đồng hóa 3: Đồng hóa 4: Dị hóa 5: Đồng hóa 6: Dị hóa
1: Dị hóa 2: Dị hóa 3: Đồng hóa 4: Đồng hóa 5: Đồng hóa 6: Dị hóa
1: Đồng hóa 2: Đồng hóa 3: Dị hóa 4: Dị hóa 5: Dị hóa 6: Đồng hóa
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn
gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng.
gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cấp độ tế bào lẫn cơ thể
không liên quan, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào
Đối với sinh vật, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
chỉ diễn ra ở cấp độ cơ thể.
chỉ diễn ra ở lúc lập và tỉa thể.
diễn ra ở cả cấp độ tế bào lẫn cơ thể.
Câu 8. Cho các sinh vật sau đây. Bạn hãy đánh dấu (✓) nếu là sinh vật tự dưỡng, đánh dấu (x) nếu là sinh vật dị dưỡng và tô đen nếu là sinh vật sử dụng cả 2 hình thức. Đâu là đáp án đúng?
✓: Cây chuối, Vi khuẩn lam, Tảo lục, Rong đuôi chó x: Nấm da đầu, Trùng giày, Con bò, Vi khuẩn trong ruột mối, San hô, Giun, sán
✓: Cây chuối, Vi khuẩn lam, Tảo lục, San hô x: Nấm da đầu, Trùng giày, Con bò, Vi khuẩn trong ruột mối, Rong đuôi chó, Giun, sán
✓: Cây chuối, Vi khuẩn lam, San hô, Rong đuôi chó x: Nấm da đầu, Trùng giày, Con bò, Vi khuẩn trong ruột mối, Tảo lục, Giun, sán
✓: Cây chuối, Vi khuẩn lam, Tảo lục, Giun, sán x: Nấm da đầu, Trùng giày, Con bò, Vi khuẩn trong ruột mối, San hô, Rong đuôi chó
Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, dinh dưỡng của chúng là
quang tự dưỡng
hóa dị dưỡng
quang tự dị dưỡng
hóa tự dưỡng
Trong các phát biểu sau về vai trò của nước, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Là thành phần cấu tạo của tế bào.
(2) Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.
(3) Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
(4) Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
1
2
3
4
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể thực vật?
25%
70%
100%
10%
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.
chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể.
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?
50
92
17
25
Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
C, H, O, K.
Fe, Cu, Zn, Cl.
P, Mg, S, N.
P, K, N, Ca.
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
A. Ca.
B. Cl.
C. Fe.
D. Mo.
Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?
Zn.
Mg.
K.
S.
Cách nhận biết rõ nét nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào
biểu hiện của quả non.
biểu hiện của thân cây.
biểu hiện của màu sắc hoa.
biểu hiện của lá cây.
Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?
A. N, P, S
B. N, K, S
C. N, K, Mg.
D. N, Mg, Fe.
Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt là
thành phần cấu tạo diệp lục.
enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.
thành phần cấu tạo lạp lục.
enzyme xúc tác cho quang hợp.
"Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào?
Cl
P
Mg
Ca
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò
tham gia cấu trúc nền tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu
tham gia cấu trúc nền tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Khi cây bị vàng lá, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây là cây sẽ xanh trở lại?
Mg2+
Ca2+
Fe3+
Na+
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?
Nitrogen.
Calcium.
Sắt.
Phosphorus.
Câu 18. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
1. Có khoảng 17 nguyên tố được xem là thiết yếu đối với cây.
2. Dựa vào khối lượng trong cơ thể thực vật, có hai loại nguyên tố khoáng là nguyên tố hữu cơ và nguyên tố vô cơ.
3. Khi thiếu các nguyên tố khoáng thiết yếu, cây vẫn có thể hoàn thành được chu kì sống của mình vì có những nguyên tố khác thay thế.
4. Mo không phải là nguyên tố khoáng thiết yếu vì hàm lượng trong cây chứa chiếm tỉ lệ cực kỳ nhỏ (≤100mg/kg chất khô).
1. Đúng; 2. Sai; 3. Sai; 4. Sai
1. Sai; 2. Đúng; 3. Đúng; 4. Đúng
1. Đúng; 2. Đúng; 3. Đúng; 4. Sai
1. Sai; 2. Sai; 3. Đúng; 4. Đúng
Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?
Hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá → vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ → vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá.
Vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá → hấp thụ nước ở rễ.
Vận chuyển nước ở thân → hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá.
Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới dạng
hợp chất.
đơn chất.
chất kết tủa.
ion hòa tan.
Sự hấp thụ & trao đổi khoáng thường gắn liền với sự trao đổi nước vì
A. các nguyên tố khoáng không tan trong nước.
B. các nguyên tố khoáng liên kết với nước.
C. các nguyên tố khoáng hòa tan trong nước.
D. các nguyên tố khoáng có chứa nước.
Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các
tế bào biểu bì của toàn bộ cây.
tế bào mạch gỗ ở rễ.
tế bào mạch rây ở rễ.
lông hút ở rễ.
Thực vật thủy sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ các
tế bào biểu bì của toàn bộ cây.
mạch gỗ ở rễ.
lông hút ở lá.
lông hút ở rễ.
Lông hút được hình thành từ
nhập bào.
tế bào biểu bì thân.
tế bào nội bì.
tế bào biểu bì rễ.
Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế
nhập bào.
chủ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ở trạng thái ưu trương so với dung dịch đất
(1) Là thành phần cấu tạo của tế bào.
(2) Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.
(3) Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
(4) Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
1, 2.
1, 3.
1, 4.
2, 3.
Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế
thẩm thấu.
hấp thụ thụ động.
hấp thụ chủ động.
hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động.
Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động diễn ra theo nguyên lí
nhập bào
chủ động
thẩm thấu
khuếch tán.
Trong nguyên lí khuếch tán, các khoáng chất được vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, tức nơi có
nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.
Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào
Sự chênh lệch nồng độ ion
Hoạt động của enzim vận chuyển đặc hiệu.
Năng lượng ATP do tế bào cung cấp.
Sự hiện diện của ánh sáng.
Sự hấp thụ chất khoáng chủ động phụ thuộc lớn vào
Hoạt động trao đổi chất
Gradient nồng độ chất tan.
Cung cấp năng lượng
Hoạt động thẩm thấu
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Nồng độ K+ trong cây là 0,1%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận K+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
Hấp thụ thụ động
Thẩm thấu
Hấp thụ chủ động
Khuếch tán.
Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, phát biểu đúng là
(1) Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(2) Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+
(3) Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(4) Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
1, 2
1, 3
1, 4
2, 4
Trong nghề trồng lúa nước, việc nhổ cây mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc gieo thẳng. Nguyên nhân là vì
Tận dụng đất khi chưa gieo cây.
Bớt được thời gian thích hợp để cây.
Kích thích ra rễ con, tăng cường hấp thụ nước và muối khoáng.
Tiết kiệm được cây giống vì không phải bỏ bớt cây con.
Một số loài cây gỗ lớn (thông, sồi) rễ không có lông hút nhưng chúng vẫn lấy được nước và khoáng chất do chúng
hấp thụ trực tiếp qua biểu bì của rễ.
hình thành rễ phụ để thực hiện chức năng này.
chủ yếu hấp thụ nước qua lá.
cộng sinh với một loại nấm hình thành nấm rễ.
Do sự biến đổi khí hậu dẫn đến hiện tượng nước biển xâm nhập vào đất liền. Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng không ưa mặn không sống được trong đất có nồng độ muối cao?
Hàm lượng nước trong đất là quá thấp.
Thế năng của nước trong đất quá thấp.
Hàm lượng oxygen trong đất thấp là lông hút bị chết.
Hàm lượng ion khoáng Na+ và Cl- cao gây đầu độc tế bào.
Ở miền Bắc nước ta, về mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp đến mức rất hại thì mùa xuân (lúa non) thường bị chết rét. Nguyên nhân chủ yếu là vì
Nhiệt độ thấp làm tăng sinh chống rét, khiến nguồn dinh dưỡng bị cạn kiệt.
Nhiệt độ thấp làm tôn thương rễ, cây không hấp thụ được nước, cây héo chết.
Nhiệt độ thấp làm hệ sinh vật gây hại phát triển, làm cây chết.
Nhiệt độ thấp làm cây không quang hợp được, cây chết.
Cây Đước có khả năng thích nghi với môi trường có độ mặn cao nhờ vào bao nhiêu nguyên nhân cấu tạo đặc biệt?
(1) Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(2) Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+
(3) Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(4) Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
2 nguyên nhân
3 nguyên nhân
4 nguyên nhân
1 nguyên nhân
Nước và chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường là
con đường gian bào và con đường biểu bì.
con đường mạch gỗ và con đường mạch rây.
con đường tế bào chất và con đường biểu bì.
con đường gian bào và con đường tế bào chất.
Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?
Tế bào nội bì
Tế bào nhu mô vỏ
Đai Caspary
Khí khổng
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
Tế bào nội bì có đai caspary thấm nước nên nước vẫn chuyển qua được
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được
Tế bào nội bì có đai caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
Đai Caspari có vai trò
Vận chuyển nước và muối khoáng
Kiểm soát lượng nước và chất khoáng hấp thụ
Phân chia dòng nước và ion khoáng
Phân chia dòng nước và ion khoáng
Quan sát hình bên và cho biết con đường vận chuyển nước và chất khoáng (1) và (2).
(1) con đường gian bào và (2) con đường tế bào chất
(1) con đường tế bào chất và (2) con đường gian bào
(1) con đường mạch rây và (2) con đường mạch gỗ
(1) con đường mạch gỗ và (2) con đường mạch rây
Ở con đường gian bào, nước và chất khoáng di chuyển qua tế bào chất của các tế bào thông qua
mối nối giữa các tế bào.
cầu sinh chất.
màng sinh chất.
mạch rây.
Câu 56. Quan sát hình bên về quá trình vận chuyển nước và chất khoáng vào mạch gỗ của rễ. Phát biểu nào đúng?
A. I, II, III
B. II, III, IV
C. I, II, IV
D. I, III, IV
Mạch gỗ (xylem) của cây được cấu tạo từ
Các tế bào hình ống, đã chết và bị hóa gỗ (tẩm lignin)
Các tế bào hình ống, còn sống và bị hóa gỗ (tẩm lignin)
Các tế bào hình ống, đã chết và không bị hóa gỗ
Các tế bào hình ống, còn sống và không bị hóa gỗ
Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là
Biểu bì và nội bì
biểu bì và mạch ống
Quản bào và Mạch ống
biểu bì và lông hút
Mạch rây (phloem) được cấu tạo từ
tế bào ống rây và tế bào kèm.
quản bào và mạch ống.
quản bào và ống rây.
tế bào ống rây và mạch ống.
Mạch gỗ vận chuyển các chất theo mấy hướng?
1 hướng, rễ ⟶ lá.
2 hướng, rễ ⟶ lá.
1 hướng, lá ⟶ rễ.
đa hướng.
Mạch rây vận chuyển các chất theo mấy hướng?
1 hướng, rễ ⟶ lá.
2 hướng, rễ ⟶ lá.
1 hướng, lá ⟶ rễ.
đa hướng.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.
Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
Fructose.
Glucose.
Sucrose.
Ion khoáng.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Động lực của dòng mạch rây.
Lực đẩy do áp suất rễ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).
Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ.
Những lực nào sau đây là động lực của dòng mạch gỗ ?
Lực đẩy (do áp suất rễ)
Lực kéo của lá (do thoát hơi nước ở lá).
Lực di chuyển của các phân tử nước.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Ở một số loài cây thân gỗ lớn, lực đóng vai trò chủ yếu giúp vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên lá là?
Lực đẩy do áp suất rễ.
Sự chênh lệch áp gradient nồng độ.
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Vai trò của thoát hơi nước đối với dòng mạch gỗ là
tạo lực đẩy đầu dưới của dòng mạch gỗ.
tạo lực hút đầu trên của dòng mạch gỗ.
tạo lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
tạo lực liên kết giữa các phân tử nước và thành mạch gỗ.
Áp suất rễ là
lực hút nước từ đất vào tế bào lông hút.
áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
lực đẩy nước từ rễ lên thân.
áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút.
Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng
Rỉ nhựa và ứ giọt
Rỉ nhựa
Thoát hơi nước
Ứ giọt
Phát biểu nào dưới đây sai về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ, cây thân thảo và thấp.
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ứ giọt.
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây
Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở cây bụi, cây thân thảo vì
(1) Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(2) Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+
(3) Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(4) Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
2,4
2,3
1,2,3
2,3,4
Ở hiện tượng rỉ nhựa, những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do
Nhựa do rễ đẩy lên từ mạch gỗ của rễ.
Nước từ khoảng gian bào tràn ra.
Nước được rễ đẩy lên phần trên bị tràn ra.
Nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát.
Về thực chất, các giọt nhựa rỉ ra chứa
Toàn bộ là chất hữu cơ
Gồm nước, khoáng, amino acid, hormone
Toàn bộ là nước và muối khoáng
Toàn bộ là nước được rễ cây hút lên từ đất
Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây?
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
(1), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây trên cạn là
rễ.
thân.
lá.
cành.
Thoát hơi nước qua lá qua những con đường nào?
Qua khí khổng là chủ yếu và qua bề mặt lá là thứ yếu
Qua khí khổng là thứ yếu và qua bề mặt lá là chủ yếu
Qua lớp biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu
Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rây là thứ yếu
Lượng nước thoát qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào
Độ dày tầng cutin và lượng nước rễ hút vào.
Độ dày của tầng cutin và diện tích lá.
Lượng nước rễ hút vào và diện tích lá.
Số lượng chất diệp lục có trong lá.
Ở lá già, việc thoát hơi nước qua bề mặt lá diễn ra chậm vì lá già
A. có tầng cutin dày.
B. có tầng cutin mỏng
C. có thành tế bào dày
D. có ít khí khổng
Lượng nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào chủ yếu vào
số lượng khí khổng và lượng nước rễ hút vào
số lượng khí khổng và độ tuổi của lá.
số lượng khí khổng và sự đóng mở khí khổng.
số lượng nước rễ hấp thụ và sự đóng mở khí khổng.
Khí khổng được cấu tạo từ tế bào nào
4 tế bào mô giậu.
2 tế bào hình hạt đậu
2 tế bào mô giậu
4 tế bào
Khi tế bào trương nước thì
A. thành ngoài dãn nhiều hơn, khí khổng mở.
B. thành trong dãn nhiều hơn, khí khổng đóng.
C. thành trong và thành ngoài dãn như nhau, khí khổng mở.
D. thành trong và thành ngoài đều co lại, khí khổng đóng.
Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Cho bảng sau về sự phân bố khí khổng ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Hãy cho biết phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở cây một lá mầm, số lượng khí khổng ở mặt dưới ít hơn số lượng khí khổng ở mặt trên.
(2) Ở cây hai lá mầm, số lượng khí khổng mặt trên ít hơn số lượng khí khổng mặt dưới.
(3) Số lượng khí khổng ở mặt trên của cây hai lá mầm nhiều hơn cây một lá mầm.
(4) Tổng số lượng khí khổng trên một đơn vị diện tích của cây hai lá mầm nhiều hơn.
1, 2, 4
1, 2, 3
1, 3, 4
2, 3, 4
Một lá cây tươi được đem cân có khối lượng 0,15 g, sau 15 phút để lá thoát hơi nước thì khối lượng lá giảm mất 0,07 g. Xác định cường độ thoát hơi nước của lá cây trên. Biết diện tích lá 0,5 dm2.
0,009 g/dm2/giờ
0,64 g/dm2/giờ
0,56g/dm2/giờ
0,01 g/dm2/giờ
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng của thực vật để chống chịu với điều kiện bất lợi gây ra trạng thái mất cân bằng nước?
Lá biến thành gai.
Lá có lớp lông phủ trên bề mặt.
Khí khổng nằm sâu dưới biểu bì lá.
Tăng số khí khổng trên bề mặt lá.
Vai trò của nitrogen trong cơ thể thực vật là?
(1) Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
(2) Tham gia cấu tạo bào và cơ thể thực vật (protein, nucleic acid, diệp lục, ATP,...)
(3) Tham gia giữ cân bằng nước, đóng mở khí khổng.
(4) Tham gia điều tiết các quá trình sinh lí (enzyme, hormone,...)
1, 2, 3.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?
N2 và NO2-
NH4+ và NO3-
Nitrogen hữu cơ.
NH4+ và NO
Có bao nhiêu hoạt động nào sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ?
(1) Sự phóng điện trong khí quyển (sấm sét).
(2) Hoạt động cố định nitrogen khí quyển của các vi sinh vật.
(3) Hoạt động của các nhóm vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong xác sinh vật.
(4) Sự cung cấp nitrogen qua phân bón.
1.
2.
3.
4.
Yếu tố vật lí nào có thể chuyển nitrogen trong tự nhiên thành dạng nitrogen cây hấp thụ được?
Sấm sét.
Ánh sáng mặt trời.
Gió mạnh.
Nhiệt độ cao vào ban ngày.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là
Lá nhỏ, có màu lục đậm, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Nitrate là tên gọi của
NH₄⁺
NO₂⁻
NO₃⁻
N₂
Ammonium là tên gọi của
NH₄⁺
NO₂⁻
NO₃⁻
NH₃
Sự trao đổi nitrogen trong cây gồm hai quá trình là
nitrate hóa và ammonium hóa.
cố định nitrogen phân tử và khử nitrate.
nitrite hóa và ammonium hóa.
khử nitrate và đồng hóa ammonium
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ
NO3- ⭢ NO2-⭢ NH4+
NH4+⭢ NO2- ⭢ NO3-
NO3- ⭢ NO2- ⭢ NH4+
NH4+⭢ NO3- ⭢ NH3
Người ta hay trồng xen canh cây họ Đậu với cây trồng khác để tăng năng suất. Hãy giải thích vì sao?
A. Cây họ Đậu có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho các cây khác.
B. Cây họ Đậu có các vi khuẩn nốt sần giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.
C. Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất xua đuổi côn trùng, sâu bọ
D. Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng .
Cây chỉ sử dụng 2 – 5% lượng nước mà nó hấp thụ, còn lại đều được thoát ra dưới dạng hơi. Macximop, một nhà sinh vật học người Nga từng phát biểu rằng “Thoát hơi nước là một tai họa tất yếu của cây” . Hãy giải thích ý nghĩa của câu nói trên.
(a)
