Font size
WorksheetsBÀI 19. HTTH TỔNG HỢP 1
Total questions: 86
Worksheet time: 49mins
Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành
cá thể mới.
loài mới.
quần thể mới.
kiểu hình mới.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là
tế bào.
quần thể.
cá thể.
bào quan.
Theo quan điểm hiện đại, tiến hoá nhỏ là quá trình ... (1)... tần số allele và ...(2)... tần số kiểu gene qua các thế hệ của quần thể. Các từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
thay đổi, thay đổi.
không thay đổi, không thay đổi.
không thay đổi, thay đổi.
thay đổi, không thay đổi.
Trong tiến hóa nhỏ, vốn gene của quần thể bị thay đổi do
tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
các nhân tố tiến hóa.
sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene.
sự biến đổi đồng loạt kiểu hình của các cá thể.
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?
Mọi biến dị thường biến ở cá thể đều trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Biến dị xuất hiện ở mỗi cá thể đều trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Chỉ có các biến dị trên cá thể được di truyền qua các thế hệ mới là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Biến dị di truyền và thường biến ở cá thể được di truyền qua các thế hệ mới là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gene của quần thể qua thời gian.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tuơng đối ngắn, phạm vi tuơng đối hẹp.
Theo quan điểm hiện đại, quần thể đuợc xem là đơn vị tiến hoá cơ sở vì
có cấu trúc di truyền luôn ổn định, đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
là đơn vị tồn tại và sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
là đơn vị tồn tại và sinh sản của loài trong tụ nhiên, có hệ gene kín và cấu trúc di truyền ổn định qua các thế hệ
là đơn vị tồn tại và sinh sản của loài trong tự nhiên, có khả năng biến đổi vốn gene duới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Nhân tố tiến hóa là nhân tố
trực tiếp biến đổi vốn gene của quần thể.
tham gia vào hình thành loài.
gián tiếp phân hóa các kiểu gene.
trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.
Theo quan điểm hiện đại, các nhân tố tiến hóa bao gồm
phiêu bạt di truyền, dòng gene, cách 11 địa lí và đột biến.
dòng gene, giao phối không ngẫu nhiên và chọn lọc tụ nhiên.
chọn lọc tụ nhiên, phiêu bạt di truyền, dòng gene, đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tụ nhiên, phiêu bạt di truyền, đột biến, giao phối ngẫu nhiên và dòng gene
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là
đột biến gene.
biến dị tổ hợp.
thường biến.
đột biến NST.
Mức độ có lợi hay có hại của gene đột biến phụ thuộc vào
tần số phát sinh đột biến.
số lượng cá thể trong quần thể.
tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
môi trường sống và tổ hợp gene.
Đột biến chịu tác dụng của chọn lọc tự nhiên khi
đó là đột biến trung tính.
biểu hiện ra kiểu hình cơ thể.
các đột biến đó liên quan đến NST giới tính.
biểu hiện ra kiểu hình khác thế hệ bố mẹ.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Đột biến gene làm giảm đa dạng di truyền cho quần thể.
Phần lớn đột biến gene là trội và không gây hại cho sinh vật.
Không phải lúc nào đột biến gene cũng làm xuất hiện các allele mới.
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
các allele mói, làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
các allele mới, làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách chậm chạp.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa
Làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể
Tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Khi nói về đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao.
Phần lớn đột biến là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.
Giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi tùy vào tổ hợp gen.
Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
So với đột biến NST thì đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì
allele đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tố hợp gene và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gene đột biến qua các thế hệ.
các allele đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gene do đó tần số của gene lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
đột biến gene phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
đa số đột biến gene là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
Quần thể A và quần thể B thuộc cùng 1 loài động vật; một số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp nhập vào quần thể B, mang theo các allele mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng này được gọi là
giao phối ngẫu nhiên.
dòng gene.
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Làm thay đổi vốn gene của quần thể một cách chậm chạp.
Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.
Làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp và làm giảm kiểu gene dị hợp của quần thể.
Có thể làm tăng đa dạng di truyền quần thể nhận.
Điều gì có thể làm giàu vốn gene của quần thể giao phối?
Sự giao phối có chọn lọc hoặc giao phối giữa các cá thể cùng huyết thống.
Sự xâm nhập của các cá thể mới mang theo các allele lạ vào quần thể.
Quần thể bị giảm kích thước nghiêm trọng do thiên tai.
Chọn lọc tự nhiên loại bỏ các cá thể mang những kiểu hình có hại.
Dòng gene
tạo ra allele mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần phần kiểu gene của quần thể.
làm giảm bớt sự phân hóa kiểu gene giữa các quần thể khác nhau trong cùng một loài.
không phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số lượng cá thể đi vào và đi ra khởi quần thể.
Hiên tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố ngẫu nhiên như động đất, sự phun trào của núi lửa, lũ lụt, hạn hán hay do săn bắt và khai thác quá mức của con người được gọi là
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
hiệu ứng sáng lập.
hiệu ứng cổ chai.
Hiện tượng một nhóm nhỏ các cá thể tách khỏi quần thể lớn ban đầu, di cư và thiết lập một quần thể ở vị trí phân bố mới được gọi là
dòng gene.
hiệu ứng cổ chai.
hiệu ứng sáng lập.
chọn lọc tự nhiên.
Một đàn dê núi đang gặm cỏ dưới thung lũng, chỉ còn lại một số con ốm nằm lại ở lưng chùng núi, bỗng lũ quét tràn về cuốn trôi tất cả những con dưới thung lũng chỉ còn lại những con ở lung chừng núi. Những con sống sót về sau sinh sản tạo nên 1 quần thể mới có thành phần kiểu gene khác hoàn toàn quần thể ban đầu. Ví dụ trên mô phỏng vai trò của
phiêu bạt di truyền.
chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
quá trình giao phối.
Khí hậu lạnh trong thời kì băng hà khoảng 10000 - 12000 năm trước đây đã làm cho phần lớn cá thể báo săn (Acinonyx jubatus) bị chết; hiện tại báo săn có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng. Đây là ví dụ về
chọn lọc tự nhiên.
hiệu ứng cổ chai.
hiệu ứng sáng lập.
quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật một cách đột ngột?
Giao phối không ngẫu nhiên
Phiêu bạt di truyền
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm cho một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Phiêu bạt di truyền
Chọn lọc tự nhiên
Hai trường hợp phổ biến nào sau đây dẫn tới phiêu phạt di truyền trong tự nhiên?
Hiệu ứng cổ chai và hiệu úng sáng lập.
Dòng gene và hiệu ứng cổ chai.
Hiệu ứng sáng lập và dòng gene.
Đột biến gene và dòng gene.
Nhân tố gây nên sụ thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
phiêu bạt di truyền.
giao phối không ngẫu nhiên.
giao phối ngẫu nhiên.
đột biến.
Quần thể sau khi chịu tác động của hiệu ứng cổ chai có đặc điểm nào sau đây?
Độ đa dạng di truyền cao quần thể ban đầu.
Tần số allele và thành phần kiểu gene không thay đổi so với quần thể ban đầu.
Cấu trúc di truyền khác so với quần thể ban đầu.
Khả năng thích nghi với môi trường cao hon so với quần thể ban đầu.
Khi nói về tác động của hiệu ứng cổ chai đến quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể mới sau hiệu úng cổ chai có cấu trúc di truyền không có sự khác biệt so với cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu.
Sự sống sót hoặc chết của các cá thể của quần thể hên quan đến khả năng sinh sản và thích nghi với môi trường sống.
Quần thể mới sau hiệu ứng cổ chai có độ đa dạng di truyền và khả năng thích nghi cao hơn so với quần thể ban đầu.
Hiệu ứng cổ chai làm số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố ngẫu nhiên động đất, sự phun trào núi lửa, lũ lụt, hạn hán hay do săn bắt và khai thác quá mức.
Giả sử tần số tương đối của các allele ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.
Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi allele A thành allele a.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như bảng bên. Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F2 là
Giao phối không ngẫu nhiên
Phiêu bạt di truyền
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Phát biểu nào sau đây là đúng về phiêu bạt di truyền đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
Phiêu bạt di truyền luôn làm tăng vốn gene của quần thể.
Phiêu bạt di truyền luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
Phiêu bạt di truyền luôn đào thải hết các allele trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.
Phiêu bạt di truyền là hiện tượng
tần số tương đối của các allele trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột, khác xa với tần số của các allele đó ở quần thể gốc do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
tần số tương đối của kiểu gene trong quần thể biến đổi khác xa với tần số tương đối của kiểu gene ở quần thể gốc do tác động của đột biến gene.
biến dị đột biến phát tán trong quần thể và tạo ra vô số những biến dị tổ hợp.
những quần thể có kiểu gene kém thích nghi bị thay thế bởi nhũng quần thể có kiểu gene thích nghi hơn.
Cho các giai đoạn sau đây:
I. Hàng loạt các cá thể trong quần thể bl tử vống làm cho kích thước của quần thể giảm mạnh.
II. Sự biến động đột ngột của môi trường như động đất, lũ lụt, hỏa hoạn.
III. Quần thể thế hệ mới được thành lập từ các cá thể còn sống sót có cấu trúc di truyền khác so với quần thể ban đầu.T
rật tự đúng các giai đoạn mô tả cho tác động của hiệu ứng cổ chai trong quá trình tiến hóa nhỏ là
I →II → III.
II →III → I.
II →I → III
III →I → II.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
Giao phối gần
Dòng gene
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là
giao phối.
đột biến.
các cơ chế cách li.
chọn lọc tự nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hoá là
giao phối ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
Fl: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến gene
Quá trình giao phối không ngẫu nhiên đuợc xem là nhân tố tiến hóa vì
tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
làm thay đổi tần số tương đối của các allele trong quần thể.
làm thay đổi tần số các kiểu gene trong quần thể.
tạo ra những tổ hợp gene thích nghi.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
làm thay đổi tần số allele nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
làm xuất hiện những allele mới trong quần thể.
chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định.
Ở một quần thể sinh vật, sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gene vẫn được duy trì không đổi là 0,36AABB : 0,48AAbb : 0,16aabb. Nhận xét nào sau đây là đúng về quần thể này?
Quần thể này có sự gia tăng tính đa hình về kiểu gene và kiểu hình qua các thế hệ.
Quần thể này là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính.
Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên và đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Quần thể này đang chịu sự tác động của phiêu bạt di truyền.
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
quy định chiều huớng tiến hoá.
làm thay đổi tần số các allele trong quần thể.
tạo các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Một trong những vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hoá là
phân hoá khả năng sinh sản của nhũng kiểu gene khác nhau trong quần thể.
tạo allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
tăng cuờng sự phân hoá kiểu gene trong quần thể bị chia cắt.
phát tán các đột biến trong quần thể.
Giao phối tự do (giao phối ngẫu nhiên) không được xem là nhân tố tiến hoá vì
không làm thay đổi tần số tưong đối allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
giúp phát tán đột biến trong quần thể.
làm trung hoà tính có hại của đột biến, giúp các allele lặn có hại được tồn tại trong quần thể.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định là
cách li.
đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
giao phối.
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
Nhiễm sắc thể.
kiểu gene.
allele.
kiểu hình.
Tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải một loại allele khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
thể đồng hợp.
allele lặn.
allele trội.
thể dị hợp.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá?
Phiêu bạt di truyền
Chọn lọc tự nhiên
Dòng gene
Đột biến
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
phân tử và tế bào.
quần xã và hệ sinh thái.
quần thể và quần xã.
cá thể và quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một chiều huớng nhất định?
Đột biến
Phiêu bạt di truyền
Dòng gene
Chọn lọc tụ nhiên
Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể là mặt chủ yếu của
quá trình đột biến.
quá trình chọn lọc tự nhiên.
các cơ chế cách li.
quá trình giao phối.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể.
chống lại allele lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể.
không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì duới tác động của chọn lọc tụ nhiên sẽ làm cho
tần số allele trội ngày càng tăng, tần số allele lặn ngày càng giảm.
tần số allele trội và tần số allele lặn đều giảm dần qua các thế hệ.
tần số allele trội và tần số allele lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ.
tần số allele trội ngày càng giảm, tan so allele lặn ngày càng tăng.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
sự phát triển và sinh sản của những kiểu gene thích nghi hơn.
phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những b
Trong tiến hoá, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
Chọn lọc tự nhiên quy đinh chiều hướng, tốc độ, nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm tăng cường sự phân hoá kiểu gene trong quần thể gốc.
Chọn lọc tự nhiên diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại, kết luận nào sau đây không đúng?
chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi.
Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí được chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị theo một hướng.
chọn lọc tự nhiên tác động đào thải allele trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gene nhanh hơn so với đào thải gene lặn.
chọn lọc tự nhiên trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi mà không trực tiếp loại bỏ kiểu gene.
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1. F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1. F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1. F3: 0,30AA + 0,15Aa + O,55aa = 1. F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gene là 0,4225BB + 0,4550Bb + 0,1225bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gene dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gene đồng hợp thì
allele lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
tần số allele trội và tần số allele lặn có xu hướng bằng nhau.
tần số allele trội và tần số allele lặn có xu hướng không thay đổi.
allele trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và dòng gene là
không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
luôn làm tăng tần số kiểu gene dị hợp trong quần thể.
có thể làm xuất hiện các kiểu gene mới trong quần thể.
làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền đều có vai trò
có thể làm xuất hiện allele mói làm phong phú vốn gene của quần thể.
làm thay đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
làm cho một gene nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
quy định chiều hướng tiến hoá.
Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật?
Giao phối không ngẫu nhiên và dòng gene
Đột biến và chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tụ- nhiên và phiêu bạt di truyề
Đột biến và dòng gene
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền đều có vai trò
làm phong phú vốn gene của quần thể.
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
định hướng quá trình tiến hóa.
tạo ra các kiểu gene quy định các kiểu hình thích nghi.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền có chung đặc điểm nào sau đây?
Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một chiều hưóng nhất định.
Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Nếu một allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là cơ sở hình thành nên loài mới.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có dòng gene.
Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến di tổ hợp.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như bảng bên. Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến gene và giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
Phiêu bạt di truyền và giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến gene và chọn lọc tự nhiên.
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
quá trình đột biến làm cho một gene thành nhiều allele, còn quá trình giao phối làm thay đổi các allele đó thành các allele khác.
quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu so cấp, còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
quá trình đột biến tạo ra các đột biến có hại, còn quá trình giao phối sẽ làm cho đột biến đó trở thành có lợi.
quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số allele, còn quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.
Cho các nhân tố chi phối đến quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và vai trò tưong ứng của chúng trong bảng bên. Trong các tổ hợp ghép sau đây, tổ hợp ghép đúng là
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
1-a, 2-b, 3-c.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong một quần thể, chọn lọc tụ nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật.
Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra chọn lọc tự nhiên.
Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì quá trình hình thành đặc điểm thích nghi càn
chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy đinh chiều hướng tiến hóa của sinh giới.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu nào sau đây?
Đột biến, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.
Đột biến, giao phối và các cơ chế cách li.
Giao phối, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi thì quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính.
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính.
Theo quan niệm hiện đại, loài hươu cao cổ có cổ dài, chân cao là do
hươu cổ ngắn, chân thấp vươn cổ, kiễng chân để ăn lá trên cao qua nhiều thế hệ.
các biến dị di truyền xuất hiện ngẫu nhiên được chọn lọc tự nhiên củng cố.
các đột biến trung tính được chọn lọc tự nhiên củng cố một cách ngẫu nhiên.
các biến dị được chọn lọc tự nhiên tạo ra và tích luỹ qua các thế hệ.
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện buớm sâu đo bạch dương màu đen (Biston betuỉarià) ờ vùng Manchester (Anh) vào những năm cuối thế kỉ XIX, nửa đầu thế kỉ XX là đúng?
Tất cả bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gene, khi cây bạch dương có màu trắng thì bướm có màu trắng, khi cây có màu đen thi bướm có màu đen.
Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộm đen.
Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương.
Câu 78: Để tìm hiểu hiện tuợng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT
liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.
là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.
Câu 79: Trong môi trưòng không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hon dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao. Kết luận có thể được rút ra là
đột biến gene kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trưòng có DDT.
đột biến gene kháng thuốc DDT là trung tính cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có DDT.
đột biến gene kháng thuốc DDT là không có lợi cho thể đột biến ưong điều kiện môi trường có DDT.
đột biến gene kháng thuốc DDT là có lợi cho thể đột biến trong điều kiện môi trường không có DDT.
Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cìing sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
Cho các nhân tố tiến hoá sau: (1). Đột biến; (2). Giao phối không ngẫu nhiên; (3). Dòng gene; (4). Phiêu bạt di truyền; (5). Chọn lọc tự nhiên. Có bao nhiêu nhân tố trên làm thay đổi tần số allele của quần thể?
(a)
Cho các nhân tố sau: (1). Phiêu bạt di truyền; (2). Đột biến; (3). Giao phối không ngẫu nhiên; (4). Giao phối ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố trên có thế làm nghèo vốn gene của quần thể?
(a)
Khi nói về các nhân tố tiến hóa, cho các phát biểu sau đây: (1). Nhân tố tiến hóa là những nhân tố có khả năng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể; (2). Không phải nhân tố tiến hóa nào cũng có khả năng làm thay đổi tần số allele của quần thể; (3). Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể; (4). Không phải khi nào phiêu bạt di truyền cũng loại bỏ hoàn toàn allele có hại ra khỏi quần thể. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Xét các phát biểu sau đây về quần thể này: (1). Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang allele A; (2). Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể; (3). Nếu có tác động của phiêu bạt di truyền thì allele a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể; (4). Nếu chỉ chịu tác động của dòng gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele A. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?
(a)
Cho các thông tin sau: (1). Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmid; (2). Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thòi gian thế hệ ngắn; (3). Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử DNA mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình; (4). Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Có bao nhiêu thông tin trên đuợc dùng làm căn cứ đễ giải thích sự thay đổi tần số allele trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số allele trong quần thể SVNT lưỡng bội?
(a)
Cho các đặc điểm sau: (1). Làm giảm đa dạng di truyền; (2). Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định; (3). Mức độ chịu ảnh hưởng của những quần thể có kích thước nhỏ thưòưg lớn hơn những quần thể có kích thước lớn; (4). Làm tăng khả năng sống sót và thích nghi của các cá thể trong quần thể. Trong các đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm là tác động của phiêu bạt di truyền đến quần thể?
(a)
