wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chương 1

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
1.     Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN
a)
Đúng
b)
Sai
2.
2.     Gen cấu tạo gồm 3 vùng là vùng điều hóa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
3.     Vùng điều hoà của gen nằm ở đầu 3’ của mạch gốc ; mang tín hiệu khởi động và điều hòa phiên mã
a)
Đúng
b)
Sai
4.
4.     Vùng mã hoá của gen mang thông tin mã hoá các axit amin trong chuỗi polipeptit
a)
Đúng
b)
Sai
5.
5.     Vùng kết thúc của gen nằm ở đầu 5’ của mạch gốc mang tín hiệu kết thúc phiên mã
a)
Đúng
b)
Sai
6.
6.     Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các a.a trong chuỗi polipeptit
a)
Đúng
b)
Sai
7.
7.     Mã di truyền là mã bộ ba vì cứ 3 nu đứng kế tiếp nhau mã hoá cho 1 a.a hoặc làm nhiệm vụ kết thúc chuỗi pôlipeptit.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
8.     Trên mARN mã di truyền được đọc theo 1 chiều 5’- 3’, các bộ ba mã sao trên mARN được gọi là condon
a)
Đúng
b)
Sai
9.
9.     Mã di truyền có tính đặc hiệu, 1 bộ ba chỉ quy định một a.a vì vậy một mARN chỉ dịch mã ra một loại chuỗi polipeptit
a)
Đúng
b)
Sai
10.
10.            Mã di truyền có tính thoái hoá một a.a có thể được mã hoá bởi 1 số bộ ba khác nhau vì vậy đa số đột biến điểm (thay thế) thường vô hại
a)
Đúng
b)
Sai
11.
11.            Mã di truyền có tính phổ biến vì các loài sinh vật đều có chung 1 bộ mã di truyền trừ 1 số ngoại lệ , đây là Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh sinh vật có chung nguồn gốc tổ tiên
a)
Đúng
b)
Sai
12.
12.            Có 64 bộ ba trong đó 61 bộ ba mã hóa 20 aa, Ba bộ ba kết thúc không mã hóa ra aa nào là 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’
a)
Đúng
b)
Sai
13.
13.            Bộ ba mở đầu trên mARN là 5’ AUG 3’ vì vậy bộ ba đối mã của nó trên tARN là 3’ UAX 5’
a)
Đúng
b)
Sai
14.
14.            Axit Leucine có 6 bộ ba mã hóa thể hiện tính thoái hóa của mã di truyền.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
15.            Không có bộ bà nào mã hóa nhiều hơn một axit amin thể hiện tính đặc hiệu của mã di truyền.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
16.            Bộ ba mở đầu là 5’ AUG 3’ có bộ ba đối mã là 5’ UAX 3’
a)
Đúng
b)
Sai
17.
17.            Các bộ ba kết thúc làm nhiệm vụ kết thúc phiên mã
a)
Đúng
b)
Sai
18.
18.            Trong nhân đôi ADN enzim Helicaza làm nhiêm vụ tháo xoắn, enzim Ligaza làm nhiệm vụ nối các đoạn okazaki còn AND-polimeraza làm nhiệm vụ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’
a)
Đúng
b)
Sai
19.
19.            Trong nhân đôi AND, cả 2 mạch của AND đều làm khuôn để tổng hợp mạch AND mới,
a)
Đúng
b)
Sai
20.
20.            Trong nhân đôi AND,mạch mới chỉ được tổng hợp theo chiều 5’-3’
a)
Đúng
b)
Sai
21.
21.            Trong nhân đôi AND, mạch từ 3'→5' làm khuôn mạch mới được tổng hợp liên tục. Còn mạch từ 5'→3' làm khuôn thì mạch mới được tổng hợp từng đoạn mỗi đoạn nhỏ đó gọi tên là đoạn okazaki, sau đó các đoạn okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối ligaza
a)
Đúng
b)
Sai
22.
22.            Trong nhân đôi AND , Mỗi nu trong mạch gốc liên kết với 1 nu tự do theo nguyên tắc bổ sung : A gốc = T môi trường, T gốc = A môi trường, G gốc = X môi trường, X gôc = G môi trưòng
a)
Đúng
b)
Sai
23.
23.            Một phân tử ADN mẹ qua một lần tự sao tạo ra 2 phân tử ADN con
a)
Đúng
b)
Sai
24.
24.            Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên khuôn AND.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
25.            Trong phiên mã Enzim phiên mã ARN-pôlimêraza:có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của AND, có thể nhận biết và liên kết với vùng điều hòa để khởi động quá trình phiên mã.
a)
Đúng
b)
Sai
26.
26.            Trong phiên mã, AND có 2 mạch nhưng Chỉ có 1 mạch làm mạch khuôn phiêm mã là mạch (3'→5') gọi là mạch mang mã gốc
a)
Đúng
b)
Sai
27.
27.            Mạch ARN được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
28.            Dịch mã Là quà trình tổng hợp Protein
a)
Đúng
b)
Sai
29.
29.            Hoạt động cần cung cấp năng lượng ATP trong dịch mã là quá trình hoạt hóa axit amin
a)
Đúng
b)
Sai
30.
30.            Dịch mã gồm 2 giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit
a)
Đúng
b)
Sai
31.
31.            ở sinh vật nhân sơ axit amin mở đầu là Metionin, còn ở sinh vật nhân chuẩn là Foocmin Metionin, cả 2 aa này cùng chung bộ ba mã hóa 5’AUG 3’ vì thế cùng chung bộ ba đối mã là 3’ UAX5’.
a)
Đúng
b)
Sai
32.
32.            Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
33.            Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin kết thúc và giải phóng chuỗi pôlipeptit, chuỗi polipeptit tiếp tục hình thành
a)
Đúng
b)
Sai
34.
34.            Thông tin trên AND được thể hiện qua phiên mã và dịch mã.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
35.            Quá trình dịch mã bộ ba kết thúc không liên kết bổ sung với bộ ba anticodon nào
a)
Đúng
b)
Sai
36.
36.            Trong tế bào nhân thực các AND trong nhân kết hợp với các protein histon tạo thành NST.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
37.            Một NST có 1 phân tử AND.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
38.            AND trong nhân của tế bào nhân thực chỉ nhân đôi khi tế bào nhân đôi, các AND trong nhân có số lần nhân đôi bằng nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
39.            Các gen trên phân tử AND thường ở trạng thái nghỉ ngơi hoặc ngừng hoạt động, các gen có số lần phiên mã khác nhau
a)
Đúng
b)
Sai
40.
40.            Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cả nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
41.            Trong quá trình nhân đôi AND nguyên tắc bổ sung thể hiện qua mối liên kết giữa Nu của mạch khuôn và Nu của môi trường tham gia tổng hợp mạch mới.(A=T, G=X)
a)
Đúng
b)
Sai
42.
42.            Trong quá trình dịch mã nguyên tắc bổ sung thể hiện qua mối liên kết giữa Nucleotit mARN và tARN.(A=U, G=X)
a)
Đúng
b)
Sai
43.
43.            Trong quá trình phiên mã nguyên tắc bổ sung thể hiện qua mối liên kết giữa Nu của mạch khuôn và Nu của môi trường tham gia tổng hợp mạch ARN mới.(A=U, G=X, T=A)
a)
Đúng
b)
Sai
44.
44.            Operon – Lac Z,Y,A là các gen cấu trúc mang thông tin quy định các prôtein phân giải latozo. Các gen Z,Y,A phiên mã khi không có lactozo, có số lần phiên mã và dịch mã bằng nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
45.            O (operator) là vùng vận hành nơi để protein ức chế bám vào ngăn cản phiên mã
a)
Đúng
b)
Sai
46.

46.            P (promter) là vùng khởi động nơi ARN – polimeraza bám vào khởi động phiên mã

a)
Đúng
b)
Sai
47.
47.            Gen I không thuộc operon- lac, luôn hoạt động cả khi có lactozo và cả khi không có lactozo. Gen I(R) tổng hợp ra Protein ức chế.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
48.            Khi môi trường không có lactôzơ các gen Z, Y, A không phiên mã. Khi có lactozo thì gen Z, Y, A phiên mã tạo ra các mARN, mARN tham gia dịch mã tạo ta protein phân giải Lactozo.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
49.            Điều hoà hoạt động của gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra trong tế bào nhằm đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
50.            Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ thường xảy ra ở mức độ điều hoà phiên mã
a)
Đúng
b)
Sai
51.
51.            Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân thực diễn ra ở mọi cấp độ: trước phiên mã, phiên mã, sau phiên mã, trước dịch mã, dịch mã, sau dịch mã ( Từ trước phiên mã đền sau dịch mã)
a)
Đúng
b)
Sai
52.
52.            Trong cơ thể số lượng gen rất lớn nhưng chỉ một số ít gen hoạt động, phần lớn các gen ở trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động yếu.Tế bào chỉ tổng hợp protein cần thiết vào lúc thích hợp với 1 lượng vừa đủ.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
53.            Các gen có cấu trúc liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm và có chung một cơ chế điều hoà gọi chung là operon
a)
Đúng
b)
Sai
54.
54.            Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một (đột biến điểm ) hoặc một số cặp nuclêôtit.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
55.            Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
56.            Đột biến gen thường phát sinh trong quá trình nhân đôi AND vì khi nhân đôi AND ở trạng thái mảnh. Khi ở trạng thái xoắn kép AND có cấu trúc bền vững nên ít bị tác động của tác nhân đột biến
a)
Đúng
b)
Sai
57.
57.            5Bu thay thế A=T thành G=X qua 3 lần nhân đôi, các bazơ niơ thuộc dạng hiếm ,có những vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi khiến chúng kết cặp không đúng khi tái bản.
a)
Đúng
b)
Sai
58.
58.            Các loại bazơ hiếm gây đột biến mất cặp Nu.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
59.            Con người có thể gây đột biến định hướng vào những gen cụ thể ở những vị trí xác định để tạo ra nhiều giống mới
a)
Đúng
b)
Sai
60.
60.            Những đột biến gen không làm thay đổi cấu tạo và chức năng của protein do gen đó quy định thì là đột biến trung tình không có hại
a)
Đúng
b)
Sai
61.
61.            Mức độ gây hại của alen đột biến không phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen
a)
Đúng
b)
Sai
62.
62.            Những đột biến gen dẫn tới làm thay đổi chức năng của protein do gen đó mã hóa thường là có hại cho cơ thể sinh vật.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
63.            Đột biến điểm chỉ liên quan đến 1 cặp Nucleotit.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
64.            Có 3 dạng đột biến điểm là đột biến thay thể 1 cặp Nu, đột biến mất 1 cặp Nu và đột biến thêm 1 cặp Nu
a)
Đúng
b)
Sai
65.
65.            Đột biến thay thế một cặp Nu thường ít có hại hơn đột biến mất một cặp và thêm một cặp Nu
a)
Đúng
b)
Sai
66.
66.            Ở mức độ phân tử phần lớn các đột biến điểm thường vô hại.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
67.            Đột biến điểm có thể tạo alen mới là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
a)
Đúng
b)
Sai
68.
68.            Một NST có thể được cấu tạo từ nhiều AND và protein histon.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
69.            146 cặp Nu quấn quanh 8 phân tử protein histon 1 ¾ vòng tạo thành 1 nucleoxom
a)
Đúng
b)
Sai
70.
70.            Đường kính AND là 2nm, sợi cơ bản 11nm, sợi nhiễm sắc 30nm, sợi siêu xoắn 300nm, sợi cromatit 700nm.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
71.            Nhờ có quá trình xoắn cuộn mà mỗi NST chứa 1 AND có thể dài gấp hàng nghìn lần so với đường kính của nhân tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
72.            Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự Nucleotit đặc biệt được gọi là tâm động và các trình tự Nucleotit ở hai đầu được gọi là đầu mút và trình tự khởi đầu nhân đôi AND
a)
Đúng
b)
Sai
73.
73.            Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
a)
Đúng
b)
Sai
74.
74.            Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
75.            Các trình tự khởi đầu nhân đôi AND là những điểm mà tại đó AND bắt đầu nhân đôi.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
76.            Có ba dạng đột biến NST là đột biến số lượng, đột biến cấu trúc của nhiễm sắc thể và đột biến dị đa bội
a)
Đúng
b)
Sai
77.
77.            Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, có thể làm thay đổi số lượng NST
a)
Đúng
b)
Sai
78.
78.            Có 4 dạng đột biến cấu trúc NST là mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn , chuyển đoạn .
a)
Đúng
b)
Sai
79.
79.            Sự trao đổi chéo giữa 2 NST tương đồng không cân sẽ tạo ra đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
80.            Để xác định vị trí của gen trên NST ta có thể sử dụng đột biến mất đoạn, hoặc đột biến lệch bội, hoặc tần số hoán vị gen
a)
Đúng
b)
Sai
81.
81.            Những đột biến không là thay đổi số lượng gen trên một NST là đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng NST và các đột biến số lượng NST
a)
Đúng
b)
Sai
82.
82.            Đột biến đảo đoạn làm thay đổi tình tự phân bố các gen trên NST, có thể làm giảm khả năng sinh sản, có thể là nguyên liệu cho tiến hóa
a)
Đúng
b)
Sai
83.
83.            Để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST ở một số giống cây trồng thường sử dụng đột biến mất đoạn lớn.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
84.            Đột biến lệch bội là đột biến làm biến đổi số lượng NST chỉ xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng
a)
Đúng
b)
Sai
85.
85.            Trong giảm phân một hay vài cặp NST nào đó không phân li tạo giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST. Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo các thể lệch bội
a)
Đúng
b)
Sai
86.
86.            Đột biến lệch bội mất cân bằng toàn bộ hệ gen, thường giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản hoặc chết.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
87.            Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
88.            Đột biến đa bội là đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng loài và lớn hơn 2n.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
89.            Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong một tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
90.
90.            Thể dị đa bội được tạo thành nhờ cơ chế phát sinh thể dị đa bội là lai xa va đa bội hóa
a)
Đúng
b)
Sai
91.
91.            Lai xa kèm đa bội hóa là con đường hình thành loài mới thường gặp phổ biến ở động vật, đây là con đường hình thành loài mới nhanh nhất
a)
Đúng
b)
Sai
92.
92.            Lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mạng đột biến lệch bội và hình thành thể khảm.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
93.            Đa bội lẻ hầu như không có khả năng phát sinh giao tử bình thường, vì thế con người thường sử dụng đa bội lẻ để tạo quả không hạt.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
94.            Đa bội lẻ, nếu có khả năng sinh sản vô tính có thể coi là một loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
95.            Đột biến dị đa bội chỉ phát sinh ở những con lai khác loài.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
96.            Hiện tượng đa bội khá phổ biến ở thực vật , ít gặp ở động vật do cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn ảnh hưởng đến quá trình sinh sản.
a)
Đúng
b)
Sai
97.
97.            Ở các cơ thể đa bội hàm lượng ADN trong tế bào tăng gấp bội, quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ, vì vậy tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to, cơ thể phát triển khoẻ, chống chịu tốt, .
a)
Đúng
b)
Sai
98.
98.            Đa bội chẵn thường có khả năng sinh sản hữu tính vì các cặp NST có thể bắt đôi được với nhau một cách tương đối bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
99.
99.            Cây tứ bội có thể coi là loài mới vì cây 4n lai cây 2n thành 3n (vô sinh)
a)
Đúng
b)
Sai
100.
100.       Thể đa bội lẻ gặp trở ngại trong việc bắt đôi và phân li của các NST trong phát sinh giao tử nên hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính, ở thực vật các dạng đa bội lẻ thường tạo quả không có hạt.
a)
Đúng
b)
Sai