Font size
WorksheetsKTTX
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trao đổi chất ở sinh vật là tập hợp
các biến đổi hóa học giúp duy trì sự ổn định trong các tế bào của sinh vật
các biến đổi hóa học giúp duy trì sự sống trong các tế bào của sinh vật
các biến đổi hóa học giúp cân bằng sự sống và cái chết trong các tế bào của sinh vật.
các phản ứng sinh lí xảy ra trong tế bào giúp tế bào duy trì sự sống.
Vai trò của chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật?
Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Đảm bảo nhu cầu về chỗ ở cho sinh vật.
Tạo ra thức ăn cho sinh vật.
Để duy trì số lượng cho sinh vật.
Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào?
1
2
3
4
Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn nào?
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn sử dụng
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng
Có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
5.
2.
3.
4.
Các chất hữu cơ phức tạp (protein, lipid, carbohydrate,...) được phân giải thành các hợp chất đơn giản thông qua quá trình
đồng hóa.
dị hóa.
huy động năng lượng.
hoà tan.
Hầu hết các loài sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức
tự dưỡng và dị dưỡng.
tự dưỡng là chủ yếu.
tự dưỡng hoặc dị dưỡng.
dị dưỡng.
Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ gọi là
dị dưỡng.
tự dưỡng.
quang dưỡng.
hoá dưỡng.
Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hay sinh vật dị dưỡng khác được gọi là
dị dưỡng.
tự dưỡng.
quang dưỡng.
hoá dưỡng.
Có bao nhiêu nội dung dưới đây được xem là vai trò của sinh vật tự dưỡng?
2.
3.
4.
5.
Ở thực vật, hấp thụ khí CO2 từ không khí và sử dụng năng lượng ánh sáng để quang hợp cùng với nguồn nước và muối khoáng do rễ hấp thụ, được mạch gỗ chuyển lên lá tham gia tổng hợp nên các chất nào sau đây?
Chất hữu cơ
Chất béo
Chất vô cơ
Chất khí
Sau khi các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể, sau đó các chất hữu cơ được mạch rây vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây. Đây là ví dụ cho đặc trưng gì của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
B. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
C. Thải các chất ra môi trường
D. Điều hòa.
Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật tổng hợp abscisic acid ức chế trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (cây rụng lá). Đây là ví dụ cho đặc trưng nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
B. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
C. Thải các chất ra môi trường
D. Điều hòa.
Động vật thải nước tiểu, phân ra khỏi cơ thể qua cơ quan tiêu hóa. Đây là ví dụ cho đặc trưng nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
B. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
C. Thải các chất ra môi trường
D. Điều hòa.
Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống. Đây là ví dụ cho đặc trưng nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
B. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
C. Thải các chất ra môi trường
D. Điều hòa.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể có mối quan hệ
tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo cho cơ thể sinh vật tồn tại, phát triển.
tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo cho cơ thể sinh vật sinh sản nhanh.
phụ thuộc vào quá trình đồng hóa, tổng hợp các chất hữu cơ.
tác động ngược chiều nhau, duy trì sự ổn định tế bào.
Dinh dưỡng ở thực vật là
quá trình hấp thụ và sử dụng chất dinh dưỡng trong cây.
quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng trong cây.
quá trình sử dụng các hợp chất hữu cơ trong cây.
quá trình phân hủy các chất giải phóng năng lượng cho cây.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về vai trò của nước đối với thực vật?
1.
2.
3.
4.
Vai trò của khoáng ở thực vật là gì?
Là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong cây.
Tham gia xây dựng cấu trúc cơ thể thực vật và điều tiết các quá trình sinh lí trao đổi chất.
Trao đổi chất và điều hòa nhiệt độ khi nhiệt độ quá cao.
Không nhất thiết phải có để cây hấp thụ.
Biểu hiện của cây khi bị thiếu Mg là gì?
Lá cây bị vàng, đặc biệt là các lá già.
Lá cây bị xoăn lại và chuyển sang màu tím.
Thân cây bị mục nát và rụng lá non.
Rễ cây phát triển mạnh bất thường.
Triệu chứng biểu hiện khi thiếu nitơ của cây là:
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
lá lớn có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Biểu hiện của cây khi bị thiếu Iron (Fe) là gì?
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.
Các nguyên tố sau, nguyên tố nào là nguyên tố khoáng vi lượng?
B, Cl, Fe, Cu.
N, Mn, Zn, Mo.
Ca, Fe, Cu, S.
N, Ca, S, Cu.
Cây có biểu hiện mô phân sinh bị ức chế, thân, rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết, quả bị héo khô là biểu hiện của triệu chứng thiếu nguyên tố khoáng nào?
N.
Ca.
Mg.
Cu.
Quá trình trao đổi nước trong cây được thực hiện qua ba giai đoạn lần lượt là:
vận chuyển nước ở thân, hút nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá.
thoát hơi nước ở lá, vận chuyển nước ở thân, hút nước ở rễ.
hút nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá.
vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá, hút nước ở rễ.
Rễ cây trên cạn hút nước và khoáng chủ yếu qua
tế bào rây.
tế bào kèm.
tế bào biểu bì.
lông hút.
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế:
thụ động và chủ động.
chủ động và thẩm thấu.
thụ động và thẩm thấu.
thẩm thấu và khuếch tán.
Nitrogen được rễ cây hấp thụ dưới dạng:
nitơ phân tử và NH3.
NO2- và NO3-.
NO3- và NH4+.
vô cơ và hữu cơ.
Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ đối với cơ thể thực vật là gì?
1, 2.
2, 3.
1, 3.
1, 2, 3.
Cây trên cạn thải nước chủ yếu bằng cách thoát hơi qua
bộ rễ.
thân và cành.
tán lá.
tất cả các bộ phận.
Khi không khống chế cơ vai trò nào sau đây?
Giảm lượng nước thoát hơi qua lá.
Tạo động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Điều hòa lượng nước thoát hơi.
Tăng áp suất thẩm thấu ở rễ.
Mạch rây được cấu tạo gồm các tế bào sống là
quản bào và ống rây.
mạch ống và tế bào kèm.
quản bào và mạch gỗ.
ống rây và tế bào kèm.
Chất dịch lỏng trong mạch gỗ có thành phần gồm:
nước, ion khoáng, không có chất hữu cơ.
nước, ion khoáng, có chất hữu cơ nhưng ít.
nước, đường, prôtêin, ATP.
chất vô cơ, nước, đường, prôtêin, ATP.
Dịch trong mạch rây có thành phần gồm:
nước, đường, prôtêin, ATP.
nước, ion khoáng, có chất hữu cơ nhưng ít.
saccarose, amino acid, vitamin, ATP.
chất vô cơ, nước, đường, protein, ATP.
Nước từ dung dịch đất xâm nhập vào lông hút của rễ nhờ cơ chế
vận chuyển thụ động (thẩm thấu) từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương.
vận chuyển chủ động ngược chiều gradien nồng độ, từ nơi thế nước thấp đến nơi thế nước cao.
vận chuyển thụ động hoặc chủ động, tùy loại cây và tùy điều kiện về đất đai thời tiết.
vận chuyển thụ động đối với cây trên cạn, chủ động đối với cây thủy sinh.
Các ion khoáng trong dung dịch đất xâm nhập vào lông hút của rễ nhờ cơ chế:
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động và chủ động.
khuếch tán.
Nước và ion khoáng được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường:
tế bào chất và không bào.
tế bào chất và gian bào.
gian bào và không bào.
thụ động và chủ động.
Đai Caspari có chức năng
ngăn cản chất độc xâm nhập vào tế bào.
tạo sự cách biệt giữa lớp tế bào biểu bì với lớp tế bào mạch gỗ.
là lớp bảo vệ tế bào mạch gỗ của rễ.
điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ (mạch gỗ).
Đặc điểm cấu tạo nổi bật của khí khổng gồm
một tế bào chế biến thành một lỗ rất nhỏ để hơi nước thoát ra ngoài.
hai tế bào sống hình hạt đậu quay bề lồi vào nhau.
hai tế bào sống hình hạt đậu quay bề lồi ra ngoài.
hai tế bào chết hình hạt đậu quay bề lồi vào nhau.
Quá trình thoát hơi nước của cây không phụ thuộc vào nhân tố nào?
Lượng nước trong đất và độ ẩm trong không khí, gió.
Cường độ và thời gian chiếu sáng, nhiệt độ không khí.
Số lượng sâu bọ thụ phấn cho cây nhiều hay ít.
Nồng độ của một số ion khoáng trong cây.
Nguyên tố khoáng tham gia vào sự điều tiết độ mở của khí khổng của lá là
K.
Mg.
P.
S.
Độ pH phù hợp cho rễ cây hấp thụ hầu hết các loại ion khoáng là
5 - 5,5.
6 - 6,5.
7 - 7,5.
8 - 9.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong dung dịch đất là 0,1%. Cây có nhu cầu cao về canxi sẽ nhận Ca2+ bằng cơ chế nào?
Cơ chế thụ động
Cơ chế chủ động
Khuếch tán
Thẩm thấu.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
2
1
4
3
Dịch lỏng hút của rễ ưu trương hơn so với dung dịch đất do:
1 và 3
2 và 3
1 và 2
1, 2 và 3
Con đường vận chuyển nước và các ion khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào được gọi là
con đường gian bào
con đường tế bào chất
con đường mạch rây
con đường tế bào kèm
Động lực đẩy dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn nơi có áp suất cao và cơ quan chứa nơi có áp suất thấp.
cơ quan nguồn nơi có áp suất thấp và cơ quan chứa nơi có áp suất cao.
ống rây nơi có áp suất cao và tế bào kèm nơi có áp suất thấp.
ống rây nơi có áp suất thấp và tế bào kèm nơi có áp suất cao.
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là do
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
sự chênh lệch nồng độ các chất tan giữa các tế bào.
sự chênh lệch nồng độ các ion khoáng giữa các tế bào.
Động lực của dòng mạch gỗ là:
(1),(2),(3)
(1),(2),(4)
(2),(3),(4)
(1),(3),(4)
Cây nào dưới đây có lớp cutin dày nhất?
cây nhãn
cây đầm lầy
cây xương rồng
cây đậu xanh
Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì:
vật liệu xây dựng toả nhiệt làm môi trường xung quanh nóng hơn.
cả hai đều có quá trình trao đổi chất nhưng ở cây quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn.
vật liệu xây dựng và cây đều thoát hơi nước nhưng cây thoát hơi nước mạnh hơn.
lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt môi trường xung quanh.
Nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo diệp lục gồm
A. N và Mn
B. N và Mg.
C. N và P.
D. N và S.
Hiện tượng các giọt nước ứ ra trên mép lá trong điều kiện không khí bão hoà hơi nước được gọi là gì?
Hiện tượng rỉ nhựa cây.
Hiện tượng rỉ giọt.
Hiện tượng động nước do mưa.
Hiện tượng thoát hơi nước.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau?
2
4
3
1
Nitrogen trong đất tồn tại dưới dạng
hợp chất vô cơ dễ tan hoặc không tan.
hợp chất hữu cơ dễ tan hoặc không tan.
các chất khí như: N2, NO, NO2.
hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây là gì?
Gây độc hại đối với cây trồng.
Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
Làm đất phai đi nhiều nhưng cây không hấp thụ được hết.
Lượng phân thừa sẽ làm xấu đi tính chất lí hoá của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết vì:
1, 2
2, 3
1, 3
1, 2, 3
Trong điều kiện kị khí, nhóm vi khuẩn cố định chuyển hoá NO3- thành N2 là nhóm
nitrat hoá
amôn hoá
nitrit hoá
phân nitrat hoá
Yếu tố môi trường nào gây ảnh hưởng đến động, mở khí khổng, tăng tốc độ thoát hơi nước, tăng cường quang hợp và hô hấp?
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Độ pH.
Các loài vi sinh vật.
Khi nhiệt độ của không khí tăng quá cao thì ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật?
Không có ảnh hưởng gì, cây vẫn thực hiện quá trình trao đổi nước và khoáng.
Khi không đồng lãi, giảm thoát hơi nước.
Thoát hơi nước mạnh, tăng hút nước và khoáng.
Có bao nhiêu nhận định đúng về sự hấp thụ nước và ion khoáng ở thực vật?
2.
1.
3.
4.
Để tưới nước hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố nào?
Nhiệt độ bên trong cây, bên ngoài trời nắng nóng.
Giai đoạn cho hoa và ra quả cần tưới nhiều nước nhất.
Tùy từng loài cây, giai đoạn sinh trưởng của cây, loại đất trồng và điều kiện thời tiết.
Loại đất trồng và điều kiện thời tiết là chủ yếu.
Tại sao nói giun đất là bạn nhà nông?
Giun đất tăng độ thoáng khí cho đất.
Giun đất làm tăng độ ẩm trong đất.
Giun đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
Giun đất cộng sinh với hệ vi sinh vật vùng rễ.
Trong các nhận định về vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu nhận định đúng?
2
1
3
4
Các nhận định đúng về vai trò của sự thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật là:
1, 2, 3
1, 2, 4
2, 3, 4
1, 3, 4
Cho các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
3
2
1
4
Lấy hai cốc thuỷ tinh chứa lượng nước bằng nhau, một cốc có cắm cây có đủ rễ, một cốc không có cây. Sau 3 ngày, quan sát mực nước ở hai cốc có sự khác biệt. Mực nước ở cốc có cắm cây ít hơn mực nước trong cốc không có cây. Thí nghiệm này chứng minh điều gì?
sự hút nước ở rễ.
nước tự bốc hơi.
cây hút nước quá lá.
sự vận chuyển nước trong thân.
Tiến hành thí nghiệm sau: Chuẩn bị hai cốc thuỷ tinh A và B bằng nhau. Đổ nước đầy hai cốc. Cốc B nhỏ thêm mực (tím/đỏ/xanh) để dễ quan sát. Mỗi cốc cắm một cành hoa trắng. Sau một thời gian, cánh hoa trong cốc chứa mực sẽ như thế nào?
Không đổi màu.
Cánh hoa nhỏ lại.
Cánh hoa đổi màu của mực thêm vào cốc B.
Hoa tàn, héo nhanh, màu sắc hoa không đổi.
Quan sát hình và xác cho biết hình ảnh minh hoạ cho thí nghiệm nào?
chứng minh sự hút nước ở rễ.
chứng minh sự thoát hơi nước ở lá.
chứng minh sự hút chất khoáng của cây.
chứng minh cây hô hấp.
Để quan sát được khí không của lá mồng tơi, dụng cụ được sử dụng để quan sát là?
Kính hiển vi.
Kính quang.
Kính lúp.
Kính cận.
Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng nói về nhược điểm của phương pháp trồng cây thuỷ canh?
1.
2.
3.
4.
Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai khi nói về ưu điểm của phương pháp trồng cây thuỷ canh?
1.
2.
3.
4.
Quang hợp là quá trình
tổng hợp chất hữu cơ bằng năng lượng ánh sáng.
tổng hợp chất vô cơ bằng năng lượng ánh sáng.
tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ ánh sáng và có xúc tác của diệp lục.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ nhờ ánh sáng và có xúc tác của diệp lục.
Cà-rốt, gấc chứa nhiều sắc tố quang hợp thuộc nhóm nào?
chlorophyll a
chlorophyll b
carotenoid
xanthophyll.
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào việc chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
B. chlorophyll b và carotenoid.
C. chlorophyll a và chlorophyll b.
D. chlorophyll a, chlorophyll b và carotenoid.
Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A. có cuống lá dài.
B. diện tích bề mặt lá lớn.
C. phiến lá mỏng.
D. khí không tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá.
Khí CO2 được hấp thụ vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp chủ yếu qua
các tế bào khí khổng nằm xen với các tế bào biểu bì ở mặt trên của lá
lớp cutin mỏng trên bề mặt của lá.
Các phản ứng trong pha sáng của quang hợp xảy ra ở đâu trong lục lạp?
Thylakoid.
Stroma.
Màng trong.
Màng ngoài.
Các phản ứng trong pha tối của quang hợp xảy ra ở đâu trong lục lạp?
Thylakoid.
Stroma.
Màng trong.
Màng ngoài.
Chức năng dự trữ các sản phẩm quang hợp là của
màng lục lạp
chất nền stroma của lục lạp
hạt tinh bột
granum của lục lạp
Quang hợp xảy ra ở bào quan nào trong tế bào của thực vật?
Không bào.
Ribôxôm.
Ti thể.
Lục lạp.
Các sắc tố của quang hợp được phân bố ở
màng thylakoid của granum trong lục lạp.
chất nền stroma của lục lạp.
hạt tinh bột trong lục lạp.
màng trong của lục lạp.
Thành phần của hệ sắc tố trong lục lạp là
carotene và xanthophyll.
chlorophyll và carotenoid.
chlorophyll a và chlorophyll b.
chlorophyll a và carotene.
Pha sáng của quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
CO2 và ATP.
Năng lượng ánh sáng.
Nước và ôxi.
ATP và NADPH.
Trong pha tối của quang hợp ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là
chất hữu cơ có 2 cacbon.
chất hữu cơ có 4 cacbon.
chất hữu cơ có 3 cacbon.
chất hữu cơ có 5 cacbon.
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
Quang phân li nước.
Chu trình Calvin.
Pha sáng.
Chu trình C4.
Trong chu trình Calvin (chu trình C3), chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm chất hữu cơ 3 cacbon được cố định đầu tiên lần lượt là:
PEP và G3P
PGA và G3P
PEP và OAA, MA
RuBP và PGA
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở đâu trong tế bào thực vật?
màng trong của lục lạp.
chất nền stroma của lục lạp.
chất nền của ti thể.
thylakoid của lục lạp.
Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu trong tế bào thực vật?
màng trong của lục lạp.
chất nền stroma của lục lạp.
chất nền của ti thể.
thylakoid của lục lạp.
Trong quang hợp, oxi được giải phóng có nguồn gốc từ
CO2
H2O
C6H12O6
protein
Trong quang hợp ở thực vật C4, chu trình C4 xảy ra trước hay sau chu trình Calvin?
A. Trước.
B. Sau.
C. Cùng lúc.
D. Thay đổi tùy loại cây.
Sản phẩm đầu tiên khi khỏi chu trình Calvin là
C6H12O6
G3P
OAA
PGA
Sản phẩm chất hữu cơ đầu tiên do quang hợp tạo ra rồi từ đó biến đổi thành các chất khác là
C6H12O6.
G3P.
saccarose.
tinh bột.
Trong quá trình quang hợp, oxi (O2) được giải phóng ra môi trường nhờ phản ứng
cố định CO2 theo chu trình Calvin.
cố định CO2 theo chu trình C4.
quang phân li nước trong pha sáng.
cố định CO2 trong pha tối.
Khi cây hấp thụ nhiều ánh sáng đỏ để quang hợp sẽ tạo ra sản phẩm chủ yếu là
amino acid.
protein.
carbohydrate.
nucleic acid.
Các tia sáng thuộc miền tia xanh tím kích thích quang hợp tổng hợp nên
amino acid, protein.
carbohydrate.
carbohydrate và lipid.
vitamin.
Điểm bù ánh sáng là
trị số cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
trị số cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn với cường độ hô hấp
trị số cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp vừa đạt mức cực đại.
Trị số cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại được gọi là
ánh sáng cực tiểu
ánh sáng cực đại
điểm bão hòa ánh sáng
điểm bão hòa ánh sáng
Quang hợp xảy ra khi yếu ở miền ánh sáng
xanh, cam, vàng
cam, vàng, lục
đỏ, tím, vàng
xanh tím, đỏ
Điểm bão hòa ánh sáng là
trị số cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
trị số cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn với cường độ hô hấp
trị số cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp vừa đạt mức cực đại.
điểm mà cây bắt đầu sinh trưởng, phát triển kém do thiếu ánh sáng.
