Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.
chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitrogen nào sau đây?
Đạm amoni.
Đạm nitrat.
Nitrogen khí quyển.
Đạm tan trong nước.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ ngừng?
Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng.
Tưới nước cho cây.
Bón phân đạm với nồng độ thích hợp cho cây.
Đưa cây từ ngoài sáng vào tối.
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ẩm cây trong những ngày giá rét.
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Khi cây bị vàng úa, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?
Mg2+.
Ca2+.
Fe3+.
Na.
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò
cấu tạo các đại phân tử.
hoạt hóa các enzyme.
cấu tạo nucleic acid.
cấu tạo protein.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
N2 và NO3-.
N2 và NH3+.
NH4+ và NO3-.
NH4- và NO3.
Vì sao người ta hay trồng xen canh cây họ Đậu với cây trồng khác để tăng năng suất?
Cây họ Đậu có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho các cây khác.
Cây họ Đậu có các vi khuẩn nốt sần giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.
Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất xua đuổi côn trùng, sâu bọ
Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.
Rễ cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày có thể chết vì nhiều lí do. Trong các lí do dưới đây, lí do nào sai?
Lông hút bị chết, rễ bị thối.
Đất ngập úng, vi sinh vật kị khí tấn công làm hư hệ rễ.
Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước, rễ trưởng phình và hỏng.
Rễ cây bị thiếu oxy, kém hô hấp tạo đủ năng lượng để hút khoáng chủ động.
Người ta thường nuôi bèo hoa dâu trên ruộng lúa. Xét về ý nghĩa sinh học, người ta làm vậy vì lí do gì?
Bèo hoa dâu nổi trên mặt nước, giúp giữ nước cho ruộng lúa.
Bèo hoa dâu có khả năng quang hợp cung cấp oxygen cho ruộng lúa.
Rễ bèo hoa dâu có vi khuẩn lam giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.
Bèo hoa dâu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.
Khi nói về tưới tiêu hợp lí, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tưới đúng thời điểm trong ngày, vừa đủ nhu cầu của cây.
(2) Tưới đúng nhu cầu sinh lí của cây ở từng giai đoạn sinh trưởng.
(3) Tưới khi trời nắng nóng, nhiệt độ đất và không khí cao.
(4) Tưới đúng phương pháp.
1
2
3
4
Rễ cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày có thể chết vì nhiều lí do. Trong các lí do dưới đây, lí do nào đúng, lí do nào sai?
Lông hút bị chết, rễ bị thối.
Đất ngập úng, vi sinh vật kị khí tấn công làm hư hệ rễ.
Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước, bị trương phình và hỏng.
Rễ cây bị thiếu oxygen, không hô hấp tạo đủ năng lượng để hút khoáng chủ động.
Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, các phát biểu sau đúng hay sai?
Có 3 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+.
Những nhận định sau đây về vai trò của thoát hơi nước ở thực vật là đúng hay sai?
Tạo động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
Tạo điều kiện cho sự trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể và môi trường.
Giúp kiểm soát thành phần ion khoáng hấp thụ vào cây.
Quang hợp ở thực vật là gì?
Là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ (C6H12O6) từ CO2 và nước đồng thời giải phóng O2.
Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản.
Là quá trình tổng hợp được các chất hữu cơ và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
Là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cabonhydrat và giải phóng O2 từ CO2 và nước.
Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?
A. Chlorophyll a tại trung tâm phản ứng.
B. Chất diệp lục b.
C. Chlorophyll a và b.
D. Diệp lục a, b và carotenoid.
Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
5-10%
85-90%
90-95%.
Trên 20%.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
chlorophyll a và chlorophyll b.
chlorophyll b và carotenoid.
chlorophyll a và carotenoid.
chlorophyll và carotenoid.
Quang hợp quyết định khoảng
90-95% năng suất của cây trồng.
60-65% năng suất của cây trồng.
80-85% năng suất của cây trồng.
70 - 75% năng suất của cây trồng.
Số lượng lớn lục lạp trong lá có vai trò gì?
Làm cho lá xanh hơn.
Dự trữ lục lạp khi lục lạp bị phân hủy.
Làm tổng diện tích lục lạp lớn hơn diện tích lá, tăng hiệu suất hấp thụ ánh sáng.
Thay phiên hoạt động giữa các lục lạp trong quá trình quang hợp.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại.
mức trung bình.
cực tiểu.
trên mức trung bình.
Nồng độ CO2 trong không khí ít nhất trong các trường hợp dưới đây mà cây có thể quang hợp được.
0,01%
0,02%
0,04%
0,03%
Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Khi trồng thực vật C3 trong nhà kính ta nên chọn nhiệt độ tối ưu cho cây trồng trong khoảng
khoảng 15-25°C.
khoảng 35 - 45°C.
khoảng 25 - 30°C.
khoảng 30 - 40°C.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
quá trình tạo ATP, NADPH.
quá trình cố định CO2.
quá trình quang phân li nước.
giải phóng O2
Biện pháp nào sau đây không được dùng để điều khiển quang hợp nhằm tăng năng suất cây trồng?
Tăng diện tích bề mặt lá bằng các kĩ thuật chăm sóc phù hợp.
Dùng đèn LED để chiếu sáng.
Bón thật nhiều phân bón và tưới thật nhiều nước cho cây.
Tuyển chọn các giống cây trồng có sự tích luỹ tối đa sản phẩm quang hợp vào các cơ quan có giá trị kinh tế.
Vì sao tạo giống mới lại làm tăng năng suất cây trồng?
Giống mới có khả năng chống chịu tốt và cường độ quang hợp cao hơn.
Giống mới không bị nhòm đạt như giống cũ, do đó quang hợp hiệu quả hơn.
Giống mới khiến sâu bệnh không tấn công được.
Giống mới thường được trồng cách li và được chăm sóc tốt hơn.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về vai trò của quang hợp đối với thực vật?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và sản xuất dược liệu.
Là nguồn carbon và năng lượng dự trữ (chủ yếu là tinh bột) cho tế bào và cơ thể thực vật.
Dùng làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào thực vật.
Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về mục đích của thí nghiệm và giải thích mục đích đó?
Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
Cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng?
Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp như bón phân, tưới nước hợp lí.
Nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế bằng chọn giống và các biện pháp kĩ thuật thích hợp.
Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử dụng được tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp.
Điều khiển thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Krebs - Đường phân - Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân - Chuỗi truyền electron hô hấp - Chu trình Krebs.
Đường phân - Chu trình Krebs - Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp - Chu trình Krebs - Đường phân.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại:
Tế bào chất.
Ti thể.
Lục lạp.
Màng tế bào.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucozơ, tế bào thu được
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Câu 4. Chu trình Krebs diễn ra trong:
A. Chất nền của ti thể.
B. Tế bào chất.
C. Lục lạp.
D. Nhân.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình crep Đường phân - Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân - Chuỗi truyền electron hô hấp Chu trình Crep.
Đường phân - Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp Chu trình Crep - Đường phân.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ.
Thân.
Lá.
Quả.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuỗi truyền electron.
đường phân.
chu trình Crep.
tổng hợp Axetyl - CoA.
Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ axit piruvic là
rượu etylic + CO2 + năng lượng.
axit lactic + CO2 + năng lượng.
rượu etylic + năng lượng.
rượu etylic + CO2.
Những trường hợp diễn ra lên men ở cơ thể thực vật là
thừa O2 rễ hô hấp bão hòa.
thiếu CO2, đất bị dính bết nên không hô hấp hiếu khí được.
thiếu O2, rễ không hô hấp được nên không cung cấp đủ năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ dẫn đến lông hút chết.
thiếu nước, rễ vận chuyển kém nên lông hút chết
Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật?
Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
Cây bị khô hạn
Cây bị ngập úng
Cây sống nơi ẩm ướt
Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở trong khoảng
35°C - 40°C.
40°C - 45°C.
30°C-35°C.
45°C-50°C.
Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô hấp biến thiên trong khoảng
(-5°C) - (5°C), tuỳ theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
(0°C) - (10°C), tuỳ theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
(5°C) - (10°C), tuỳ theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
(10°C) - (20°C), tuỳ theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng
30°C - 35°C.
20°C - 25°C.
35°C-40°C.
Khi nói về lên men kị khí ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Khi tế bào thiếu oxygen thì quá trình đường phân sẽ bị ngừng trệ đầu tiên.
Hiệu quả chuyển hóa năng lượng của lên men cao hơn hô hấp hiếu khí.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở tế bào chất, giai đoạn lên men xảy ra ở ti thể.
Quá trình lên men rượu và lên men lactic đều giải phóng CO2.
Không có câu đúng
Khi nói về chuỗi truyền electron ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Sau chu trình Krebs, sản phẩm tham gia vào chuỗi chuyền electron là ATP và NADH.
Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là chuyển năng lượng trong NADH, FADH2 thành năng lượng trong ATP.
Trong hô hấp hiếu khí, chất nhận electron cuối cùng của chuỗi truyền electron hô hấp là NADPH.
Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH2 được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp, số ATP tạo ra là 26 – 28 ATP.
Ở động vật có ống tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Một số bệnh về đường tiêu hóa gồm
Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng, ...
Viêm thấp khớp, viêm não....
Lupus ban đỏ, teo cơ gen-ta....
Đau, gút,..
Câu 3. Loài nào sau đây là động vật ăn cỏ?
(1)Bò (2)Thỏ (3)Trâu (4)Chuột
(5)Ngựa (6)Cừu (3)Trâu (7)Dê
(1), (3), (6) và (7).
(1), (3), (4) và (5).
(4), (5), (6) và (7).
(2), (4), (5) và (7).
Trong các loài trên, những loài có dạ dày 4 ngăn là
(1), (3), (6) và (7).
(1), (3), (4) và (5).
(4), (5), (6) và (7).
(2), (4), (5) và (7).
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về hệ tiêu hóa ở các loài động vật?
(1) Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
(2) Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.
(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
2
5
3
4
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là
A, dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
B. dịch tiêu hóa được hòa loãng.
C. ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
D. có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Trong các loại trên, những loài có dạ dày 4 ngăn là
(1)Bò (2)Thỏ (3)Chuột (4)Trâu
(5)Ngựa (6)Cừu (7)Dê
(1), (4), (6) và (7).
(1), (3), (4) và (5).
(1), (4), (5) và (6).
(2), (4), (5) và (7).
Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học.
Chỉ cơ học.
Ngoại bào.
Chỉ hóa học.
Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào - Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào - Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào - Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào - Tiêu hóa ngoại bào - Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào - Tiêu hóa nội bào - Tiêu hóa ngoại bào.
Trâu bò chỉ ăn cỏ, nhưng trong máu của loài động vật này có hàm lượng amino acid rất cao. Nguyên nhân là vì
trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả các aa cho riêng mình.
trong dạ dày trâu, bò, có vi sinh vật chuyển hóa đường thành amino acid và protein.
cỏ có hàm lượng amino acid và protein rất cao.
ruột của trâu, bò không hấp thụ amino acid.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
ngoại bào nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Điều gì có thể gây ra sự sâu răng?
Tiêu hóa răng của vi khuẩn.
Một loại acid do vi khuẩn tiết ra.
Dư thừa chất béo trong thức ăn.
Thiếu chất xơ trong thức ăn.
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt Đ
Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa
Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào
Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
Xét các nhận định sau về việc thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng nhưng các động vật nhai lại như trâu, bò vẫn phát triển bình thường, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Trâu bò có thể tự tạo ra nguồn năng lượng mà không cần hấp thụ nhiều thức ăn.
Các vi sinh vật ở dạ cỏ đồng thời cũng là nguồn thức ăn cung cấp protein cho động vật.
Các vi sinh vật trong dạ có thể tiết enzyme cellulase.
Thức ăn nghèo dinh dưỡng, nên số lượng thức ăn lấy vào nhiều.
Viêm loét đại tràng ở người là bệnh có thể
Gây ra nguy cơ ung thư ruột kết.
Được điều trị bằng chế độ ăn kiêng loét.
Do vi khuẩn đường ruột phát triển quá mức.
Do không dung nạp sữa.
Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?
Chỉ cần ngon là được.
Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng, và khối lượng các chất dinh dưỡng phía các cân bằng, có tính thẩm mỹ.
Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ.
Chỉ cần đa dạng các loại chất dinh dưỡng là được.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí diễn ra chủ yếu ở loài nào?
Côn trùng.
Bò sát.
Ruột khoang.
Thân mềm.
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Sự trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện chủ yếu qua
da.
ống khí.
phổi.
mang.
Các động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Cào cào, ruồi.
Tôm, cua.
Ếch, cóc.
Dê, cú mèo.
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ hoạt động nào sau đây?
Sự co dãn của thành bụng.
Sự di chuyển của chân.
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Vận động của cánh.
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài.
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
Những túi khí trong phế nang được sắp xếp như
quả mít.
quả bưởi.
chùm nho.
quả cau.
Thành phần không cấu tạo nên mang của cá xương là
A. khoang mang.
B. cung mang.
C. sợi mang.
D. phiến mang.
Các phế quản ở Chim được phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ được gọi là
mao mạch khí.
phế nang.
tiểu ống khí.
ống khí tận.
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là
ô nhiễm nguồn nước.
khói thuốc lá.
hoạt động công nghiệp.
cháy rừng.
Khói thuốc lá thụ động là khói do người hút thuốc thở ra và khói từ đầu điếu thuốc cháy. Khói thụ động chứa hàng trăm chất độc như CO, benzene, formaldehyde, gây kích ứng mắt, phổi và làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch và ung thư ở người không hút thuốc. Nhận định nào sau đây sai?
Người hít khói thuốc thụ động vẫn có nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư.
Khói thụ động chỉ ảnh hưởng đến trẻ em, không ảnh hưởng đến người lớn.
Một số độc chất trong khói thụ động còn cao hơn trong khói chủ động.
Khói thuốc thụ động gây kích ứng mắt và đường hô hấp.
Nếu một người hút thuốc lá trong thời gian dài, biểu mô đường hô hấp có thể bị tổn thương do tiếp xúc liên tục với chất độc. Các lông chuyển bị tê liệt, giảm khả năng đẩy bụi bẩn, khiến nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp tăng cao. Nhận định nào sau đây sai?
Lông chuyển bị tổn thương khiến chất nhầy và bụi bẩn tích tụ nhiều hơn.
Người hút thuốc thường có nguy cơ viêm phổi và viêm phế quản cao hơn người không hút.
Một số độc chất trong khói thuốc thụ động ở nồng độ cao hơn so với khói thuốc chính.
Tổn thương biểu mô sẽ phục hồi ngay lập tức khi ngừng hút.
Chức năng quan trọng nhất của hệ tuần hoàn là
Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể.
Bài tiết mồ hôi, nước tiểu.
Điều hoà nhiệt độ.
Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật.
Hệ tuần hoàn đơn không có đặc điểm
Máu đi nuôi cơ thể là máu giàu O2.
Chỉ có một tâm nhĩ và một tâm thất.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Máu có sắc tố Hemoglobin.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hệ tuần hoàn hở?
Máu đi nuôi cơ thể là máu giàu O2.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Chỉ có một tâm nhĩ và một tâm thất.
Máu có sắc tố Hemoglobin.
Hệ tuần hoàn kín không có đặc điểm.
Hệ mạch phân hoá thành động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao, tốc độ nhanh.
Tất cả các tế bào đều có thể tắm mình trong máu và dịch mô.
Máu chảy trong mạch kín theo một chiều nhất định.
Hệ tuần hoàn hở có ở các động vật nào dưới đây
Ốc sên, trai, châu chấu, mực ống.
Ốc sên, trai, mực ống, giun đốt.
Trai, châu chấu, tôm, chuồn chuồn.
Trâu, ngựa, khỉ.
Máu đi nuôi cơ thể của lưỡng cư và đa số bò sát có tính chất gì?
Máu pha.
Máu giàu O2.
Máu giàu CO2
Máu đỏ tươi.
Vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ
Dẫn máu đi nuôi nửa cơ thể phía trên.
Dẫn máu đi nuôi phổi.
Vận chuyển máu lên não.
Vận chuyển máu đến phổi để trao đổi khí.
Vòng tuần hoàn lớn có nhiệm vụ
dẫn máu đi nuôi nửa cơ thể phía dưới.
dẫn máu đi nuôi phổi.
dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể để thực hiện sự trao đổi chất.
Vận chuyển mấu đến phổi để trao đổi khí
Hệ tuần hoàn hở thường chỉ phù hợp với động vật có kích thước nhỏ và hoạt động ít vì
kích thước tim nhỏ hoạt động yếu.
nhu cầu năng lượng của chúng thấp.
tốc độ dòng máu chậm, áp lực máu thấp.
hệ tuần hoàn hở không có mao mạch.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Tim co dẫn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.
Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.
Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Loài có khối lượng cơ thể lớn có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.
Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là do
hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
mạch máu.
nhịp tim.
huyết áp.
Huyết áp là gì?
Lực co bóp của tâm nhĩ đẩy máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim đẩy máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm thất đẩy máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo 02 hơn máu trong động mạch.
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
1.
2.
3.
4.
Ý nào sau đây không đúng với tác động của dây thần kinh giao cảm:
Kích thích nút xoang nhĩ tăng cường phát xung.
Làm tăng nhịp tim, tăng lực co của tim.
Gây co mạch.
Làm giảm huyết áp.
Ý nào dưới đây không đúng với tác động của Hormone adrenaline
làm giảm nhịp tim.
gây co mạch máu tới hệ tiêu hóa, bài tiết.
tăng hoạt động cơ tim.
làm giãn mạch máu tới cơ xương (cơ vân).
Khi nói về hệ dẫn truyền tim, nhận định nào sau đây sai?
Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát xung điện.
Nút xoang nhĩ phát xung điện, xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ và làm 2 tâm nhĩ co.
Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
Khi nói về hệ tuần hoàn, nhận định nào sau đây sai?
Tim co bóp đầy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
Chỉ số huyết áp được phân thành hai loại dựa trên chu kỳ hoạt động của tim là: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
Huyết áp tâm trương ứng với tâm thất dân.
Huyết áp tâm thu ứng với tâm thất co.
Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?
I. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.
II. Hồi hộp, lo âu.
III. Cơ thể bị mất nhiều máu.
IV. Khiêng vật nặng.
2
4
1
4
Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể làm giảm và kiểm soát bệnh tăng huyết áp mà không cần đến thuốc?
I. Hạn chế ăn cơm và thức ăn có nhiều đường.
II. Giảm cân, vận động thể lực, hạn chế căng thẳng.
III. Giảm lượng muối ăn hàng ngày (< 6g NaCl/ngày).
IV. Hạn chế uống rượu bia, không hút thuốc lá.
1
2
3
4
Nếu mỗi chu kì tim luôn giữ ổn định 0,8 giây thì một người có tuổi đời 40 tuổi thì tim làm việc bao nhiêu năm?
5
10
20
15
