wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Học sinh để luôn thông minh :)))))))

Total questions: 91

Worksheet time: 3hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng ở thực vật là

a)

Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường

b)

Sự thay đổi hình dạng của thực vật gây ra bởi các kích thích từ môi trường

c)

Sự thay đổi xu hướng phát triển của thực vật gây ra bởi các kích thích từ môi trường

d)

Sự vận động của thực vật đối với các kích thích từ môi trường

2.

Hai loại hướng động chính là

a)

Hướng động dương (Sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (Sinh trưởng về trọng lực)

b)

Hướng động dương (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)

c)

Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

d)

Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới đất)

3.

Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

a)

Hướng sáng

b)

Hướng đất

c)

Hướng nước

d)

Hướng tiếp xúc

4.

Các kiểu hướng động dương của rễ là:

a)

Hướng đất, hướng nước, hướng sáng

b)

Hướng đất, hướng sáng, huớng hoá

c)

Hướng đất, hướng nước, huớng hoá

d)

Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá

5.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

d)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

6.

Cảm ứng thường diễn ra ……..(1)…….. và ……..(2)…….. nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.

Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

(1) nhanh, (2) dễ

b)

(1) chậm, (2) dễ

c)

(1) chậm, (2) khó

d)

(1) nhanh, (2) khó

7.

Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là:

a)

Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

b)

Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

c)

Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

d)

Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

8.

Ứng động (Vận động cảm ứng) là:

a)

Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích

b)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng

c)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

d)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định

9.

Ứng động sinh trưởng là gì?

a)

Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng

b)

Là sự vận động khi có tác nhân kích thích

c)

Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan có cấu trúc hình dẹt gây nên

d)

Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích

10.

Hãy sắp xếp các ý sau theo trình tự của cơ chế hướng động.

(1) Hàm lượng auxin của hai phía đối diện nhau (so với hướng kích thích) thay đổi.

(2) Bộ phận đáp ứng uốn cong.

(3) Tốc độ dãn dài không đồng đều giữa các tế bào ở hai phía.

(4) Tác nhân kích thích tác động theo một hướng xác định lên các thụ thể của bộ phận tiếp nhận kích thích.

(5) Các thông tin được truyền đến bộ phận đáp ứng.

a)

(4), (5), (1), (3), (2)

b)

(5), (4), (1), (3), (2)

c)

(4), (5), (3), (1), (2)

d)

(5), (4), (3), (1), (2)

11.

Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trưởng nào?

a)

Là phản ứng sinh trưởng quang ứng động.

b)

Là phản ứng sinh trưởng hoá ứng động

c)

Là phản ứng sinh trưởng ứng động sức trương

d)

Là phản ứng sinh trưởng ứng động tiếp xúc

12.

Cử động bắt mồi của thực vật có cơ chế tương tự với vận động nào sau đây của cây?

a)

Xếp lá của cây trinh nữ khi có sự va chạm

b)

Xòe lá của cây trinh nữ, cây họ đậu vào sáng sớm, khi mặt trời lên

c)

Xếp lá của cây họ đậu vào chiều tối 

d)

Các ý kiến đưa ra đều sai

13.

Đâu là nhận định SAI về cảm ứng ở thực vật?

a)

Có 2 hình thức cảm ứng ở thực vật

b)

Hướng động là sự vận động theo hướng của tác nhân kích thích từ một phía

c)

Trong ứng động, thực vật phản ứng lại với tác nhân kích thích từ một phía

d)

Có nhiều ứng dụng trong thực tế nhờ vào tính cảm ứng ở thực vật.với tác nhân không liên quan đến phân chia tế bào

14.

Cơ chế chung của ứng động sinh trưởng là:

a)

Sự thay đổi theo chu kỳ của đồng hồ sinh học

b)

Tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích theo hướng xác định

c)

Tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích không định hướng

d)

Sự thay đổi xuất hiện khi tiếp xúc vào cơ thể thực vật

15.

Ý nào không đúng đối với cảm ứng ở động vật đơn bào?

a)

Co rút chất nguyên sinh

b)

Chuyển động cả cơ thể

c)

Thông qua phản xạ

d)

Tiêu tốn năng lượng

16.

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở:

a)

Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.​

b)

Động vật có xương sống.

c)

Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.

d)

ruột khoang, chân khớp.

17.

Chú thích nào cho hình trên là đúng?

a)

1 – chùy xinap, 2 – khe xinap, 3 – màng trước xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

b)

1 – chùy xinap, 2 – màng trước xinap, 3 – màng sau, 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

c)

1 – chùy xinap, 2 – màng trước xinap, 3 – khe xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

d)

1 – màng trước xinap, 2 – chùy xinap, 3 – khe xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

18.

Ý nào không dúng đối với phản xạ?

a)

Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

b)

Phản xạ thực hiện nhờ cung phản xạ

c)

Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

d)

Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

19.

Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

a)

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.

b)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.

c)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.

d)

Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.

20.

Khứu giác có vai trò:

a)

giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.

b)

gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.

c)

giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.

21.

Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:

a)

Phản xạ

b)

Cảm ứng

c)

Dẫn truyền

d)

Đáp ứng xung thần kinh

22.

Thụ thể cảm giác có chức năng:

a)

tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.

b)

tiếp nhận và chuyển đổi các kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.

c)

tiếp nhận và chuyển đổi các dạng năng lượng của kích thích thành điện thế thụ thể, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.

d)

tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.

23.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do:

a)

một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

b)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

c)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển​.

d)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.

24.

Trường hợp nào sau đây là phản xạ không có điều kiện?

a)

nghe tiếng gọi “chít chít”, gà chạy tới.​

b)

nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.

c)

nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh gà mẹ.​

d)

hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.

25.

Hệ thần kinh ống được cấu tạo từ hai phần rõ rệt là

a)

Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên

b)

Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

c)

Não và thần kinh ngoại biên

d)

Não và tuỷ sống

26.

Qua trình truyền tin qua xynapse diễn ra theo trật tự

a)

Khe xynapse → màng trước xynapse → chùy xynapse → màng sau xynapse

b)

Chùy xynapse → màng trước xynapse → khe xynapse → màng sau xynapse

c)

Màng sau xynapse → khe xynapse → chùy xynapse → màng trước xynapse

d)

Màng trước xynapse → chùy xynapse → khe xynapse → màng sau xynapse

27.

Nguồn gốc của phản xạ không điều kiện?

a)

Do huấn luyện mà có​​​

b)

Do tập tính xã hội

c)

Do mẹ dạy con

d)

Do bẩm sinh

28.

Nguồn gốc của phản xạ có điều kiện?

a)

Hình thành trong quá trình sống​

b)

Bẩm sinh​

c)

Do gene mã hóa quy định

d)

Do con người

29.

Một số bệnh liên quan đến hệ thần kinh?

a)

U phổi, viêm họng,…

b)

Parkinson, Alzheimer;…

c)

Tim mạch, xơ vữa động mạch,….​

d)

Máu trắng, hồng cầu lưỡi liềm,….

30.

Đâu là đường đi của ánh sáng khi khúc xạ từ vật vào mắt?

a)

Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào que và nón.

b)

Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, cuối cùng đến tế bào que và nón.

c)

Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào que, tế bào nón, cuối cùng đến tế bào hạch và lưỡng cực.

d)

Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào que, tế bào nón, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào hạch và lưỡng cực.

31.

Tập tính động vật là

a)

phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

b)

chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

phản ứng nhận các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

chuỗi phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích từ môi trường, đảm bảo động vật thích ứng và tồn tại.

32.

Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:

a)

bẩm sinh, học được, hỗn hợp.

b)

bẩm sinh, học được, học ngầm.

c)

bẩm sinh, hỗn hợp, vị tha.

d)

học được, hỗn hợp, học khôn.

33.

Chất hóa học được tiết ra từ cơ thể động vật, chất này đóng vai trò tín hiệu giúp các cá thể cùng loài có thể nhận biết và giao tiếp với nhau được gọi là

a)

Phytohoocmon

b)

Dịch tiêu hoá

c)

Enzim

d)

Pheromone

34.

Kiểu học tập đơn giản nhất ở động vật là

a)

Học nhận biết không gian

b)

Điều kiện hoá đáp ứng

c)

Quen nhờn

d)

In vết

35.

In vết là hình thức học tập mà con vật

a)

sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.

b)

mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.

c)

mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.

d)

mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau.

36.

Để tăng khả năng thích ứng với môi trường động vật học cách nhận biết không gian, nhờ đó hình thành năng lực trí nhớ về cấu trúc không gian, khả năng hình thành các vật thể trong không gian của môi trường sống. Đây là kiểu hình thức học tập nào?

a)

Học nhận biết không gian.

b)

Điều kiện hóa đáp ứng.

c)

Nhận thức và giải quyết vấn đề.

d)

Học qua hoạt động giao tiếp.

37.

Một ví dụ KHÔNG thuộc về tập tính bẩm sinh:

a)

Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới  

b)

Tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ

c)

Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi

d)

Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất

38.

Tập tính học được là:

a)

Sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ

b)

Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

c)

Không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa

d)

Luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh

39.

Phát biểu sai khi nói về đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

a)

Sinh ra đã có

b)

Di truyền từ bố mẹ

c)

Đặc trưng cho cá thể

d)

Đặc trưng cho loài

40.

Đặc điểm nào không thuộc tập tính học được?

a)

Được hình thành trong đời sống cá thể.

b)

Được di truyền từ bố mẹ.

c)

Không được di truyền từ bố mẹ.

d)

Mang tính cá thể

41.

Giả sử lần đầu tiên bất ngờ thấy ánh chớp lóe sáng, động vật chạy tìm nơi trú ẩn. Sau nhiều lần không thấy nguy hiểm gì, động vật không còn hoảng hốt tìm nơi trú ẩn nữa. Đây là kiểu hình thức học tập nào?

a)

Quen nhờn

b)

In vết

c)

Điều kiện hoá đáp ứng

d)

Điều kiện hoá hành động

42.

Đàn ngỗng con mới nở chạy theo mẹ. Đây là kiểu hình thức học tập nào?

a)

Quen nhờn

b)

In vết

c)

Điều kiện hoá đáp ứng

d)

Điều kiện hoá hành động

43.

Chó tiết nước bọt khi nghe thấy tiếng kẻng. Đây là kiểu hình thức học tập nào?

a)

Quen nhờn

b)

In vết

c)

Điều kiện hoá đáp ứng

d)

Điều kiện hoá hành động

44.

Chuột bất ngờ đạp phải “ cần gạt’’ và có được thức ăn. Sau nhiều lần như vậy chuột đã học được: đói thì đạp cần gạt để “ giải quyết cơn đói bụng’’. Đây là kiểu hình thức học tập nào?

a)

Quen nhờn

b)

In vết

c)

Điều kiện hoá hành động

d)

Điều kiện hoá đáp ứng

45.

Tập tính rình mồi, vồ mồi và rượt đuổi con mồi của hổ và báo thuộc dạng tập tính nào?

a)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ

b)

Tập tính sinh sản

c)

Tập tính kiếm ăn

d)

Tập tính di cư

46.

Đến mùa sinh sản, chim đực của một số loài chim thường nhảy múa, khoe mẽ để quyến rũ chim cái và sau đó được giao phối với chim cái. Tập tính này thuộc dạng tập tính nào?

a)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ

b)

Tập tính sinh sản

c)

Tập tính kiếm ăn

d)

Tập tính di cư

47.

Nhiều động vật thuộc lớp thú tiết chất từ tuyến thơm hoặc nước tiểu .... để cảnh báo“vùng đã có chủ’’. Tập tính này thuộc dạng tập tính nào?

a)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ

b)

Tập tính sinh sản

c)

Tập tính kiếm ăn

d)

Tập tính di cư

48.

Tập tính vị tha thuộc dạng tập tính nào?

a)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ

b)

Tập tính sinh sản

c)

Tập tính kiếm ăn

d)

Tập tính xã hội

49.

Khi đến một nơi ở mới, động vật thăm dò đường đi và hình thành những nhận thức về môi trường xung quanh, nhờ đó chúng biết con đường nào nhanh nhất để lẫn trốn kẻ thù hoạc kiếm thức ăn. Đây là kiểu hình thức học tập nào?

a)

Học nhận biết không gian

b)

Điều kiện hoá đáp ứng

c)

Nhận thức và giải quyết vấn đề

d)

Điều kiện hoá hành động

50.

Sự phân chia thứ bậc trong đàn thuộc dạng tập tính nào?

a)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ

b)

Tập tính xã hội

c)

Tập tính kiếm ăn

d)

Tập tính di cư

51.

Học sinh đi học đúng giờ là loại tập tính

a)

Bẩm sinh

b)

Hỗn hợp

c)

Học được

d)

Bắt buộc

52.

Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính

a)

Học được

b)

Bẩm sinh

c)

Hỗn hợp

d)

Vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp

53.

Người đi xe máy trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính

a)

Học được

b)

Bẩm sinh

c)

Hỗn hợp

d)

Vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp

54.

Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. đây là 1 ví dụ về hình thức học tập

a)

Quen nhờn

b)

Điều kiện hoá đáp ứng

c)

Học liên hệ

d)

Điều kiện hoá hành động

55.

Nếu thả 1 hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập

a)

In vết

b)

Quen nhờn

c)

Học ngầm

d)

Nhận thức và giải quyết vấn đề

56.

Hổ, báo bò sát đất đến gần con mồi rồi rượt đuổi cắn vào cổ con mồi là tập tính

a)

Kiếm ăn

b)

Bảo vệ lãnh thổ

c)

Sinh sản

d)

Di cư

57.

Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính

a)

Kiếm ăn

b)

Sinh sản

c)

Di cư

d)

Bảo vệ lãnh thổ

58.

Đến mùa sinh sản, Công đực thường nhảy múa và khoe mẽ bộ lông là tập tính

a)

Kiếm ăn

b)

Bảo vệ lãnh thổ

c)

Sinh sản

d)

Di cư

59.

Chim Hồng hạc thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính

a)

Kiếm ăn

b)

Sinh sản

c)

Di cư

d)

Bảo vệ lãnh thổ

60.

Trong 1 đàn gà có 1 con có thể mổ bất kì con nào trong đàn là tập tính

a)

Thứ bậc

b)

Bảo vệ lãnh thổ

c)

Vị tha

d)

Di cư

61.

Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính

a)

Thứ bậc

b)

Bảo vệ lãnh thổ

c)

Vị tha

d)

Di cư

62.

Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính

a)

Bảo vệ lãnh thổ

b)

Sinh sản

c)

Xã hội

d)

Kiếm ăn

63.

Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính

a)

Bảo vệ lãnh thổ

b)

Sinh sản

c)

Di cư

d)

Xã hội

64.

Chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính

a)

Bảo vệ lãnh thổ

b)

Sinh sản

c)

Di cư

d)

Xã hội

65.

Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính

a)

Bảo vệ lãnh thổ

b)

Sinh sản

c)

Di cư

d)

Xã hội

66.

Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính

a)

Sinh sản

b)

Bảo vệ lãnh thổ

c)

Di cư

d)

Xã hội

67.

Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì:

a)

số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn

b)

sống trong môi trường đơn giản

c)

không có thời gian để học tập

d)

khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron.

68.

Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

a)

Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao

b)

Vì sống trong môi trường phức tạp

c)

Vì có nhiều thời gian để học tập

d)

Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron

69.

Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

a)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy

b)

Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy

c)

Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản

d)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản

70.

Ví dụ nào thuộc tập tính bẩm sinh?

a)

Chó vẫy đuôi mừng rối rít khi chủ về nhà.

b)

Chim đưa thư mang thư đến nơi nhận.

c)

Mèo biết tính toán.

d)

Chó con bú mẹ khi mới sinh.

71.

Ví dụ nào thuộc tập tính học được?

a)

Chim đưa thư mang thư đến nơi nhận.  

b)

Tò vò xây tổ để đẻ trứng.

c)

Chim di cư theo đàn.  

d)

Chim mẹ bảo vệ và chăm sóc con non khi nở.

72.

Sinh trưởng là gì?

a)

Quá trình tăng kích thước và tuổi của sinh vật

b)

Quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể

c)

Quá trình tăng trọng lượng và tuổi tác của sinh vật

d)

Quá trình tăng chiều cao và tuổi tác của sinh vật

73.

Vòng đời là gì?

a)

Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi

b)

Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới, già rồi chết đi

c)

Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới

d)

Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra và chết đi

74.

Phát triển là gì?

a)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài của cá thể, gồm thay đổi chiều cao và cân nặng

b)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài cơ thể của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý

c)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm chiều cao, cân nặng

d)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý

75.

Trình tự các giai đoạn trong vòng đời của bướm lần lượt là

a)

trứng → sâu bướm → kén → bướm trưởng thành.

b)

trứng → kén → sâu bướm → bướm trưởng thành.

c)

sâu bướm → kén → bướm trưởng thành → trứng.

d)

kén → sâu bướm → bướm trưởng thành → trứng.

76.

Tuổi thọ của sinh vật là?

a)

Thời gian tán tỉnh bạn tình của sinh vật

b)

Thời gian sinh con của sinh vật

c)

Thời gian mà sinh vật chết

d)

Thời gian sống của sinh vật

77.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến tuổi thọ của sinh vật? 1. Di truyền 2. Chế độ ăn 3. Lối sống lành mạnh

a)

1,2

b)

1,2,3

c)

2,3

d)

1,3

78.

Cho các dấu hiệu sau:

1. Con bò tăng khối lượng từ 50 kg đến 100 kg

2. Con gà trống mọc mào

3. Con gà mái đẻ trứng

4. Con rắn tăng chiều dài cơ thể thêm 20 cm

Số dấu hiệu biểu hiện sự sinh trưởng của động vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Một cây vừa mới được trồng xuống đất, thì đâu là dấu hiệu của sự phát triển?

a)

Cây chết khô dần    

b)

Cây ra rễ, ra lá, ra hoa

c)

Lá cây bắt đầu rụng

d)

Rễ cây bắt đầu thối dần

80.

Sinh trưởng ở thực vật là quá trình: 

a)

tăng chiều dài cơ thể

b)

tăng về chiều ngang cơ thể

c)

tăng về khối lượng cơ thể

d)

Tăng về khối lượng và kích thước cơ thể

81.

Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật

b)

Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên

c)

Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín

d)

Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm

82.

Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?

a)

Cơ thể thực vật ra hoa

b)

Cơ thể thực vật tạo hạt

c)

Cơ thể thực vật tăng kích thước

d)

Cơ thể thực vật rụng lá, hoa

83.

Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là

a)

làm tăng kích thước chiều dài của cây

b)

diễn ra hoạt động của tầng sinh bần

c)

diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm

d)

diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh

84.

Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?

a)

Mô phân sinh bên

b)

Mô phân sinh đỉnh cây

c)

Mô phân sinh lóng

d)

Mô phân sinh đỉnh rễ

85.

Nhiệt độ tối ưu với sinh trưởng và phát triển thực vật thường ở khoảng nào với cây nhiệt đới?

a)

10-15

b)

15-20

c)

20-30

d)

10-20

86.

Ý nào dưới đây KHÔNG đúng

a)

Nhiệt độ quá cao hay quá thấp tác động trong thời gian ngắn ức chế sự sinh trưởng của thực vật giảm khả năng thụ phấn, thụ tinh

b)

Nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ thấp tác động trong thời quan ngắn có thể khởi động sự ra hoa

c)

Nhiệt độ tối ưu với sinh trưởng và phát triển thực vật thường ở khoảng 20 – 30 độ với cây nhiệt đới

d)

Nhiệt độ tối ưu với sinh trưởng và phát triển thực vật thường ở khoảng 15 – 20 độ với cây ôn đới

87.

Hormone thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra

a)

Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây

b)

Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây

c)

có tác dụng kháng bệnh cho cây

d)

chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây

88.

Khi nói về vai trò điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Sự phân hóa giới tính của hoa liên quan đến hàm lượng hoocmon trong cây

b)

Ở cây non nhiều rễ phụ thì đa phần sẽ phát triển thành cây đực

c)

Cây có rễ nhiều lá, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực và hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng

d)

Cây có nhiều rễ và ít lá, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực bằng hoa cái, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng

 

89.

Các yếu tố nào dưới đây KHÔNG phải yếu tố của ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật

a)

Cường độ chiếu sáng

b)

Thành phần quang phổ

c)

Thời gian chiếu sáng

d)

Màu sắc

90.

Các nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật

a)

Tuổi của cây

b)

Tương quan hormone

c)

Ánh sáng

d)

Nhiệt độ

91.

Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

a)

Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao

b)

Vì sống trong môi trường phức tạp

c)

Vì có nhiều thời gian để học tập

d)

Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron