Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 1: Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào không có 4 ngăn?
trâu bò
cừu
dê
thỏ
Tiếu hóa là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng
biến dổi thúc ăn thành chất dinh dưỡng tạo năng lượng
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ở động vật ăn thực vật, thức ăn được hấp thu bớt nước tại:
dạ cỏ
dạ tổ ong
dạ lá sách
dạ múi khế
Ở động vật ăn thực vật, thức ăn chịu sự biến đổi:
cơ học và hoá học
cơ học và sinh học
hoá học và sinh học
cơ học, hoá học và sinh học
Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá của người là:
cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, cổ họng
thực quản, cổ họng, dạ dày, ruột non, ruột già
cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột già, ruột non
Trong 4 ngăn dạ dày của trâu (bò), dạ nào sau đây được gọi là dạ dày chính thức?
Dạ tổ ong
dạ múi khế
Dạ cỏ
Dạ lá sách
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?
Tiêu hoá hoá và cơ học.
Tiêu hoá hoá, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Chỉ tiêu hoá cơ học.
Chỉ tiêu hoá hoá học.
: Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt như thế nào?
Tiêu hoá hoá học
Chỉ tiêu hoá cơ học.
Tiêu hoá hóa học và cơ học.
Tiêu hoá hoá học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Đặc điểm nào sau đây không có ở thú ăn thực vật?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Manh tràng phát triển
Ruột dài
Ruột ngắn
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
Dạ dày đơn
ruột ngắn
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
manh tràng phát triển
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào -> tiêu hoá ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào -> tiêu hoá ngoại bào.
Câu
Trong hình thức trao đổi khí bằng phổi (chim, thú, … ) khí O2 và CO2 được trao đổi qua thành phần nào sau đây?
Bề mặt phế nang
Bề mặt phế quản
Bề mặt khí quản
Bề mặt túi khí
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ:
sự co dãn của phần bụng.
sự di chuyển của chân.
sự nhu động của hệ tiêu hoá.
vận động của cánh.
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều ống khí.
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của gia giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú có kích thươc lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Trình tự các loài động vật ở cạn có quá trình trao đổi khí ngày càng hiệu quả là:
lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
lưỡng cư, bò sát, thú, chim.
bò sát, lưỡng cư, chim, thú.
bò sát, lưỡng cư, thú, chim.
Đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
(1) Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
(2) Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
(3) Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
(4) Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn.
Các ý đúng là:
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
Động vật đơn bào
không có hệ tuần hoàn
có hệ tuần hoàn
có hệ tuần hoàn kín
có hệ tuần hoàn hở
Trong hoạt động của hệ tuần hoàn, dịch tuần hoàn (máu và dịch mô) được vận chuyển đi khắp cơ thể nhờ thành phần nào?
Tim và hệ mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Tim và tĩnh mạch
Mao mạch và động mạch
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Huyết áp là lực co bóp của
tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông
với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô
Trong hệ tuần hoàn hở, máu lưu thông
với áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
với áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
với áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?
Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường
trong tế bào
trong mô
trong cơ thể
trong cơ quan
Tuỵ tiết ra hoocmôn nào?
Anđôstêrôn, ADH.
Glucagôn, Inulin.
Glucagôn, renin.
ADH, rênin.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoá huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Hoocmon của tuyến nội tiết có tác dụng làm tăng tái hấp thụ Na+ ở thận là
tuyến yên
tuyến tụy.
tuyến trên thận.
tuyến giáp.
Vùng dưới đồi là bộ phận điều khiển cơ chế
điều hòa thân nhiệt.
điều hòa áp suất thẩm thấu.
điều hòa glucozo trong máu.
điều hòa pH trong máu.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ quan sinh sản
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Trung ương thần kinh.
. Tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Trong cơ chế điều hòa lượng glucozo trong máu, tế bào nội tiết của tụy
chỉ là bộ phận tiếp nhận.
vừa là bộ phận tiếp nhận vừa là bộ phận điều khiển.
vừa là bộ phận điều khiển vừa là bộ phận thực hiện.
chỉ là bộ phận thực hiện.
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu cao diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Insulin -> Glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan -> tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Hai loại hướng động chính là:
Hướng động dương (hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm ( về trọng lực).
Hướng động dương (tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (hướng tới nguồn kích thích).
Hướng động dương (hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (tránh xa nguồn kích thích).
Hướng động dương (hướng tới nước) và hướng động âm (hướng tới đất).
Hướng động là hình thức phản ứng của
một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
. cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng đát
Hướng nước
Hướng tiếp xúc
Khả năng phản ứng của thực vật đối với các kích thích của môi trường được gọi là
ứng động sinh trưởng.
ứng động cảm ứng.
Cảm ứng
hướng động.
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là do sự sinh trưởng
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Vận động sinh trưởng của cây khi có kích thích từ một phía của tác nhân ngoại cảnh được gọi là
vận động cảm ứng.
vận động định hướng.
vận động sinh trưởng.
vận động không sinh trưởng.
Hướng động thường xảy ra khi có sự sinh trưởng không đồng đều tại hai phía của
các cơ quan có cấu tạo dẹt kiểu lưng bụng.
các cơ quan sinh dưỡng.
các cơ quan sinh sản.
các cơ quan cấu tạo tròn
Hiện tượng nào sau đây không phải là hướng động?
Ống phấn luôn mọc dài về phía noãn hoa.
Tua cuốn của cây mướp quấn chặt vào cọc rào.
Rễ cây phát triển về phía nguồn nước.
Chạm vào cây trinh nữ, lá lập tức xếp lại.
…(1)…là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây. (1) là
Hướng động
Ứng động
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
Ứng động (Vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích.
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
tác nhân kích thích không định hướng.
tác nhân kích thích không ổn định.
Kiểu ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Ứng động sức trương
Ứng dộng tiếp xúc
Quang ứng động
Hóa ứng động
Vận động theo chu kì sinh học là:
Vận động của cơ thể theo thời gian trong ngày
Vận động do các chấn động bên ngoài
Vận động do sức trương nước
Vận động sinh trưởng về mọi phía của cơ thể thực vật
Hiện tượng nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.
Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc ứng động sinh trưởng?
Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học
Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau
Vận động liên quan đến hoocmon thực vật
Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Tác nhân kích thích không định hướng.
Có sự vận động vô hướng
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Có nhiều tácnhân kích thích.
Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh (Htk) ở động vật
hệ thần kinh (htk) dạng lưới -> chưa có htk -> htk dạng ống -> htk dạng chuỗi
chưa có htk -> htk dạng ống -> htk dạng lưới -> htk dạng chuỗi
chưa có htk -> htk dạng lưới -> htk dạng chuỗi hạch -> htk dạng ống
htk dạng lưới -> htk dạng ống -> htk dạng hạch -> chưa có htk.
Hệ thần kinh có phản xạ chính xác và nhanh thuộc dạng hệ thần kinh nào?
dạng ống
dạng chuỗi
dạng hạch
dạng lưới
Hệ thần kinh dạng ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:
não và thần kinh ngoại biên.
thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.
hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
Cảm ứng của động vật là phản ứng lại các kích thích
của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Cảm ứng ở động vật có đặc điểm:
phản ứng chậm, dễ thấy, kém đa dạng hình thức
phản ứng nhanh, dễ thấy, đa dạng hình thức
phản ứng chậm, khó thấy, đa dạng hình thức
phản ứng nhanh, dễ thấy, kém đa dạng hình thức
Phản xạ là phản ứng của cơ thể
thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
tập trung ở một số vùng trong cơ thể, liên hệ với nhau qua sợi TK tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Khi thủy tức bị kích thích bởi 1 cành cây thì:
điểm bị kích thích phản ứng
toàn thân phản ứng
không có phản ứng
một vùng cơ thể phản ứng
Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn.
Sinh vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
Cá
Châu chấu
Thủy tức
Ngựa
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện phản ứng -> Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận thực hiện phản ứng.
Bộ phận trả lời kích thích -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện phản ứng.
Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
Tiêu phí nhiều năng lượng.
Tiêu phí ít năng lượng.
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào
bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.
không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm
không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang:
mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
mất phân cực, đảo cực.
đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
đảo cực và tái phân cực.
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi
phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm
phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương
cả trong và ngoài màng tích điện dương
cả trong và ngoài màng tích điện âm
Điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Mất phân cực – đảo cực – tái phân cực
Mất phân cực – tái phân cực – đảo cực
Đảo cực – mất phân cực – tái phân cực
Đảo cực – tái phân cực – mất phân cực
Xinap là diện tiếp xúc
giữa các tế bào ở cạnh nhau.
chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?
Khe xinap -> Màng trước xinap -> Chuỳ xinap -> Màng sau xinap.
Màng trước xinap -> Chuỳ xinap -> Khe xinap -> Màng sau xinap.
Màng sau xinap -> Khe xinap -> Chuỳ xinap -> Màng trước xinap.
Chuỳ xinap -> Màng trước xinap -> Khe xinap -> Màng sau xinap.
Trong cơ chế truyền tin qua xi náp, chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau làm cho màng sau
đảo cực
tái phân cực
mất phân cực
đảo cực và tái phân cực
Sau khi điện thế hoạt động hình thành ở màng sau và lan truyền đi tiếp, enzim axetincôlinesteraza có ở màng sau sẽ phân hủy axêtincôlin thành
axêtat và côlin
axit axetic và côlin
axêtin và côlin
estera và côlin
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Màng trước xinap.
Khe xinap.
Chuỳ xinap
Màng sau xinap.
Bóng chứa chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Màng trước xinap.
Chuỳ xinap.
Màng sau xinap.
Khe xinap.
Tập tính động vật là:
Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Kiến lính sẵn sàng chiến đấu, hy sinh thân mình để bảo vệ kiến chúa và tổ. Đây là tập tính
thứ bậc
vị tha
bảo vệ lãnh thổ
di cư
Một số loài cá, chim, thú thay đổi nơi sống theo mùa. Đây là tập tính
kiếm ăn
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
Dựa vào kiến thức đã có để giải được bài tập mới, việc làm đó thuộc loại tập tính nào?
Quen nhờn.
Điều kiện hóa đáp ứng.
Học ngầm.
Học khôn
Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
In vết là hình thức học tập mà con vật
sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
Học ngầm là những điều học được một cách
không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự.
có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng.
không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng
có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
Học khôn là:
phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại.
biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới.0
Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính tự học.
Phần lớn tập tính tự học.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Điều kiện hoá đáp ứng là hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích
đồng thời
liên tiếp nhau.
trước và sau.
rời rạc.
Điều kiện hoá hành động là kiểu liên kết giữa
các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
. hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính nào?
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Phần lớn là tập tính học tập.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính học tập.
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là:
In vết.
Quen nhờn.
Học ngầm
Điều kiện hoá hành động
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện
Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
Tập tính học được thường bền vững không thay đổi
Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt
Rất bền vững và không thay đổi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
Do kiểu gen quy định.
Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh?
Chim xây tổ
Mèo bắt chuột
Tò vò đào hố đẻ trứng
Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ
Hình thức học tập nào chỉ có ở động vật thuộc bộ Linh Trưởng?
In vết
Học khôn
Học ngầm
Quen nhờn
Vì sao tập tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành ?
Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.
Sống trong môi trường đơn giản.
Không có thời gian để học tập.
Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron.
: Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
học khôn.
học ngầm.
điều kiện hoá hành động.
quen nhờn
Thầy yêu cầu bạn giải 1 bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là vd về hình thức học tập:
điều kiện hoá đáp ứng.
học ngầm.
điều kiện hoá hành động.
học khôn.
Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức cũ, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là một VD về hình thức học tập:
điều kiện hóa đáp ứng
in vết
học ngầm
học khôn
Một con mèo đang đói, chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đó là hình thức học tập nào?
Quen nhờn
Điều kiện hóa đáp ứng.
Điều kiện hoá hành động
Học khôn
