Font size
WorksheetsSinh gkI
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trong quá trình tạo ATP được cung cấp cho các quá trình sinh lí của cơ thể thuộc giai đoạn nào?
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn phân giải.
Giai đoạn huy động năng lượng.
Giai đoạn chuyển hóa.
Dấu là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật?
Giúp sinh vật lấy các chất từ môi trường.
Giúp sinh vật chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Giúp sinh vật phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Quá trình nào được khẳng định là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất vào môi trường.
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
năng lượng hóa học.
năng lượng gió.
năng lượng sinh học.
năng lượng ánh sáng.
Quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đặc điểm nào sau đây?
Luôn chịu sự chi phối của hệ thần kinh.
Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone và hệ thần kinh.
Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone và hệ tuần hoàn.
Chịu sự chi phối của hormone và hệ hô hấp.
Quá trình đồng hóa ở cấp độ tế bào có đặc điểm là
tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.
phân giải các chất và tích lũy năng lượng.
phân giải các chất và giải phóng năng lượng.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng?
Nhận nguồn carbon chủ yếu từ hợp chất hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ.
Sử dụng năng lượng ánh sáng.
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO₂.
Đồng hóa là gì?
Phân hủy các chất
Tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng
Giải phóng năng lượng
Biến đổi các chất
Điều gì xảy ra cho các cơ thể sinh vật nếu không thải được các chất thải ra môi trường?
Các chất độc hại, dư thừa sẽ ở dạng lỏng lại trong cơ thể, làm cho quá trình chuyển hóa ngừng lại trong thời gian 1 ngày.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ ở dạng lỏng lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
Các chất độc thải, dư thừa sẽ được chuyển hóa thành các chất đơn giản, cơ thể sẽ hấp thụ chất này.
Cơ thể sẽ tái sử dụng các chất đã thải để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự:
Giải phóng năng lượng
Tích lũy (lưu trữ) năng lượng
Chuyển đổi năng lượng
Phân ứng dị hóa.
Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ ngày) ở thực vật C3 thấp hơn nhiều so với ở thực vật C4. Giải thích nào sau đây sai?
Thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn thực vật C3.
Điểm bão hòa nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3.
Thực vật C3 có lỗ khí hấp sáng, còn thực vật C4 thì không.
Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định CO₂ sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ.
Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, hãy cho biết hoá chất dùng để tách chiết diệp lục.
Nước
Cồn
nước ép có tính acid.
Acid.
Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, hãy cho biết hoá chất dùng để tách chiết carotenoit.
Nước
Cồn
nước ép có tính acid.
Acid.
Thành phần nào sau đây không dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào?
Carbon dioxide
Oxygen
Nhiệt
Tinh bột
Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO₂ không khí và sử dụng năng lượng ánh sáng để quang hợp. Đây là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Thu nhận các chất.
Biến đổi các chất.
Thải các chất ra môi trường.
Điều hòa.
Quang hợp là quá trình biến đổi:
Nhiệt năng được biến đổi thành hóa năng
Quang năng được biến đổi thành nhiệt năng
Quang năng được biến đổi thành hóa năng
Hóa năng được biến đổi thành nhiệt năng
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?
Tạo lực hút nước
Tạo lực đẩy nước
Áp suất rễ
Sự phân bố hơi nước
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
NO₂⁻ → NH₄⁺ → NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₅.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₄⁺
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₂.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₅.
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm:
Nước và ion khoáng
Amit và hoocmon
Axit amin và vitamin
Xitokinin và ankanoit
Ở cây trưởng thành hoạt động hút nước chủ yếu
qua khí khổng và cutin.
Chi qua cutin.
qua lông hút ở rễ.
qua biểu bì thân và rễ.
Cấu tạo của một khí khổng có các đặc điểm sau đây:
1. Mỗi khí khổng có hai tế bào bình hạt đậu xếp úp vào nhau.
2. Mồi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.
3. Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.
4. Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.
Hai đặc điểm của tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng?
1, 3
2, 3
1,2
3,4
Bạn không phải là vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?
Là thành phần cấu tạo tế bào.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Rễ hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào
sự cung cấp năng lượng của tế bào.
các chất mang được hoạt hóa năng lượng.
hình dạng của phần rễ khoáng.
sự chênh lệch nồng độ chất khoáng.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mạch rây?
Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.
Các chất được vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá.
Các chất được vận chuyển theo hai chiều, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại.
Dịch mạch rây có thành phần chính là đường sucrose.
Thực vật chỉ có thể hấp thụ nitrogen ở dạng
N₂ từ trong khí quyển.
hợp chất vô cơ.
N₂ và NH₃.
NH₄⁺ và NO₃⁻.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng càng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày càng ra làm cho thành mỏng càng theo, khí khổng mở ra.
thành dày càng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành mỏng càng ra làm cho thành dày cong theo, khí khổng mở ra.
Khi về những được tế bào ẩm không thì đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
1. Tạo lực hút đầu trên.
2. Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
3. Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
4. Cung cấp năng lượng cho cây.
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (4).
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
O, H, V, Mn, B.
Zn, Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng vì:
Chúng hoạt hóa các enzim
Chúng được tích lũy trong hạt
Chúng có cho một số pha sinh trưởng
Chúng có trong cấu trúc của tất cả tế bào quan trọng.
Vai trò của nitrogen trong cơ thể thực vật?
Là thành phần của nucleic acid , ATP, photopholipid; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Là thành phần của amino acid, nucleic acid, phytohormone, diệp lục, ATP, phytochrome...
Nồng độ Ca²⁺ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca²⁺ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Có bao nhiêu nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hóa vật chất ở thực vật?
17.
25.
10.
50.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
(1) Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.
(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
(3) Làm đất có tại mà một những cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
(4) Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?
Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hòa tan từ thân lên lá.
Hình dạng của phần rễ khoáng.
Hình sau mô tả thí nghiệm
Thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ
Thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong thân
Thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá
Thí nghiệm chứng minh có thể trồng cây mà không cần đất
Trong PTTQ của quang hợp (1) và (2) là những chất nào ? 6 (1) + 12 H₂O Ánh sáng mặt trời → (2) + 6O₂ + 6H₂O
(1) CO₂, (2) C₆H₁₂O₆.
(1) C₆H₁₂O₆, (2) CO₂.
(1) O₂, (2) C₆H₁₂O₆.
(1) O₂, (2) CO₂.
Sản phẩm của pha sáng gồm có:
ATP, NADPH+ và O₂
ATP, NADPH và CO₂
ATP, NADPH và O₂
ATP, NADPH.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích lũy năng lượng
Tạo chất hữu cơ.
Điều hòa nhiệt độ của không khí.
Giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.
Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
H₂O (quang phân li H₂O).
Pha sáng.
Pha tối.
Chu trình Canvin.
Chất nhận CO₂ đầu tiên ở TV C₃:
Ribulozơ 1,5 điP.
APG.
AIPG.
C₆H₁₂O₆.
Điểm bù ánh sáng là gì?
Là điểm mà tốc độ cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng ngoài.
màng trong.
tilacôit.
chất nền (stroma).
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Cam, quít, bưởi.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Pha sáng là quá trình khử CO₂ để tạo NADPH và ATP.
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là sự khác biệt trong pha tối của thực vật C₄ và CAM? (1) Không gian diễn ra. (2) Thời gian diễn ra. (3) Nguyên liệu tái tạo PEP. (4) chất nhận CO₂ đầu tiên. (5) Sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên.
1.
2.
3.
4.
Tiến hành giải phẫu lá của một cây C₃ (C₄) rồi nhuộm màu với iodine, màu xanh tím sẽ xuất hiện ở:
Biểu bì trên và dưới của lá.
Các tế bào mô giậu. (Tế bào bao bó mạch).
Các tế bào mạch dẫn ngân lớn.
Lớp cutin.
Các phản ứng của chu trình Calvin không phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng, nhưng chúng thường không diễn ra vào ban đêm vì
vào ban đêm nhiệt độ thường quá lạnh, không phù hợp với các phản ứng này.
nồng độ CO₂ giảm vào ban đêm.
các cây chỉ mở khí khổng vào ngày không mở vào ban đêm.
sự nguyên liệu và các sản phẩm được tạo ra từ pha sáng.
Khi nghiên cứu về quang hợp ở thực vật, nhà thực vật học nhận thấy lượng tinh bột tích lũy trong lá cây mạnh mẽ trong khoảng 6 giờ đến 9 giờ sáng. Giải thích nào sau đây là hợp lí cho hiện tượng trên?
Trong khoảng thời gian này, nhiệt độ thuận lợi cho cây quang hợp.
Trong khoảng thời gian này, thành phần quang phổ ánh sáng giàu tia đỏ.
Tinh bột được tổng hợp trong điều kiện nhiệt độ thấp.
Vào buổi sáng, khi không mờ ra, lượng CO₂ cao trong là tác tăng quang hợp.
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng hai cây A và B trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nồng độ CO₂ thì năng suất quang hợp của cây A giảm, nhưng cường độ quang hợp của cây B tăng. Mục đích chính thí nghiệm là:
Xác định giống cây hợp ở 2 cây A và B.
Nhận biết cây C₃ và cây C₄.
Nhận biết cây C₄ và CAM.
Vì một mục đích khác.
Sản phẩm cuối cùng của quang hợp của cây A và B:
CO₂ ; H₂O ; Q (ATP + nhiệt)
C₆H₁₂O₆ và O₂
O₂ ; CO₂ và Q (ATP + nhiệt)
H₂O; O₂ và Q (ATP và nhiệt)
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất có vai đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật gọi là
quang hợp ở thực vật.
phân giải hiếu khí ở thực vật.
hô hấp ở thực vật.
quá trình lên men ở thực vật.
Hô hấp ở thực vật có vai trò
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
cung cấp O₂ giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể.
cung cấp sản phẩm giải năng, đóng thải giải phóng CO₂ giúp khuỷ độc cho cơ thể.
hấp thụ CO₂, giải phóng O₂ giúp điều hòa không khí.
Hô hấp ở thực vật có vai trò và vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như
tạo dinh dưỡng cho tế bào.
sinh tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.
giúp thực vật có khả năng chịu lạnh.
giúp bay hơi một số hợp chất dẫn ở có tác động đến sự trùng tham gia quá trình thụ phấn.
Yếu tố nào dưới đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
giúp thực vật vượt qua nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
hấp thụ CO₂, giải phóng O₂ điều hòa không khí.
Ở thực vật, hình thức hô hấp chủ yếu là
hô hấp kị khí.
phân giải kị khí.
hô hấp hiếu khí.
lên men.
Ở thực vật, cơ quan hô hấp hiếu khí mạnh nhất diễn ra ở đâu?
Rễ
Thân
Lá
Cành
Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?
1.
2.
3.
4.
Khí không có oxy phân tử ở thực vật diễn ra
phân giải hiếu khí.
phân giải kị khí.
lên men và chuỗi truyền electron hô hấp.
oxy hóa pyruvic acid và chu trình Kresb.
Quá trình phân giải hiếu khí gồm
đường phân và lên men.
đường phân và hô hấp hiếu khí.
đường phân và oxy hóa pyruvic acid.
đường phân và chuỗi truyền electron hô hấp.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Giai đoạn chu trình Kreb diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Giai đoạn chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Khi phân giải 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân tạo mấy phân tử ATP?
1.
2.
3.
4.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO₂ ; H₂O; Q(ATP + nhiệt)
C₆H₁₂O₆ và O₂
CO₂ và O₂
H₂O; O₂ và Q (ATP và nhiệt)
Trong chu trình Krebs, 2 phân tử acetyl-CoA bị oxi hóa thu được sản phẩm là:
8 NADH và 2FADH₂
2 ATP và 8 NADH
2ATP; 8 NADH và 2 FADH₂
6NADH và 2FADH₂
Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật ý nào sau đây không đúng?
Cường độ hô hấp ở hạt tăng 4-5 lần khi độ ẩm hạt tăng 14-15%.
Cường độ hô hấp của mô non và mô đang tăng trưởng mạnh.
Nồng độ O₂ trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp là 0,01%.
Nồng độ O₂ trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp khoảng 21%.
Tại sao trong điều kiện thiếu O₂ cường độ hô hấp hiếu khí lại ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?
Vì O₂ là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Vì O₂ là phản tử ở hoa carbon trong nước giúp cây có thể hô hấp khi ở trong môi trường nước.
Vì O₂ là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.
Vì O₂ là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Tại sao khi nhiệt độ môi trường tăng cao (trên 55°C) thì hô hấp không diễn ra?
Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng tới hoạt tính của enym hô hấp.
Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình phá tan sản phẩm của quá trình hô hấp.
Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình oxi hóa các chất hữu cơ trong cơ thể.
Vì nhiệt độ cao sẽ làm cường độ hô hấp giảm ảnh hưởng đến chất lượng của hạt, quả.
Khi nóng độ CO₂ trong không khí tăng cao sẽ
làm tăng quá trình hô hấp ở thực vật.
gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
gây ức chế quá trình hô hấp ở thực vật.
gây ức chế quá trình quang ở thực vật.
Tại sao một số loài thực vật sống trong môi trường luôn thiếu O₂ nhưng cây vẫn hô hấp bình thường?
Thực vật có nhiều cơ chế giúp cây thích nghi với điều kiện thiếu O₂.
Thực vật có lá hình bản chất khí để dự trữ O₂ cung cấp cho rễ.
Thực vật có mạng lưới mổ khí thông từ lá đến rẻ hình thành con đường không khí liên tục.
Thực vật có rễ hệ khí sinh nhỏ ở khăn một nước để lấy O₂ từ không khí.
Tại sao biện pháp bảo quản lạnh có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hại cho nông sản?
Làm biên tính các enzyme của nóng sân từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm biên hoạt động của vi pha nên sinh hồn hô hấp trong tế bào của nông sản.
Làm biên tính các loại protein, axit nucleic từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm giảm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ.
Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?
Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.
Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.
Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.
Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.
Rau, củ, quả được bảo quản trong ngăn mát sẽ tươi lâu hơn, lý do nào sau đây sai?
Giảm nhiệt độ của thực phẩm, làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm.
Khi nhiệt độ giảm sẽ dẫn đến tăng cường hô hấp do làm giảm chất lượng rau, củ, quả.
Khi nhiệt độ giảm ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme, hô hấp không diễn ra.
Nhiệt độ lạnh thực phẩm hạn chế quá trình hô hấp nên không ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:
Để giảm sự mất nước của rau, không làm cho rau héo.
Để tăng sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi lâu.
Để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được lâu hơn.
Để tăng quá trình hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước.
Vì ở lúa có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở lúa thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở lúa có rể khí có cơ quan phình to hình thành các túi khí để rễ có O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở lúa có hệ rễ khí nhằm hỗ trợ khi mà khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Vì ở mầm, được có các mô dạ quan phình to hình thành các túi khí khi đứt rời cung cấp cho rễ.
Tại sao mầm, đốt có thể sống được trong môi trường đất ngập nước?
Vì ở mắm, đốt có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở mắm, đước thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở mắm, đước có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở mắm, đước có hệ rễ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?
Các loại quả.
Các loại rau, củ.
Các loại hạt ngũ cốc.
Các loại rau, củ, quả.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật?
Cung cấp nguyên vật liệu cho sự hình thành chất sống, cấu tạo nên tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể sinh vật.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật như vận động, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,...
Bài tiết các chất dư thừa, chất độc hại ra ngoài môi trường.
Cung cấp nguyên liệu và nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể?
Các chất dinh dưỡng được cơ thể lấy vào và chuyển tới tế bào.
Tế bào đồng hóa tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
Tế bào đồng hóa các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Các chất không được tế bào và cơ thể sử dụng sẽ được đào thải ra ngoài môi trường.
Các phát biểu sau đây Đúng hay Sai khi nói về các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới?
Chuyển hóa các chất từ tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất trong tế bào.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ?
Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào biểu bì của rễ.
Nước có thể xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây.
Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
Các ion khoáng từ môi trường đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về dòng mạch rây?
Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của ống rây là các tế bào kèm.
Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ.
Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.
Các chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.
Kết quả thí nghiệm tìm hiểu về sự thoát hơi nước ở thực vật của Garo thu được như bảng sau: Mặt lá: Mặt trên/Mặt dưới; Số lượng khí khổng/mm2: 22/30/0/60/0/80; Thoát hơi nước (mg/24h): 500/600/0/490/0/180. Phân tích bảng trên và cho biết các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Số lượng khí khổng ở mặt trên của cây thược dược nhiều hơn so với mặt dưới lá.
Tốc độ thoát hơi nước ở lá với số lượng khí khổng ít hơn bên bề mặt lá.
Cấu trúc của lá ảnh hưởng vào quá trình thoát hơi nước ở lá khi không và ánh sáng.
Mặt trên lá cây thường xuân không có khí khổng nên ít có sự thoát hơi nước.
Một nhóm sau khi khảo sát quá trình quang hợp ở thực vật và dựa trên các kết luận câu hỏi "Sản phẩm của quang hợp là gì? Quang hợp có vai trò như thế nào đối với sinh giới?". Mỗi nhận định sau đây sai?
Sản phẩm quang hợp là hợp chất hữu cơ C6H12O6.
Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ và cung cấp đa dạng và phong phú.
Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ từ lá nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.
Quang hợp cung cấp năng lượng lớn để duy trì hoạt động của sinh giới.
Khi nói về sắc tố cây xanh, mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Hệ tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và carotenoid.
Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở cây.
Diệp lục hấp thụ ánh sáng có đá v.v xanh tím. Đây là nhóm sắc tố có vai trò trọng trong quang hợp.
Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen) và carotene (không có oxygen), trong đó β-carotene là tiền chất của vitamin A.
Các cây cung cấp rau xanh đa số thuộc họ chen thảo. Ở nước Mỹ vào mùa đông nhiệt độ hạ thấp làm nước trong tế bào đóng băng và gây chết cây trồng. Theo các nghiên cứu của khoa học, cơ thể thiếu nhiều chất xơ có trong rau thì có nguy cơ mắc bệnh táo bón, suy dinh dưỡng mạch hậu môn... Để cung cấp lượng rau sạch cho dân Mỹ vào mùa đông thì có một loạt các giải pháp được thực hiện như sau. Giải pháp sau đây sai?
Nhập khẩu rau xanh từ các vùng nhiệt đới.
Thực hiện trồng rau xanh trong nhà kính và chiếu sáng đèn nhân tạo.
Thực hiện di dời trang trại đến các vùng nóng.
Thực hiện khuyến khích người dân hạn chế ăn rau xanh vào mùa đông.
Khi thiết kế một nhà kính để trồng rau sạch, ngoài các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng khoáng được kiểm soát nghiêm ngặt thì người ta còn dùng đèn led màu đỏ chiếu sáng nhân tạo, khi thu hoạch cho năng suất cao và thu lại kinh tế lớn. Những phát biểu sau đúng hay sai về những ích lợi của việc trồng rau trong nhà kính?
Kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng khoáng thuận lợi nhất cho cây sinh trưởng và phát triển.
Khi dùng đèn led đỏ chiếu sáng thì năng lượng cao hơn các tia sáng khác nên hiệu quả quang hợp tổng hợp carbohydrate cao.
Không dùng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng nên tạo ra nguồn rau sạch cung cấp cho con người.
Hệ thống nhà kính hãm bớt cường độ chiếu sáng mặt trời vào buổi trưa tránh cây rau hô hấp sáng.
Khi chiếu sáng trắng qua lăng kính tán xạ ánh sáng phân thành các ánh sáng có sắc khác nhau. Dùng lưới tảo lam nhận ánh sáng của các tia sáng nào và quan sát vùng vận hành xanh tươi của vi khuẩn lam, tạo tảo lam và vi khuẩn hiếu khí? Nhận định sau đúng hay sai?
Quang hợp xảy ra tại vùng ánh sáng đỏ và xanh tím nơi vi khuẩn lam tập trung ở vùng này.
Tảo lam quang hợp mạnh tổng hợp mạnh mẽ carbohydrate là nguồn thức ăn cho vi sinh vật hiếu khí.
Các vi sinh vật hiếu khí phân bố vùng này vì tảo lam quang hợp thải ra O2.
Khi nuôi cấy vi khuẩn lam để thu nhận sinh khối, chúng ta nên chiếu vào bể nuôi cấy ánh sáng đỏ hoặc xanh tím để đạt hiệu quả.
Trong các phát biểu về trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ và công suất quang hợp đạt tối đa.
Dùng ánh sáng nhân tạo tạo ra trồng rau xanh cung cấp vào mùa đông.
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.
Nhà trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo cảnh giống trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa.
Người ta nói “Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày”. Mỗi nhận định sau đúng hay sai ?
Trồng cây mật độ cao sẽ cạnh tranh với nhau về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian.
Trồng cây mật độ cao sẽ có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu bọ, môi trường ẩm ướt và thiếu thông thoáng.
Trồng cây mật độ cao thì không khí không được lưu thông tốt và hơi nước khó bay hơi.
Trồng cây mật độ cao sẽ thiếu các nguyên tố cần thiết cho ánh sáng và quang hợp, làm giảm hiệu quả quang hợp.
Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ nên làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, do đó ảnh hưởng đến chất lượng của hạt và nông sản trong quá trình bảo quản. Vì vậy để bảo quản và nông sản trong thời gian dài mà vẫn giữ được tươi và để số lượng và chất lượng, người ta có thể chủ động sử dụng một số biện pháp. Biện pháp sau đúng hay sai?
Bảo quản lạnh sự dụng cho các thực phẩm rau, củ, quả.
Bảo quản kho sử dụng cho các loại hạt ngũ cốc.
Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao sử dụng trong trường hợp các túi khí chân không.
Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 thấp sử dụng trong trường hợp các kho kín hoặc túi polyethylene.
Quan sát hình sau và cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai? 16
Quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau.
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại.
Quá trình hô hấp ở thực vật xảy ra trong bào quan lạp.
Quá trình quang hợp ở thực vật xảy ra tại bào quan ti thể.
Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ nên làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, do đó ảnh hưởng đến chất lượng của hạt và nông sản trong quá trình bảo quản. Vì vậy để bảo quản hạt và nông sản trong thời gian dài mà vẫn giữ được tối đa về số lượng và chất lượng, người ta có thể chủ động sử dụng một số biện pháp. Biện pháp sau đúng hay sai ?
Bảo quản lạnh sử dụng cho các thực phẩm rau, củ, quả.
Bảo quản khô sử dụng cho các loại hạt ngũ cốc.
Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 thấp sử dụng trong trường hợp các kho kín hoặc túi polyethylene.
Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao sử dụng trong trường hợp các túi hút chân không.
Quan sát hình 6.2, cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về nhiệt độ ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng dần và đạt giá trị cao nhất tại 40°C.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp ở thực vật trong khoảng 30–35°C.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme hô hấp, từ đó ảnh hưởng đến cường độ hô hấp.
Trong khoảng nhiệt độ 0–35°C, cứ tăng 10°C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2–2,5 lần.
Quan sát hình 6.3, cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật?
Sản phẩm của quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại.
Quang hợp và hô hấp là hai quá trình ngược nhau và trong tế bào chỉ xảy ra một trong hai quá trình.
Quang hợp tạo ra năng lượng, tạo chất hữu cơ, oxygen làm nguyên liệu cho hô hấp; hô hấp tích lũy năng lượng, tạo ra H2O, CO2 làm nguyên liệu cho quang hợp.
Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy trong cây và quyết định đến năng suất cây trồng.
Để tăng hiệu quả hô hấp ở cây trồng người ta sử dụng một số biện pháp trong các biện pháp sau. Biện pháp nào sau đây đúng hay sai?
Trồng cây đúng thời vụ.
Cung cấp đầy đủ nước và các chất dinh dưỡng.
Cày, xới đảm bảo cho đất được tơi xốp và thoáng khí.
Cung cấp nồng độ CO2 cho cây trồng.
Xây dựng hệ thống cấp và thoát nước đảm bảo việc tưới tiêu hợp lí.
Một thí nghiệm về hô hấp của hạt lúa mì: độ ẩm 11 – 12%: cường độ hô hấp khoảng 1,5 mg CO2/kg hạt/h; độ ẩm tăng 4 – 5 lần khi độ ẩm đạt 14 – 15%; cường độ hô hấp có thể tăng hàng nghìn lần khi độ ẩm hạt khoảng 30 – 35%. Nhận định nào dưới đây sai về ví dụ trên?
Hàm lượng nước trong hạt ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
Để tăng cường độ hô hấp thì cần phải tăng hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.
Khi hạt lúa mì đang ở trạng thái ngủ, nghỉ thì hàm lượng nước cao nhất.
Khi ở độ ẩm 25 – 27%, hạt lúa mì có cường độ hô hấp khoảng 6 – 7,5 mgCO2/kg hạt/h.
Ánh sáng nào sau đây có hiệu quả nhất đối với quang hợp?
Xanh lục và vàng.
Xanh tím, đỏ
Da cam và đỏ
Da cam và đỏ
