Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I SINH 11
Total questions: 97
Worksheet time: 51mins
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có sự
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
Chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
Trao đổi chất và cảm ứng.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật không có vai trò nào sau đây?
Giúp cho sinh vật thích nghi với mọi điều kiện sống của môi trường.
Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Giúp bài tiết các chất thải và chất độc hại ra môi trường bên ngoài.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình hình thành chất sống của cơ thể.
Vai trò nào sau đây không phải của nước?
Thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là môi trường sống của thực vật thủy sinh.
Là dung môi hòa tan muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cây.
Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3−và NH4+
N2 và NH4+.
NO2 và NH4+.
NO2 và NO3−.
Ở lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?
Lớp màng trong
Màng thylakoid
Lớp màng ngoài
Stroma
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh:
Diệp lục b
Diệp lục a
Carotene
xanthophyll
Sản phẩm của pha sáng bao gồm:
ATP, NADPH, O2
ADP, NADPH, O2.
carbohydrate, H2O, O2
carbohydrate, ATP, NADPH O2,
Pha tối diễn ra ở vị trí nào sau đây trong lục lạp?
Ở màng ngoài.
Ở màng trong.
Ở chất nền.
Ở Grana.
Pha sáng diễn ra ở vị trí nào sau đây trong lục lạp?
Ở màng ngoài.
Ở màng thylakoid.
Ở chất nền.
Ở Grana.
Nhóm thực vật C3 được phân bố ở
chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
hơn cường độ hô hấp.
bằng cường độ hô hấp.
không tăng thêm
Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp là cường độ ánh sáng
tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau
tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
tối đa để quá trình quang hợp bị ngừng lại
tối thiểu để cây có thể bắt đầu tiến hành quang hợp
Ánh sáng đỏ có tác dụng kích thích tổng hợp
carbohidrate.
protein và amino acid.
lipid.
nucleic acid
Ánh sáng xanh tím có tác dụng kích thích tổng hợp
carbohidrate.
protein và amino acid.
lipid.
nucleic acid
Cây xanh quang hợp mạnh ở miền nào sau đây của quang phổ ánh sáng ?
Cam, đỏ.
Xanh tím, cam.
Đỏ, lục.
Xanh tím, đỏ.
Hô hấp ở thực vật diễn ra mạnh nhất ở
rễ cây.
thân cây.
lá già.
hạt khô.
Hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs
Đường phân → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Chu trình Krebs diễn ra ở
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
25°C - 30°C.
20°C - 35°C.
20°C - 25°C.
30°C - 40°C.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lizôxôm.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ
lizôxôm trên thành túi.
tế bào cơ trên thành túi.
tế bào tuyến trên thành túi.
lòng túi tiêu hóa.
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.
Ở người, ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất.
Đủ thời gian để có thể tiêu hóa được xenlulôzơ.
Tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất.
Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa.
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2.
CO2 thải O2.
CO2 thải CO2.
O2 thải O2.
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua hệ thống phế nang.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?
Châu chấu.
Sư tử.
Chuột đồng.
Ếch đồng.
Nòng nọc của lưỡng cư trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Các loài động vật thân mềm trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Mèo rừng.
Tôm sông.
Chim sâu.
Ếch đồng.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang mở.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Hô hấp ở động vật bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường sống.
Hô hấp là quá trình O2 khuếch tán từ môi trường vào máu và CO2 từ máu ra môi trường.
Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu.
phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh và thể dịch.
thần kinh và tế bào.
thần kinh.
thể dịch.
Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch là
gan.
thận.
phổi.
tụy.
Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?
Phổi.
Tim.
Gan.
Thận.
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ nhanh.
thấp, tốc độ chậm.
thấp, tốc độ nhanh.
cao, tốc độ chậm.
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên, trai sông, châu chấu.
Tôm, cua, mực ống.
Châu chấu, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Mực ống, cá, giun đốt.
Giun dẹp, cua, mực ống.
Côn trùng, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, chim.
Cá, lưỡng cư, bò sát.
Bò sát, chim, côn trùng.
Côn trùng, cá, bò sát.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành mao mạch.
thành tĩnh mạch.
thành động mạch.
khoang cơ thể.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành mao mạch.
thành tĩnh mạch.
thành động mạch.
khoang cơ thể.
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào qua
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch.
xoang cơ thể.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch.
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu.
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch.
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?
Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô.
Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể.
Có vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong hệ tuần hoàn kín của cơ thể bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Từ tĩnh mạch qua mao mạch.
Từ động mạch qua mao mạch.
Từ tâm nhĩ qua tâm thất.
Từ tĩnh mạch qua tâm
Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch.
Huyết áp tâm trương được đo ứng với giá trị lớn nhất.
Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm.
Côn trùng là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2, CO2.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn.
Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2.
Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Tốc độ máu chảy nhanh, vận chuyển đi xa.
Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
Ở người trưởng thành bình thường, nhịp tim trung bình khoảng
90 lần/phút.
60 lần/phút.
75 lần/phút.
80 lần/phút.
Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp tâm thu khoảng
140 mmHg.
120 mmHg.
60 mmHg.
80 mmHg.
Ở người trưởng thành bình thường, mỗi chu kì tim khoảng
Ở người trưởng thành bình thường, mỗi chu kì tim khoảng
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,3 giây, tâm thất co 0,1 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,3 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,4 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,1 giây.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
lớp dịch nhày trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
lớp dịch nhày, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Phân tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
Độc tố.
Chất cảm ứng.
Kháng thể.
Hormone.
Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
kháng thể.
kháng nguyên.
chất cảm ứng.
chất kích thích.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch thể dịch.
miễn dịch tế bào.
miễn dịch tự nhiên.
Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
Khi nói về điều kiện cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?
Có khả năng lây từ cá thể này sang cá thể khác.
Tác nhân gây bệnh phải có độc lực.
Đường vào phải phù hợp với mỗi loại tác nhân gây bệnh.
Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.
Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu.
Đại thực bào và bạch cầu trung tính.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
Tế bào gan.
Tế bào lympho T2.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T4.
Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
Bệnh bại liệt.
Bệnh viêm não Nhật Bản.
Bệnh cúm A/H5N1.
Bệnh sốt xuất huyết.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
tiêu hóa.
tuần hoàn.
bài tiết.
hô hấp tế bào.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?
Da.
Hệ tuần hoàn.
Thận.
Phổi.
Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
oxygen.
urea.
bilirubin.
carbon dioxide.
Nội môi là môi trường
trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào.
mô.
cơ thể.
cơ quan.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?
Thận.
Phổi.
Gan.
Mắt.
Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?
Hệ thần kinh và tuyến nội tuyến.
Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ và tuyến.
Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
Điều hòa hấp thụ nước ở thận.
Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.
Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.
Điều hòa pH máu.
Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi
điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong.
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi
áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
pH máu giảm.
nồng độ glucose trong máu giảm.
Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách
tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.
tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào.
tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.
tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.
Hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò
duy trì cân bằng lượng đường glucose trong máu.
duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể.
duy trì cân bằng độ pH của máu.
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm.
