wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI SINH CHK2

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Các sinh vật nào sau đây có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?

(1) Nấm (2) Thực vật (3) Vi khuẩn tự dưỡng (4) Vi khuẩn dị dưỡng

a)

(1), (2), (3)

b)

 (2), (3) 

c)

 (1),(2) 

d)

(2), (3), (4) 

2.

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Cây trong vườn                  

b)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh        

       

c)

Đàn cá rô trong ao.       

d)

Cây cỏ ven bờ     

3.

Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện:         

a)

biến động theo mùa                                                  

b)

biến động nhiều năm.

   

c)

biến động không theo chu kì                                

d)

biến động tuần trăng.

4.

Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào?

a)

Sinh vật sản xuất                            

b)

                             Sinh vật phân giải  

c)

                             

Sinhvật tiêu thụ bậc 1                    

d)

     Sinh vật tiêu thụ bậc 2

5.

Cho các hoạt động của con người sau đây:

(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.   

(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.

(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.

(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.

Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động

a)

(1) và(2).                

b)

(3) và (2).              

c)

(1) và (3).                

d)

(3) và (4).

6.

Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây:

a)

sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải                

b)

      hiệu ứng “nhà kính”                              

c)

                  

trồng rừng và bảo vệ môi trường               

d)

sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều,…

7.

Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?

a)

trồng các cây họ Đậu.                    

b)

                   trồng các cây lâu năm  

c)

trồng các cây một năm.                  

d)

    bổ sung phân đạm hóa học.

8.

Những dạng nitơ được đa số thực vật hấp thụ nhiều và dễ nhất là

a)

muối amôn và nitrát.                      

b)

nitrat và muối nitrit 

c)

muối amôn và muối nitrit.             

d)

             nitơ hữu cơ và nitơ vô cơ

9.

Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất:

a)

cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn                     

b)

                    bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng             

c)

        

bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm    `          

d)

   sử dụng tiết kiệm nguồn nước

10.

Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng

a)

cố định nitơ từ không khí thành các dạng đạm         

b)

        cố định cacbon từ không khí thành chất hữu cơ

c)

cố định cacbon trong đất thành các dạng đạm           

d)

          cố định nitơ từ không khí thành chất hữu cơ

11.

Nguyên nhân nào sau đây không làm gia tăng hàm lượng khí CO2 trong khí quyển

a)

sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển              

b)

        phá rừng ngày càng nhiều                          

          

c)

                        

đốt nhiên liệu hóa thạch                                       

d)

                     phát triển của sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải           

12.

Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?

a)

Mấu lồi ở mép vành tai                             

b)

                             Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú                                   

c)

                         

Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng       

d)

     Chi trước ngắn hơn chi sau

13.

Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?

a)

Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.

b)

Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.   

c)

  

Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành  người.

d)

Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.

14.

Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường

a)

lắng đọng vật chất                                                  

b)

                                                  hô hấp của động vật, thực vật                                   

c)

            

sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải              

d)

              sử dụng nhiên liệu hóa thạch

15.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:

a)

giảm cạnh tranh cùng loài.           

b)

         hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.

   

c)

    phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.   

d)

       tận dụng nguồn sống thuận lợi.

16.

Câu 16: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chu trình tuần hoàn cacbon trong tự nhiên?

I. Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ CO2.

II. Cacbon từ môi trường vô sinh đi vào quần xã chỉ thông qua hoạt động của sinh vật sản xuất.

III. Phần lớn cacbon khi ra khỏi quần xã sẽ bị lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình.

IV. Cacbon từ quần xã trở lại môi trường vô sinh chỉ thông qua con đường hô hấp của sinh vật

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

17.

: Hiện tượng cạnh tranh loại trừ giữa hai loài sống trong một quần xã xảy ra khi một loài duy trì được tốc độ phát triển, cạnh tranh với loài còn lại khiến loài còn lại giảm dần số lượng cá thể, cuối cùng biến mất khỏi quần xã. Trong số các phát biểu dưới đây về hiện tượng này:

I.Hai loài có hiện tượng cạnh tranh loại trừ luôn có sự giao thoa về ổ sinhthái.

II. Loài có kích thước cơ thể nhỏ có ưu thế hơn trong quá trình cạnh tranh loạitrừ.

III. Các loài thắng thế trong cạnh tranh loại trừ thường có tuổi thành thục sinh dục thấp, sốcon sinh ra nhiều.

IV. Loài nào xuất hiện trong quần xã muộn hơn là loài có ưu thế hơn trong quá trình cạnhtranh.

Số phát biểu chính xác là:

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

18.

Yếu tố quan trong nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:

a)

    nguồn thức ăn từ môi trường                                 

b)

                                 sức tăng trưởng của quần thể

             

c)

   

    các yếu tố không phụ thuộc mật độ   

d)

sức sinh sản           

19.

Theo chiều ngang khu sinh học biển được phân thành:

a)

vùng thềm lục địa và vùng khơi                               

b)

                             vùng trên triều và vùng triều

   

c)

    vùng ven bờ và vùng khơi                                   

d)

      vùng nước mặt và vùng nước giữa

20.

Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là:

a)

mức tử vong.                

b)

            mức sinh sản.                

c)

sự xuất cư.                    

d)

      sự nhập cư.

21.

Cho các thông tin sau:

(1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

(2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.

(3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường.

(4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể.

Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác là:

a)

 (1), (2), (4).                  

b)

   (1), (3), (4).                

c)

            (2), (3), (4).          

d)

      (1), (2), (3).

22.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

b)

    Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.

   

c)

    Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

   

d)

    Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

23.

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sâu ăn lá ngô là sinh vật tiêu thụ?

a)

Bậc 4.               

b)

                            Bậc 2                            

c)

Bậc 3

d)

Bậc 1

24.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng?

a)

Chịu được ánh sáng mạnh.                  

b)

      Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu.

                   

c)

    Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.                      

d)

Lá xếp nghiêng.                               

25.

Trong; các phát biểu sau về quần xã, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Quần xã là tập hợp gồm nhiều cá thể cùng loài, cùng sống trong một sinh cảnh.

(2) Môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.

(3) Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã nhất định nào đó.

(4) Sự phân tầng giúp sinh vật tận dụng tốt nguồn sống và giảm sự cạnh tranh giữa các loài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Mật độ của quần thể là:

a)

số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

   

b)

    số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác định nào đó.

  

c)

    khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể.

   

d)

    số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của quần tể.

27.

Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:

a)

hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt 

b)

  hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn

   

c)

    hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo              

d)

hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước

28.

Câu 28: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hệ sinh thái là không đúng?

(1) Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ quần xã đến môi trường vô sinh

(2) Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh đều được xem là một hệ sinh thái

(3) Trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải gồm yếu là các loài sống dị dưỡng như vi khuẩn, nấm… và một số vi sinh vật hóa tự dưỡng

(4) Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn nhưng thành phần loài kém đa dạng hơn hệ sinh thái nhân tạo

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

29.

Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước, mắc xích đầu tiên là.

a)

sinh vật sản xuất hoặc sinh vật ăn mùn bã hữu cơ.                      

b)

                     sinh vật ăn mùn bã hữu cơ.

   

c)

    các loại tảo đơn bào, vi khuẩn quang hợp và thực vật nổi       

d)

       sinh vật sản xuất.

30.

Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới:

a)

hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.

   

b)

    khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.

c)

    tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể.

   

d)

    mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.

31.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là:

a)

điểm gây chết giới hạn trên.                                    

b)

                                  điểm gây chết giới hạn dưới.

   

c)

    giới hạn chịu đựng .                

d)

.                                              điểm thuận lợi.

32.

Câu 32: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể?

I. Cạnh tranh xảy ra khi thức ăn hoặc các nguồn sống khác trở nên khan hiếm.

.

III. Cạnh tranh giúp cho sự phân bố của các cá thể được II. Cạnh tranh làm xuất hiện đặc điểm thích nghi của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

IV. Cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trở nên đối kháng nhau.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

33.

Câu 33: Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Hổ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

(2) Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.

(3) Nếu mèo rừng bị tiêu diệt hết thì quần thể thỏ có thể tăng số lượng nhưng sau đó được điều chỉnh về mức cân bằng.

(4) Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

(5) Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.

a)

3

b)

2

c)

5

d)

4

34.

Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là: 

a)

làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.

   

b)

   tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.

   

c)

    làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.

   

d)

    duy trì mật độ hợp lí của quần thể.

35.

Câu 35: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về thành phần loài trong quần xã?

(1) Một quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể mỗi loài lớn.

(2) Trong một sinh cảnh xác định, khi số lượng loài của quần xã tăng lên thì số lượng cá thể ở mỗi loài tăng theo.

(3) Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng cá thể nhiều hơn hẳn loài các khác.

(4) Loài đặc trưng là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

36.

Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đay đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng?

a)

Sinh vật phân hủy                                                   

b)

                Sinh vật tiêu thụ bậc 1

 

c)

    Sinh vật tiêu thụ bậc 2                                          

d)

  Sinh vật tự dưỡng 

37.

Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật?   

a)

Quan hệ hội sinh               

b)

             Quan hệ hợp tác

c)

    Quan hệ cộng sinh                   

d)

Quan hệ sinh vật kí sinh – sinh vật chủ

38.

Khi nói về chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nước luận chuyển theo vòng tuần hoàn chủ yếu nhờ tác động của sinh vật.

II. Nước trở lại khí quyển chủ yếu nhờ sự thoát hơi nước của thực vật.

III. Sử dụng nước lãng phí làm cạn kiệt nước mặt và nước ngầm.

IV. Phá rừng làm giảm lượng nước ngầm trong đất.

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

39.

Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?

a)

Ánh sáng.  

b)

Hữu sinh.  

c)

Nước.        

d)

Nhiệt độ.

40.

Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là:

   

a)

   sự nhập cư.               

b)

        mức tử vong.                 

c)

            mức sinh sản.                

d)

            sự xuất cư.

41.

Câu 41: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.

II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.

III. Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.

IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

42.

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là

a)

tỉ lệ giới tính hoặc cấu trúc giới tính.                      

b)

                     phân hoá giới tính.  

c)

tỉ lệ phân hoá.                                                     

d)

                                                     phân bố giới tính

43.

Nhóm sinh vật nào dưới đây là một quần thể?

a)

Đàn cá rô trong ao.                                 

b)

                                  Cây cỏ ven bờ     

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh        

d)

      Cây trong vườn

44.

Tỉ lệ đực/cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là:

a)

1:1            

b)

            2:1             

c)

2:3              

d)

1:3

45.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.            

b)

          Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.             

c)

      

Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ.  .

d)

  Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây.

46.

Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm

a)

giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể.                    

b)

                  tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.                         

c)

tăng mức độ sinh sản.                                           

d)

                 cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.

47.

Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.   

b)

    Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.          

c)

         

Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.              

d)

Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.

48.

Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.           

b)

      Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

c)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.                   

d)

             Những con cá sống trong một cái hồ.

49.

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì

a)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

b)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

c)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

d)

sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.

50.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

b)

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

c)

Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

d)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

51.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

.

a)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

b)

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.

c)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.

d)

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

52.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.

b)

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.  

c)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.

d)

Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.

53.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là

a)

tận dụng nguồn sống thuận lợi.   

b)

    phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.

c)

giảm cạnh tranh cùng loài.            

d)

        hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.

54.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật.

b)

Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.

c)

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

d)

Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

55.

Mật độ của quần thể là

a)

số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

b)

số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác định nào đó.

c)

số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của quần tể.

d)

khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể.

56.

Kích thước của một quần thể không phải là

a)

A.kích thước nơi nó sống.     

b)

  tổng số cá thể của nó. 

c)

tổng sinh khối của nó.        

d)

năng lượng tích luỹ trong nó. 

57.

Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là

a)

kích thước tối đa.       

b)

kích thước tối thiểu.     

c)

  kích thước bất ổn. 

d)

kích thước phát tán

58.

Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt

a)

dưới mức tối thiểu.         

b)

      mức tối đa.              

c)

mức tối thiểu.                  

d)

       mức cân bằng

59.

Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là

a)

sự xuất cư.            

b)

     mức sinh sản.               

c)

        mức tử vong.         

d)

  sự nhập cư.

60.

Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do

a)

mức sinh sản và tử vong.              

b)

           sự xuất cư và nhập cư.

c)

mức tử vong và xuất cư.               

d)

 mức sinh sản và nhập cư.

61.

Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là

a)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.

b)

làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.

c)

duy trì mật độ hợp lí của quần thể.   

d)

tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.

62.

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi nào?

a)

Điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.  

c)

Điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

d)

Các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.

63.

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là do?

a)

Sức sinh sản giảm.        

b)

        Mất hiệu quả nhóm.    

c)

Gen lặn có hại biểu hiện.     

d)

     Không kiếm đủ ăn.

64.

Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới

a)

mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.

b)

khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.

c)

hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.

d)

tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể.

65.

Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào?

a)

Sức chứa của môi trường.             

b)

          Tỉ lệ sinh của quần thể. 

c)

Tỉ lệ tử của quần thể.                    

d)

                    Nguồn sống của quần thể.

66.

Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm gì?

a)

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.

b)

Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.

c)

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều

d)

Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.

67.

Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào:

a)

khống chế sinh học          

b)

      cạnh tranh cùng loài     

c)

  cân bằng sinh học           

d)

    cân bằng quần thể

68.

Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là

a)

cá cóc                    

b)

cây cọ

c)

cây sim

d)

bọ que

69.

Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:

a)

.cây tràm

b)

tôm nước lợ

c)

cây mua

d)

bọ lá

70.

Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?

a)

Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh

b)

Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

c)

Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh

d)

D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.

71.

Tính đa dạng về loài của quần xã là:

a)

mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài

b)

mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

c)

tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát

d)

số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã

72.

Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa là:

   

a)

   duy trì sự cân bằng vật chất trong quần thể      

b)

duy trì sự cân bằng vật chất trong hệ sinh thái

c)

. duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

d)

duy trì sự cân bằng vật chất trong quần xã

73.

Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?

   

a)

  Hình thành quần xã tương đối ổn định.           

b)

         Khởi đầu từ môi trường trống trơn

   

c)

   

    Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng

   

d)

   Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

74.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa bóng?

   

a)

Thu được nhiều tia sáng tán xạ.                   

b)

          Phiến lá dày, mô giậu phát triển.       

                          

c)

     

           Mọc dưới bóng của cây khác.                   

d)

                Lá nằm ngang.                                   

75.

Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:

      

a)

  mức tối thiểu.                                                            

b)

                               mức cân bằng

   

c)

    dưới mức tối thiểu.                                              

d)

                                 mức tối đa.           

76.

: Bể cá cảnh được gọi là:       

   nhân tạo

a)

hệ sinh thái “khép kín”                                        

b)

  hệ sinh thái tự nhiên

   

c)

   hệ sinh thái vi mô            

d)

                    hệ sinh thái nhân tạo

77.

: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?

   

a)

    Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.                  

b)

           Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

   

c)

   Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối.     

d)

    Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

78.

Cá mập hổ ăn rùa biển. rùa biển ăn cỏ biển. cá đẻ trứng vào bãi cỏ. nếu người thợ săn giết hầu hết cá mập hổ trong hệ sinh thái này điều gì sẽ xảy ra ?

a)

có sự gia tăng của rùa biển và giảm số lượng cá  

b)

sẽ có sự suy giảm của rùa biển và sự gia tăng của cỏ biển

c)

sẽ có sự suy giảm của cá và sự gia tăng của cỏ biển

d)

sẽ có sự suy tăng của rùa biển và sự gia tăng của cỏ biển

79.

Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện:  

   

a)

    biến động theo chu kì nhiều năm.                        

b)

                biến động theo chu kì mùa.

   

80.

Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:

  

a)

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải

   

b)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

   

c)

    sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải

   

d)

    sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải

81.

: Nơi ở của các loài là:

   

a)

địa điểm sinh sản của chúng.                               

b)

                   địa điểm cư trú của chúng.

   

c)

    địa điểm dinh dưỡng của chúng.                          

d)

địa điểm thích nghi của chúng.

82.

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là biểu hiện của mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể?

(1) Bồ nông xếp thành hàng khi bắt cá.

(2) Số lượng thân mềm tăng làm tăng khả năng lọc nước.

(3) Khi thiếu thức ăn, cá mập mới nở ăn các trứng chưa nở.

(4) Cỏ dại và lúa sống trong cùng một ruộng.

(5) Khi trồng thông với mật độ cao, một số cây yếu hơn bị chết.

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

83.

Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất:

   gây rừng

a)

 cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn                

b)

sử dụng tiết kiệm nguồn nước

   

c)

    bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm         

d)

          bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng

84.

Trong; các phát biểu sau về quần xã, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Quần xã là tập hợp gồm nhiều cá thể cùng loài, cùng sống trong một sinh cảnh.

(2) Môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.

(3) Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã nhất định nào đó.

(4) Sự phân tầng giúp sinh vật tận dụng tốt nguồn sống và giảm sự cạnh tranh giữa các loài.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

85.

Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?

  

a)

    Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.                 

b)

            Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.

   

c)

   Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.

d)

Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.

86.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là

   

a)

    khoảng gây chết.                                                  

b)

            khoảng thuận lợi.

   

c)

    khoảng chống chịu.                                             

d)

                                    giới hạn sinh thái.

87.

Lượng khí CO2 tăng cao do nguyên nhân nào sau đây:

   

a)

   sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều,…

b)

hiệu ứng “nhà kính”

       

c)

    trồng rừng và bảo vệ môi trường                                  

d)

              sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải

88.

Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:

   

a)

    kí sinh                       

b)

hợp tác                          

c)

          cộng sinh                      

d)

                 hội sinh

89.

Diễn thế sinh thái là:

   

a)

quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường

  

b)

  quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

 

c)

  

   quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường

   

d)

   

 quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường

90.

: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể ?

(1)   Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu hơn sẽ bị đào thải ra khỏi quần thể.

(2)   Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3)   Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4)   Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

91.

: Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật :

a)

chết hàng loạt.                                                          

b)

               có sức sống trung bình.

  

c)

  có sức sống giảm dần.                                          

d)

         phát triển thuận lợi nhất.

92.

: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là:      

a)

sức sinh sản giảm.                                                   

b)

                 gen lặn có hại biểu hiện.

   

c)

  không kiếm đủ ăn.                                                

d)

                               mất hiệu quả nhóm.

93.

Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể  là

a)

sinh và tử.               

b)

           di cư và nhập cư                 

c)

           dịch bệnh                

d)

  khống chế sinh học               

94.

Giới hạn sinh thái là gì?

a)

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.                       

b)

    

Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

c)

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố vô sinh mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

d)

             

Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

95.

Nơi ở của các loài là địa điểm

a)

cư trú của chúng.                                           

b)

                                       sinh sản của chúng.

c)

thích nghi của chúng.                                 

d)

                        dinh dưỡng của chúng.

96.

Có các loại nhân tố sinh thái nào sau đây?

a)

. Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người.

b)

Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật

c)

Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh

d)

Nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh

97.

Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố hữu sinh.                                                     

b)

          Nhóm nhân tố vô sinh.                                      

c)

                  

Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.

d)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.

98.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

giới hạn sinh thái.                

b)

           khoảng gây chết.               

 

c)

           

khoảng thuận lợi.              

d)

giới hạn chống chịu.         

99.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái?

a)

Là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật.

b)

Là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

c)

Là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật.

d)

Gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh.

100.

Chọn câu sai trong các câu sau

a)

Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái, các yếu tố của môi trường mới là nhân tố sinh thái .

b)

Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.

c)

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

d)

Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.